Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

Tải bản đầy đủ - 0trang

1. Thực hiện các nhiệm vụ chính trị

1.1 Nghiên cứu, triển khai thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội

1.1.1. Chiến lược phát triển kinh tế xã hôi 1991 -2000

Lần đầu tiên, viện là một trong 6 cơ quan triển khai thực hiện nhiệm vụ

nghiên cứu và giúp ủy ban kế hoạch nhà nước và tiểu ban xây dựng chiến lược của

hội đông bộ trưởng tổ chức việc nghiên cứu xây dựng chiến lược ổn địnhg và phát

triển kinh tế xa hơi nước ta thời kì 1991- 2000 trình đại hội đảng lần thư VII ,Qua

việc này viện đã có sự đóng góp tích cực đối với viêc xây dựng chiến lược và cũng

thu nhận được nhiều bài học bổ ích , Quan niệm về chiến lược nội dung và phương

pháp xây dựng chiến lược phát triển kinh tế xã hội

1.1.2. Chiến lược phát triển kinh tế xã hội năm 2001 – 2010

Trong những năm 1997 -1998 viện đã chủ trì chuẩn bị đề cương xây

dựng chiến lược đề bộ kế hoạch đầu tư trình bộ chính trị và ban cán sự đảng chính

phủ ra văn bản số 44 /BCS ngày 3/ 6/1998 về viêc nghiên cứu xây dựng chiến

lược phát triển kinh tế xã hôi thời kỳ 2001 -2010 trong các năm 2000 và quý 1

năm 2001 viện tiếp tục tập trung vào nhiệm vụ trọng tâm là tham gia và là cơ quan

thường trực tiểu ban kinh tế xã hôi chuẩn bị đại hội IX của đảng viện đã làm đầu

mối giúp bộ kê hoạch đầu tư tổ chức phối hợp nghiên cứu chiên lược chung và trực

tiếp tham gia nghiên cứu một sô báo cáo chuyên dề về chuyền dịch cơ cấu kinh tê

cơ cấu đầu tư dự báo năm 2010 và khung chiến lược 2001 -2010 tham gia chuyên

đề tổng kể 10 năm chiến lược khoa học công nghệ kết hợp kinh tế vơi quốc phòng

an ninh và nghiên cứu các dự báo , tinh tốn các chi tiêu phục vu xây dựng quốc

phòng an ninh và nghiên cứu các dự báo tinh toán chỉ tiêu phuc vụ xây dựng

chiến lược sau đại hội đảng IX , Viện đã chủ trì xây dựng chương trình hành động

của chính phủ thực hiện nghị quyết đại hội IV bao gồm cà chiến lược phát triển

kinh tế xã hội 2001 -2010

1.1.3. Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011 -2020

Từ đầu năm 2007 thực hiện nhiệm vụ của thủ tướng chính phủ và bộ

trường bộ kế hoạch đầu tư giao viện đã tích cực triển khai xây dựng đề cương ý

tưởng chiến lược phát triển đất nước thời kỳ 2011 -2020 trình thủ tướng chính phủ



và được thủ tướng chính phủ giao bộ kê hoạch đầu tư chủ trì triển khai nghiên cứu

chiến lược này

Trong các năm tiếp theo viện tham gia trực tiếp vơi tư cách thường trực

vào nhóm biển biên tập của thủ tướng chính phủ trưởng tiêu ban chiến lược đề

thực hiện các cơng việc hồn thành báo cáo tổng kết thực hiện chiến lược 2001

-2010 tham gia xây dựng dự thảo chiến lược phát triển kinh tế xã hội thời kỳ 2011

-2020 báo cáo tiếp thu ý kiến của đại hội đảng bộ các cấp, đại biểu quốc hôi , mặt

trận tổ quốc viêt nam , các đoàn thể các bộ

Chiên lược phát triển kinh tế xã hôi thời kỳ 2011 -2020 trình tiểu ban chiến

lược để trình bộ chính trị tham gia xây dựng các bản giải trình của tiểu ban chiến

lược của bộ chính trị báo cáo của bộ chính trị về tiếp thu ý kiến đóng góp cho dự

thảo chiến lược và dự thảo chiến lược các hội nghị trung ương

Sau khi chiên lược phát triên kinh tê xã hội 2011 -2020 được đại hội đảng

lần thứ XI thông qua ,viện đã thực hiện nhiệm vụ chủ trì xây dựng chương trình

hành động của chính phủ triển khai thực hiện chiến lược phát triên kinh tế xã hội

