Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Các báo cáo tài chính của cơng ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk năm 2015,

2016, 2017 bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo

cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính.

4.

-



Phạm vi nghiên cứu



Phạm vi về khơng gian: Số liệu được thu thập qua báo cáo tài chính đã được

kiểm tốn trên trang web chính thức của Cơng ty Cổ phần Sữa Việt Nam

Vinamilk.



-



Phạm vi về thời gian: Số liệu được thu thập từ báo cáo tài chính năm 2015,

2016, 2017 của Công ty.



-



Phạm vi về nội dung: Đề tài đi sâu vào phân tích các báo cáo tài chính của

Cơng ty, phân tích các chỉ số tài chính, từ đó đưa ra ngun nhân và các giải

pháp thích hợp trong tương lai.

5.



Phương pháp nghiên cứu:







Phương pháp thu thập thơng tin:



-



Phương pháp thu thập số liệu: Các báo cáo tài chính của Cơng ty Cổ phần Sữa

Việt Nam Vinamilk qua website của công ty.



-



Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các tài liệu của đơn vị về cơ cấu

tổ chức, các tài liệu cần thiết cho nội dung đề tài. Thông qua các tài liệu như

internet, các bài luận văn,… để tìm hiểu, tổng hợp cơ sở lí luận.







Phương pháp xử lý dữ liệu



Trong bài chủ yếu xử lý số liệu trên Microsoft Excel, thông qua các phương pháp để

phân tích chỉ số tài chính như sau:

 Phương pháp chung:

-



Phân tích theo chiều ngang: Là việc tính tốn sơ tiền chênh lệch, tỉ lệ phần trăm

chênh lệch của năm nay so với năm trước. Từ đó, đưa ra sự so sánh, phân tích



SVTH:Lê Thị Hồng Trang



8



về quy mơ của cơng ty. Được sử dụng để phân tích quy mơ của tài sản và nguồn

vốn trong báo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

-



Phân tích theo chiều dọc: Trong phân tích theo chiều dọc, tỷ lệ phần trăm được

sử dụng để chỉ mối quan hệ của các bộ phận khác nhau so với tổng số trong báo

cáo. So sánh tầm quan trọng của các thành phần nào đó trong hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp và trong việc chỉ ra những thay đổi quan trọng về kết

cấu của một năm so với năm tiếp theo.



-



Phân tích các chỉ số tài chính: Phân tích chỉ số là một phương pháp quan trọng

để thấy được các mối quan hệ có ý nghĩa giữa hai thành phần của một báo cáo

tài chính.



 Phương pháp đặc thù:

-



Phương pháp so sánh: Nhằm nghiên cứu sự biến động và xác định mức độ biến

động của chỉ tiêu phân tích. Từ đó giúp cho người đọc nhận định được tình hình

kinh doanh của công ty trong tương lai. Đa phần các chỉ số tài chính cần được

phân tích đều được xử lý bằng phương pháp so sánh. Khi sử dụng phương pháp

so sánh cần quan tâm tiêu chuẩn so sánh cũng như điều kiện so sánh để đưa ra

loại so sánh phù hợp.



-



Phương pháp cân đối: tính cân đối thể hiện rõ qua báo cáo tài chính như sự cân

đối tài sản và nguồn vốn, qua đó, có thể xác định ảnh hưởng của các nhân tố có

quan hệ tổng số bằng dạng tích.



-



Phương pháp thống kê: Là phương pháp được sử dụng để thu thập, tổng hợp và

phân tích tài liệu, bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả kinh doanh, bảng

báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính của cơng ty, để từ

đó đưa ra các nhận xét khách quan và khoa học, có tính thực tế cao.



-



Phân tích Dupont: Phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu mà người ta có thể

phát hiện ra những ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự logic chặt

chẽ. Mơ hình Dupont vận dụng trên phân tích tỷ suất sinh lợi nhuận của tài sản

và tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu.



