Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cơ cấu tổ chức bộ máy máy của Viện Chiến lược phát triển

Cơ cấu tổ chức bộ máy máy của Viện Chiến lược phát triển

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đầu tư. Hiện nay là PGS.TS Bùi Tất Thắng đang đảm nhiệm chức vụ Viện trưởng

Viện Chiến lược phát triển

Phó Viện trưởng Viện Chiến lược phát triển do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và

Đầu tư bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Viện trưởng Viện Chiến lược phát

triển và chịu trách nhiệm trước Viện trưởng về cương lĩnh công tác được phân

công. Hiện nay ở Viện Chiến lược phát triển có ThS.Nguyễn Văn Vịnh, TS. Đinh

Lâm Tấn và ThS.Phan Ngọc Mai Phương đang đảm nhiệm chức Phó Viện trưởng

Viện Chiến lược phát triển.

3.2. Hội Đồng khoa học.

Giúp Viện trưởng xây dựng các chương trình khoa học của Viện, đánh giá

các kết quả nghiên cứu khoa học và dự án.

3.3. Các phòng ban.

3.3.1. Ban tổng hợp.

Đầu mối nghiên cứu xây dựng các đề án dự án vể chiến lược phát triển

kinh tế - xã hội đất nước , dự báo về kinh tế vĩ mô , các biến động xã hội , khoa

học công nghệ , chinh sách tác dộng đến chiến lượng , quy hoạch tổng thế phát

triển kinh tế xã hội đâu mối tham gia nghiên cứu xây dựng kế hoạch 5 năm và

hàng năm

3.3.2. Ban chiến lược phát triển các ngành sản xuất.

Có nhiệm vụ nghiên cứu chiến lược và quy hoạch tổng thể phát triển công

nghiệp, nông nghiệp cùng các ngành công nghiệp chế biến trên phạmvi cả nước và

các vùng lãnh thổ. Nghiên cứu chiến lược quy hoạch tổng thế phát triển đối với

biển, đảo và hợp tác kinh tế quốc tế về biển, đảo nghiên cứu chuỗi giá trị toàn cầu

và định hướng tham gia của việt nam

3.3.3. Ban chiến lược phát triển các ngành dịch vụ.

Nghiên cứu xây dựng chiến lược quy hoạch phát triển các ngành dịch vụ

của cả nước và trên vùng lãnh thổ nghiên cứu chiến lược tham gia mang phân phối

tồn cầu



3.3.4. Ban chiến lược phát triển vùng.

Có chức năng, nhiệm vụ là nghiên cứu xây dựng quy hoạch tổng thể

phát triển kinh tế và xã hội các vùng , lãnh thổ ; đầu mối nghiên cứu quy hoạch

sửa dụng đất và bảo vệ môi trường đầu mối xây dựng kế hoạch 5 năm hàng năm

về phát triển các vùng lãnh thổ

3.3.5. Ban chiến lược phát triển hạ tầng và đơ thị

Có nhiệm vụ nghiên cứu xây dựng chiến lược quy hoạch phát triển kết

cấu hạ tầng của cả nước và các vùng lãnh thổ đầu mối nghiên cứu phát triển kết

cấu hạ tầng của các đô thị

3.3.6. Văn phòng

Có chức năng, nhiệm vụ tổng hợp, xây dựng và theo dõi đơn đốc việc

thực hiện chương trình kế hoạch công tác và quản lý khoa học của Viện, lập báo

cáo với cấp trên về việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của Viện. Thực hiện cơng tác

hành chính, quản trị, thưviện – tư liệu, lưu trữ, lễ tân. Quản lý cơ sở vật chất của

Viện. Đầu mối tổ chức thực hiện công tác đối ngoại và hợp tác quốc tế của Viện.