2011- 2020 và phương hướng nhiệm vụ phát triển đấtt nước 5 năm 2011 – 2015

đươc ban thành tại nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 24/12/2012 của chính phủ

Để đánh giá nửa nhiệm kỳ thực hiện nghị quyết đại hội XI của đẳng viện

đã được giao nhiệm vụ xây dựng báo cáo đánh giá tình hình thực hiện nghị quyết

đại hội XI về kinh tế xa hội trọng tâm và thực hiện ba khâu đột phát chiên lược

gắn với tái cơ cấu kinh tế chuyển đổi mơ hình tăng trưởng đây là nhệm vụ rất lớn

và quan trọng với ý thức trách nhiệm cao lãnh đạo viện đã tâp trung lưc lượng nỗ

lực xây dựng báo cáo theo yêu cầu báo cáo đã được bộ chính trị và hội nghị trung

ương khóa XI

1.1.4. Các chiến lược khác

Ngoài chiến lược phát triển kinh tế xã hôi, trong thời gian qua viện chiến

lược phát triển cũng đã được bộ giao chủ trị xây dựng môt sơ chiến lược trong đó

có chiến lược biển việt nam đến năm 2020 và chiến lược phát triển nhân lực thời

kỳ 2011 -2020

Chiến lược biển việt nam đến năm 2020 là chiến lược biển đầu tiên của

nước ta , đã được ban chấp hành trung ương đảng thông qua và ban hành tại nghị



quyết số 09-NQ/TW và được chính phủ ban hành nghị quyết số 27/NQ-CP ngày

30/5/2007 đồng thời viện đã được giao chủ trì xây dựng và hồn thành đề án hợp

tác quôc tế về biển được thủ tướng chính phủ phê duyệt tại quyết định số

80/2008/QĐ

Chiến lược phát triển nhân lực việt nam thời kỳ 2011 -2020 cũng lần đầu

tiên được xây dựng ơ nước ta nhằm cụ thể hóa một trong ba khâu đột phá chiến

lược ngày 19/4/2011 thủ tướng chính phủ phê duyệt chiến lược này tai quyết định

số 579/QĐ –TTg đề cụ thể hóa chiến lược ,viện đã tiếp tục được giao chủ trì xây

dựng quy hoạch phát triển nhân lực việt nam giai đoạn 2011- 2020 và được thu

tướng chính phủ phê duyệt tại quyêt địnnh số 1216/QD-TTg

1.2. Công tác quy hoạch

Đây là mảng công việc rât lớn mà viện đã thực hiện được trong những

năm qua, góp phần quan trong phục vụ việc hoạch định chính sách phát triển đất

nước đóng góp trong lĩnh vực quy hoạch thể hiện trên hai mặt chủ yếu sau:

1.2.1 Xây dựng các văn bản phục vụ quản lý nhà nước về quy hoạch:

Để triển khai xây dựng các quy hoạch đến năm 2010 và từng bước đưa

công tác quy hoạch đi vào nề niếp , viện đã tham mưu để trình bộ trình thủ tướng

chính phủ ban hành chỉ thị số 32/1998/CT/TTg về công tác quy hoạch. Triển khai

chỉ thi viện đã hướng dẫn các ngành , các tỉnh , thành phố trực thuộc trung ương

tiến hảnh ra soát bổ sung đểu chỉnh và xây dung mới quy hoạch phát triển đến

năm 2010 xây dựng bộ tài liệu nghiệp vụ để hướng dẫn các ngành các địa

phương triển khai nghiên cứu quy hoạch

Nhằm tạo khn khổ có tinh pháp lý cao cho công tac quy hoạch , viện đã

chủ trì xây dựng để bộ trình chính phủ ban hành nghị định về lập , thẩm định và

quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội và chủ trương xây dựng các

thông tư hướng dẫn thực hiện nghị định xây dựng định mức chi phí cho thực hiện

công tác quy hoạch. Hiện này một số cán bộ của viện đang tham gia nhóm thưởng

trực và tổ biên tập xây dựng luật quy hoạch



1.2.2. Nghiên cứu tổng hợp xây dựng các quy hoạch

Trong giai đoạn 1995 – 2000 viện đã phối hợp các đơn vị trong bộ kế

hoạch đầu tư và các ngành TW triển khai lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