SVTH:Lê Thị Hồng Trang



9



-



Phương pháp loại trừ: Xác định các nhân tố ảnh hưởng bằng cách khi xác định

ảnh hưởng của các nhân tố này thì loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố kia.

6.



Kết cấu chuyên đề:



Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các chữ

viết tắt, danh mục đồ thị bảng biểu, danh mục sơ đồ,… kết cấu bài tiểu luận

bao gồm 3 phần:

-



Phần I: Đặt vấn đề



-



Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu







Chương 1: Phân tích tình hình tài chính tại Cơng ty Cổ phần Sữa Việt Nam

Vinamilk







Chương 2: Một số giải pháp nhằm hồn thiện tình hình tài chính của Cơng ty



-



Phần III: Kết luận và kiến nghị



SVTH:Lê Thị Hồng Trang



10



PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CƠNG TY

CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK

1.1. Tình hình cơ bản và tổ chức cơng tác kế tốn tại Cơng ty

1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty



 Tổng quát về công ty



Tên Công ty : Công ty cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk

Tên giao dịch : VIETNAM DAIRY PRODUCTS JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: VNM

Trụ sở chính : Số 10 Đường Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí

Minh

Số điện thoại: (028) 54 155 555

Fax: (028) 54 161 226

Email: tcson@vinamilk.com.vn

Website : http://www.vinamilk.com.vn

http:// www.vuoncaovietnam.com/



SVTH:Lê Thị Hồng Trang



11



http://www.youtube.com/user/vinamilk

Công ty được thành lập vào ngày 28 tháng 10 năm 1976

Các thời điểm quan trọng liên quan đến việc hình thành và phát triển của Cơng ty Cổ

phần Sữa Việt Nam được ghi nhận:





Ngày 29/04/1993: Cơng ty Sữa Việt Nam (loại hình Doanh Nghiệp Nhà Nước)



được thành lập theo Quyết định số 420/CNN/TCLD của Bộ Công Nghiệp Nhẹ.

• Ngày 01/10/2003: Cơng ty được cổ phần hố từ Doanh nghiệp Nhà Nước của

Bộ Công Nghiệp theo Quyết định 155/2003/QĐ-BCN.

• Ngày 20/11/2003: Cơng ty đăng ký trở thành một công ty cổ phần và bắt đầu

hoạt động theo Luật Doanh Nghiệp Việt Nam và được Sở Kế hoạch và Đầu tư





TP HCM cấp Giấy phép Đăng ký Kinh doanh số 4103001932.

Ngày 28/12/2005: Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép niêm yết số



42/UBCKGPNY.

• Ngày 19/01/2006: Cổ phiếu của Cơng ty được niêm yết trên Thị trường chứng

khốn Thành phố Hồ Chí Minh.

Những hoạt động chính của Cơng ty là:





Sản xuất và kinh doanh bánh, sữa đậu nành, nước giải khát, sữa hộp, sữa bột,







bột dinh dưỡng và các sản phẩm từ sữa khác;

Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hóa chất (trừ hóa



chất có tính độc hại mạnh), ngun liệu;

• Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng

hoặc đi thuê (theo quy định tại điều 11.3 Luật Kinh doanh Bất động sản năm

2014);

• Kinh doanh kho, bến bãi, vận tải;

• Vận tải hàng hóa nội bộ bằng ô tô phục vụ cho hoạt động sản xuất và tiêu thụ





sản phẩm của cơng ty;

Sản xuất, mua bán rượu, bia, đồ uống khơng cồn, nước khống, thực phẩm chế

biến, chè uống, cà phê rang-xay-phin-hòa tan (khơng sản xuất chế biến tại trụ











sở);

Sản xuất và mua bán bao bì, sản phẩm nhựa (khơng hoạt động tại trụ sở);

Phòng khám đa khoa (khơng hoạt động tại trụ sở);

Chăn nuôi, trồng trọt.



SVTH:Lê Thị Hồng Trang



12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×