3.3.7. Trung tâm nghiên cứu kinh tế miền nam

Thực hiện nhiệm vụ theo dõi việc thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế

xã hội các tỉnh ở nam bộ đầu mối tổ chức nghiên cứu đề xuất về quy hoạch phát

triển kinh tế xã hội ở vùng nam bộ xây dựng hệ thống thông tin về vùng nam bộ

phục vụ nghiên cứu chiến lược.quy hoạch tổng thế phát triển kinh tế xã hội đầu

mối tổ chức các khóa tập huấn đào tạo nghiệp vụ quy hoạch cho các tỉnh ơ nam bộ

tổ chức hoạt động tư vấn quy hoạch phát triển cho các tirnhh , các ngành ơ nam bộ



3.3.8. Ban chiến lược phát triển nhân lực và xã hội.

Chức năng nhiệm vụ

Có chức năng và nhiệm vụ nghiên cứu xây dựng chiến lược phát triển con

người, nòi giống trên phạm vị cả nước và các vùng lãnh thổ, nghiên cứu chiến lược

quy hoạch phát triển nhân lực trên phạm vi cả nước và các vùng lãnh thổ nghiên

cứu phát triển xã hội trên phạm vi cả nước và các vùng lãnh thổ dự báo phát triển

con người việt nam và nhân lực của cả nước các vùng lãnh thổ



Cơ cấu tổ chức:

Lãnh đạo ban

- Trưởng ban: lãnh đạo tồn bộ cơng việc của Ban, trực tiếp chỉ đạo và

nghiên cứu tổng hợp các vấn đề phát triển nguồn nhân lực.

- Phó trưởng ban: Phụ trách nhóm và trực tiếp xử lý tổng hợp về phát

triển con người, nòi giống.

- Phó trưởng ban: Phụ trách nhóm và trực tiếp xử lý tổng hợp các vấn đề

xã hội.

Nhóm nghiên cứu chiến lược phát triển con người và nòi giống.

- Nghiên cứu phương hướng phát triển phát triển và những giải pháp

nâng cao chất lượng nòi giống của con người Việt Nam

- Nghiên cứu phương hướng phát triển dân số và chất lượng dân số của

cả nước và vùng lãnh thổ

Nhóm nghiên cứu chiến lược và quy hoạch phát triển nhân lực.

- Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực của cả nước.

- Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực của các vùng lãnh thổ và

phương hướng điều chỉnh giữa các vùng.

Nhóm nghiên cứu phát triển xã hội

- Nghiên cứu chiến lược và xây dựng cộng đồng.

- Nghiên cứu chiến lược phát triển dân tộc và tôn giáo.

- Nghiên cứu cơ cấu và các giai tầng xã hội. Trong mỗi lĩnh vực nghiên

cứu đều phải bao trùm phạm vi cả nước, cụ thể hoá trên từng vùng, kinh nghiệm

quốc tế và so sánh Việt Nam với các nước.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN CHIẾN LƯỢC

PHÁT TRIỂN

Trong hơn 50 năm phát triển Viện Chiến lược Phát Triển đã đạt được những

thành tựu và đóng góp cho lớn cho Đảng và Chính phủ qua một số giai đoan như

1964 -1988 và 1998 -2014 đặc biệt giai đoạn 1998 – 2014 là có thành tựu nổi bật

hơn cả phải kể đên như là:



1. Thực hiện các nhiệm vụ chính trị

1.1 Nghiên cứu, triển khai thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội

1.1.1. Chiến lược phát triển kinh tế xã hôi 1991 -2000

Lần đầu tiên, viện là một trong 6 cơ quan triển khai thực hiện nhiệm vụ

nghiên cứu và giúp ủy ban kế hoạch nhà nước và tiểu ban xây dựng chiến lược của

hội đông bộ trưởng tổ chức việc nghiên cứu xây dựng chiến lược ổn địnhg và phát

triển kinh tế xa hơi nước ta thời kì 1991- 2000 trình đại hội đảng lần thư VII ,Qua

việc này viện đã có sự đóng góp tích cực đối với viêc xây dựng chiến lược và cũng

thu nhận được nhiều bài học bổ ích , Quan niệm về chiến lược nội dung và phương

pháp xây dựng chiến lược phát triển kinh tế xã hội

1.1.2. Chiến lược phát triển kinh tế xã hội năm 2001 – 2010

Trong những năm 1997 -1998 viện đã chủ trì chuẩn bị đề cương xây

dựng chiến lược đề bộ kế hoạch đầu tư trình bộ chính trị và ban cán sự đảng chính

phủ ra văn bản số 44 /BCS ngày 3/ 6/1998 về viêc nghiên cứu xây dựng chiến

lược phát triển kinh tế xã hôi thời kỳ 2001 -2010 trong các năm 2000 và quý 1

năm 2001 viện tiếp tục tập trung vào nhiệm vụ trọng tâm là tham gia và là cơ quan