xã hội đến năm 2010 cho 8 vùng kinh tế lớn , 3 vùng trọng điểm, quy hoạch kinh

tế biển quy hoạch phát triển công nghiệp kết cấu hạ tầng của cả nước và hướng dẫn

hỗ trợ các tỉnh thành phố trực thuôc trung ương triển khai xây dựng quy hoạch

tổng thể phát triển kinh tê xã hội đến năm 2010 đóng góp thiết thực vào việc phục

vụ sự chỉ đạo phát triển kinh tế theo lãnh thổ của chính phủ và xây dựng đinh

hướng phát triển kinh tế xã hội của các địa phương ngoài ra viện đã tham gia

nghiên cùng các Bộ chuyên ngành nghiên cứu quy hoạch một số chuyên ngành

lớn như tổng quan về sản xuât lương thực thực phẩm cáo su chè cà phê

Trong giai đoạn từ năm 2001 đến nay viện đã chủ trì rà sốt quy hoạch

tổng thể phát triển kinh tế xã hội các vùng đến năm 2010 và xây dựng mới quy

hoạch các vùng đến năm 2020 Trong các năm 2012-2013 quy hoạch tổng thể phát

triển kinh tê xã hôi đến năm 2020 của 6 vùng đã được thủ tướng chính phủ phê

duyệt và triển khai thực hiện quy hoạch tổng thể đên năm 2020 của 5 vùng kinh tế

trọng điểm

Ngoài các quy hoạch vùng kinh tế xã hôi vùng kinh tế trọng điểm viện

cũng đã chủ trì thực hiện các đề án xây dựng quy hoach phát triển các hành lang

kinh tế dài ven biển kinh tế đảo đến năm 2020 như quy hoạch phát triển hành làng

kinh tế lào cai – hà nội – hải phòng

Viện cũng đã chủ xây dựng một số quy hoạch phát triển các lãnh thổ đặc

biệt như quy hoạch phát triển các khu công nghiệp quy hoach phát triển các khu

kinh tế của khẩu quy hoạch phát triển các khu kinh tế ven biển, quy hoạch hệ thống

sân golf.

1.3 Các nhiệm vụ chính trị khác

Tại các kỳ đại hội đại biểu tồn quốc của đảng đơng chí viện trưởng

thường xuyên tham gia các tổ biên tập báo cáo chính trị và báo cáo kinh tế xã hội

sau các đại hội Đảng, viện tham gia tích cực vào triển khai văn kiện Đại hội như

giới thiệu Nghị quyết đại hộ chủ trì xây dựng chương trình hành động của chính



phủ thực hiện nghị quyết đại hội soạn thảo chương trình hành động của bộ kế

hoạch đầu tư để bộ trưởng giao cho các dơn vị thực hiện

Trong các năm 2006 – 2007 viện chiến lược phát triển được giao là cơ

quan chủ trì

Xây dựng đề án thành lập học viện chính sách và phát triển viện đã triển

khai tốt các công việc đầu năm 2008 học viện được thành lập và đồng chí viện

trưởng được giao kiêm giam đốc học viện cho đến năm 2011

Năm 2011 viện được giao nhiệm vụ thường trực trong nhóm xây dựng

báo cáo xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ phục vụ sự nghiêp cơng

nghiệp hóa hiện đại hóa đât nước giai doạn 2011 - 2020 báo cáo này đã được hội

nghị trung ương lần thứ 4 khóa VI thơng qua sau đó viện tiếp tục được giao xây

dựng chương trình hành động của chính phủ thực hiện nghị quyết này và đã được

chính phủ ban hành trong cá năm tiếp theo viện đã theo dõi tình hình thực hiện

nghị quyêt ở các bộ ngành

Trong các năm 2012 – 2013 viện đã hoành thành xây dung đề án cải cách

cơ chế phối hợp trong quản lý và điều hành kinh tế vĩ mô giai đoạn 2012 -2020 đề

án được thủ tướng chính phủ phê duyệt tại quyết định 1317/QĐ-TTg ngày

6/8/2013 triển khai thực hiện quyết định phê duyệt đề án viện chiến lược phát

triển tiếp tục được giao tham gia tổ điều phối và trưởng nhóm thư ký thực hiện đề

án 1317 của bộ kế hoạch đầu tư

Trong năm 2013 viện chiến lược phát triển được giao xây dựng báo cáo

đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phat triển kinh tế xa hội 5 năm 2011-2015

kết quả thưc hiện từ 2011 đên nay và phương hướng giải pháp thực hiện các mục

tiêu kinh tế xã hội đến hêt năm 2015 đề báo cáo quốc hội tại kỳ họp thư 6 qc

hội khóa XIII mặc dù dược triển khai nhiệm vụ sau nhiều lần báo cáo lãnh đạo bộ

chính phủ ủy ban thường vụ quốc viện chiến lược phátt triển đã hoàn thành tốt

nhiệm vụ xây dựng báo cáo này báo cáo đã dược trình quốc hội tài kỳ họp thư

2. Nghiên cứu khoa học

Nghiên cứu khoa học là nhiệm vụ trọng tâm của viện chiến lược phát

triển trong mọi thời kỳ nhờ đó một sơ vấn dề về lý luận và thục tiễn được làm rõ



hơn tạo cơ sỏ và có thêm căn cứ thuyết phuc cho việc xây dựng các chiến lược quy

hoạch phát triển kinh tế xã hội và các nhiệm vụ khác

Trong năm 1989 -1990 vơi mục tiêu nghiên cứu để đáp ưng việc xây

dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội dài hạn trong điều kiện chuyển từ kinh tế

kê hoạch hóa tập trung sang kinh tế thi trường định hướng xã hôi chủ nghĩa viện

đã triển khai thực hiện chương trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước 70A gồm

nhiều đề tài cấp nhà nước bước đầu di vào nghiên cưu lý luận và thực tiễn đất

nươc trong mơ hình định hướng phát triển công nghiệp, nông nghiệp , giao thông

Trong các năm tiếp theo một số đề tài khoa học cấp nhà nước nghiên cứu

về dịnh hướng phát triển vùng và tổ chức lãnh thổ cũng dược triển khai thưc hiện

tiêu biểu nghiên cứu xác dịnh cơ cấu lãnh thổ theo phương hương phát triển có

trong diểm 1935-1995

Các đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước về chiến lược và định

hướng phát triển dài hạn cũng được thực hiện như đề tài độc lập cấp nhà nước cơ

sở khoa học của một số vấn đề trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nước

ta đến năm 2010 va tầm nhìn đến năm 2020

Ngồi ra một số đề tài cấp nhà nước liên quan đến phát triển nguồn nhân

lực một trong ba dột phát chiến lược viện đã dấu thầu thành công và tổ chức thực

hiện như đề tài về giáo dục dào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho phát triển bền

vững tây nguyên 2012-2014

Về đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ trung bình mỗi năm viện chiến lược

phát triển chủ trì thực hiện khoảng 7 – 10 dề tài kết quả nghiên cứu các đề tài này

dã góp phần hỗ trợ cho cơng tác chun mơn thực hiện nhiệm vụ chính trị của viện

3. Hợp tác quốc tế

Viện chiến lược phát triển mở rộng hợp tác quốc tê để học tập kinh

nghiệm của các nước về nghiên cứu chiến lược quy hoach chính sách và các vấn đề

phát triển khác một số đối tác chính của viện qua các thời kỳ bao gồm:

Trong lĩnh vực quản lý phát triển vùng, Viện đã hợp tác với cơ quan phát

triển vùng của Pháp, Trung tâm nghiên cứu phát triển quốc tế Canada, Trung tâm

phát triển vùng của Liên Hợp Quốc, Cơ quan phát triển quốc tế Thụy Điển, nghiên



cứu về quy hoạch, phát triển vùng nói chung, quy hoạch và quản lý vùng biển và

ven biển nói riêng cũng như đào tạo cho một số cán bộ của Viện về các lĩnh vực

trên.