thường trực tiểu ban kinh tế xã hôi chuẩn bị đại hội IX của đảng viện đã làm đầu

mối giúp bộ kê hoạch đầu tư tổ chức phối hợp nghiên cứu chiên lược chung và trực

tiếp tham gia nghiên cứu một sô báo cáo chuyên dề về chuyền dịch cơ cấu kinh tê

cơ cấu đầu tư dự báo năm 2010 và khung chiến lược 2001 -2010 tham gia chuyên

đề tổng kể 10 năm chiến lược khoa học công nghệ kết hợp kinh tế vơi quốc phòng

an ninh và nghiên cứu các dự báo , tinh tốn các chi tiêu phục vu xây dựng quốc

phòng an ninh và nghiên cứu các dự báo tinh toán chỉ tiêu phuc vụ xây dựng

chiến lược sau đại hội đảng IX , Viện đã chủ trì xây dựng chương trình hành động

của chính phủ thực hiện nghị quyết đại hội IV bao gồm cà chiến lược phát triển

kinh tế xã hội 2001 -2010

1.1.3. Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011 -2020

Từ đầu năm 2007 thực hiện nhiệm vụ của thủ tướng chính phủ và bộ

trường bộ kế hoạch đầu tư giao viện đã tích cực triển khai xây dựng đề cương ý

tưởng chiến lược phát triển đất nước thời kỳ 2011 -2020 trình thủ tướng chính phủ



và được thủ tướng chính phủ giao bộ kê hoạch đầu tư chủ trì triển khai nghiên cứu

chiến lược này

Trong các năm tiếp theo viện tham gia trực tiếp vơi tư cách thường trực

vào nhóm biển biên tập của thủ tướng chính phủ trưởng tiêu ban chiến lược đề

thực hiện các cơng việc hồn thành báo cáo tổng kết thực hiện chiến lược 2001

-2010 tham gia xây dựng dự thảo chiến lược phát triển kinh tế xã hội thời kỳ 2011

-2020 báo cáo tiếp thu ý kiến của đại hội đảng bộ các cấp, đại biểu quốc hôi , mặt

trận tổ quốc viêt nam , các đoàn thể các bộ

Chiên lược phát triển kinh tế xã hôi thời kỳ 2011 -2020 trình tiểu ban chiến

lược để trình bộ chính trị tham gia xây dựng các bản giải trình của tiểu ban chiến

lược của bộ chính trị báo cáo của bộ chính trị về tiếp thu ý kiến đóng góp cho dự

thảo chiến lược và dự thảo chiến lược các hội nghị trung ương

Sau khi chiên lược phát triên kinh tê xã hội 2011 -2020 được đại hội đảng

lần thứ XI thông qua ,viện đã thực hiện nhiệm vụ chủ trì xây dựng chương trình

hành động của chính phủ triển khai thực hiện chiến lược phát triên kinh tế xã hội

2011- 2020 và phương hướng nhiệm vụ phát triển đấtt nước 5 năm 2011 – 2015

đươc ban thành tại nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 24/12/2012 của chính phủ

Để đánh giá nửa nhiệm kỳ thực hiện nghị quyết đại hội XI của đẳng viện

đã được giao nhiệm vụ xây dựng báo cáo đánh giá tình hình thực hiện nghị quyết

đại hội XI về kinh tế xa hội trọng tâm và thực hiện ba khâu đột phát chiên lược

gắn với tái cơ cấu kinh tế chuyển đổi mơ hình tăng trưởng đây là nhệm vụ rất lớn

và quan trọng với ý thức trách nhiệm cao lãnh đạo viện đã tâp trung lưc lượng nỗ

lực xây dựng báo cáo theo yêu cầu báo cáo đã được bộ chính trị và hội nghị trung

ương khóa XI

1.1.4. Các chiến lược khác

Ngoài chiến lược phát triển kinh tế xã hôi, trong thời gian qua viện chiến

lược phát triển cũng đã được bộ giao chủ trị xây dựng môt sơ chiến lược trong đó

có chiến lược biển việt nam đến năm 2020 và chiến lược phát triển nhân lực thời

kỳ 2011 -2020

Chiến lược biển việt nam đến năm 2020 là chiến lược biển đầu tiên của

nước ta , đã được ban chấp hành trung ương đảng thông qua và ban hành tại nghị



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cơ cấu tổ chức bộ máy máy của Viện Chiến lược phát triển

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×