Trong lĩnh vực dự báo kinh tế, Viện đã phối hợp với Quỹ Nippon, Quỹ

hòa bình Sasakawa (Nhật Bản) để nâng cao năng lực dự báo kinh tế của Việt Nam,

đào tạo cán bộ và nghiên cứu liên kết mơ hình dự báo liên kết kinh tế Việt Nam –

ASEAN. Viện đã trao đổi với Viện Hàn lâm KHXH Vân Nam, Trung Quốc để đẩy

mạnh hợp tác giữa các tỉnh phía bắc Việt Nam với tỉnh Vân Nam của Trung Quốc

Viện đã phối hợp với Viện phát triển quốc tế Harvard, Trường đại học

kinh tế Stockholm ( Thụy Điển) nghiên cứu các vấn đề kinh tế vĩ mô, cải cách kinh

tế ở Việt Nam.

Về hợp tác trong khuôn khổ diễn đàn giao lưu và đối thoại Việt – Pháp về

kinh tế và tài chính (gọi tắt là Diễn đàn kinh tế và tài chính Việt – Pháp) Viện

Chiến lược phát triển được giao nhiệm vụ là thường trực và đầu mối tổ chức. Cho

đến nay diễn đàn đã tổ chức được 9 Khóa họp với nội dung có liên quan đến các

lĩnh vực kinh tế và xã hội đồng thời đưa ra các khuyến nghị về Chính sách cơng

cho Chính phủ Việt Nam.

Viện đã hợp tác với cơ quan Hợp tác Quốc tế Hàn Quốc, Viện phát triển

Hàn Quốc thực hiện dự án “Chia sẻ kinh nghiệm phát triển của Hàn Quốc với Việt

Nam” và chương trình “Chia sẻ tri thức”. Chương trình sẽ hợp tác với Bộ Kế

hoạch và Đầu tư thực hiện nghiên cứu ba chủ đề: (1) Hỗ trợ nghiên cứu chính sách

hình thành và phát triển ngành cơng nghiệp hỗ trợ - Trường hợp cụm công nghiệp

hỗ trợ ngành điện tử tại vùng thủ đô Hà Nội, kinh nghiệm của Hàn Quốc và bài

học cho Việt Nam (tiếp theo năm 2015, do chuyên gia Viện Nghiên cứu Quản lý

kinh tế trung ương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện); (2) Chia sẻ kinh nghiệm

của Hàn Quốc trong việc tư nhân hóa các dịch vụ cơng và hỗ trợ Việt Nam trong

việc xác định khái niệm và tiêu chí phân loại các dịch vụ công phục vụ cho kế

hoạch tư nhân hóa trong giai đoạn 2016-2020 (do chuyên gia Cục Phát triển doanh

nghiệp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện); (3) Chia sẻ kinh nghiệm đánh giá kết

quả làm việc của công chức của Hàn Quốc và khuyến nghị cho Việt Nam (do

chuyên gia Viện Chiến lược phát triển, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện). Viện đã



ký biên bản ghi nhớ MOU với Viện Nghiên cứu Gyeonggi, Hàn Quốc để luôn giữ

mối quan hệ nghiên cứu và các chương trình trao đổi, hợp tác khác giữa hai Viện

Viện Chiến lược phát triển cũng có mối quan hệ chặt chẽ với các tổ chức

của Liên Hợp Quốc, như phối với Tổ chức phát triển công nghiệp Liên Hợp Quốc

nghiên cứu chiến lược phát triển công nghiệp trung hạn của Việt Nam, phối hợp

với chương trình phát triển của Liên Hợp Quốc thực hiện các Dự án hỗ trợ xây

dựng Chiến lược phát triển kinh tế xã hội thời kỳ 2001-2010 và thời kỳ 2011-2020,

hợp tác với Quỹ dân số Liên Hợp Quốc (UNFBA) để nâng cao năng lực của Viện

trong thực hiện các nghiên cứu dân số và phát triển phục vụ giám sát và đánh giá

thực hiện chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

Hợp tác với Lào và Campuchia là một trong nhưng nhiệm vụ thường

xuyên của Viện, nhất là từ những năm 1988 đến nay. Trong các năm qua Viện đã

giúp Lào xây dựng kế hoạch dài hạn ( 1988) và chủ trì, phối hợp với phía Lào

nghiên cứu xây dựng kế hoạch hợp tác giữa hai nước Việt Nam – Lào đến năm

2010, chủ trì tổ chức xây dựng kế hoạch quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã

hội tỉnh Khăm Muộn, tỉnh Viên Chăn và thành phố Viêng Chăn, Quy hoạch tổng

thể phát triển kinh tế - xã hội cả nước Lào đến năm 2010 và năm 2020, Chiến lược

hợp tác Việt Nam- Lào tại hai tỉnh Hủa Phăn và Xiêng Khoảng, CHDCND Lào

thời kỳ 2011-2020. Với Campuchia, Viện đã giúp bộ kế hoạch Campuchia xây

dựng kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế - xã hội (1988).

Viện cũng đã được giao nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên

quan của Lào, Campuchia xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế xã hội khu vực

tam giác phát triển Việt Nam – Lào - Campuchia đến năm 2010 và rà soát điều

chỉnh đến năm 2020. Các quy hoạch đã được Thủ Tướng Chính phủ thơng qua và

đưa vào triển khai thực hiện và Viện là cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì đánh

giá tình hình thực hiện quy hoạch.

4. Công tác đào tạo

Trong lĩnh vực đào tạo, Viện thực hiện hai nhiệm vụ chính là đào tạo tiến

sỹ và bồi dưỡng nghiệp vụ.



Từ năm 2004, sau khi có quyết định số 45/2004/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3

năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao nhiệm vụ về việc đào tạo tiến sỹ

cho Viện chiến lược phát triển đến nay đã có 49 nghiên cứu sinh, trong ađó 45

thuộc chuyên ngành kinh tế phát triển, 4 thuộc chuyên ngành Địa lý học tham gia

đào tạo tại Viện (số cán bộ của Viện làm nghiên cứu sinh là 13) và đã có 16 nghiên

cứu sinh bảo vệ thành công luận án tiến sỹ tại Viện.

Nhiều cán bộ của Viện có trình độ tiến sỹ đang làm việc hoặc đang nghỉ

hưu tham gia đào tạo tiến sỹ. Ngồi ra, Viện còn có mạng lưới cộng tác viên rộng

lới với nhiều nhà khoa học, các giáo sư, phó giáo sư, tiến sỹ từ nhiều cơ quan viện

nghiên cứu và các trường đại học. Hầu hết các tiến sỹ được đào tạo tại Viện, đã

phát huy được các kiến thức của mình, hiện đang cơng tác tại các viện nghiên cứu,

trường đại học, học viện, trở thành cán bộ quản lú tại các bộ, ngành, địa phương.

Hiện nay, thư viện của Viện có hơn 2000 đầu sách và tư liệu, tài liệu và

phòng sinh hoạt khoa học được trang bị đầy đủ thiết bị hoàn toàn đáp ứng được

nhu cầu nghiên cứu và phục vụ đào tạo.

Về bồi dưỡng nghiệp vụ quy hoạch, Viện đã tổ chức một số khóa đào tạo,

cho các bộ của các địa phương của cả nước tại Thanh Hóa , Nghệ An, Phú Thọ,

Quảng Bình, Đà Nẵng, Lâm Đồng, Bà Rịa -Vũng Tàu.. Ngồi ra, Viện cũng phối

hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư một số địa phương tổ chức lớp bồi dưỡng nghiệp vụ

quy hoạch cho cán bộ các tỉnh.

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHIẾN LƯỢC

PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC VÀ XÃ HỘI

1. Nhân sự của ban

Các thành viên trong ban được phân chia ra thành các nhóm nghiên cứu khác

nhau:

- Nhóm nghiên cứu chiến lược phát triển con người và nòi giống gồm

3người.

- Nhóm nghiên cứu chiến lược và quy hoạch phát triển nguồn nhân lực gồm

3 người.



- Nhóm nghiên cứu các vấn đề xã hội cơ bản của chiến lược và quy hoạch

gồm 3 người.

2. Tình hoạt động của Ban trong những năm qua

Trong hai năm 2017-2018, tập thể Ban Phát triển nhân lực và xã hội phát huy

tinh thần trách nhiệm, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được Lãnh đạo Viện, Bộ giao

đảm bảo chất lượng và đúng tiến độ. Những cơng việc chính đã thực hiện là:

2.1 .Các kết quả đạt được trong năm 2017

1. Hoàn thành các nhiệm vụ liên quan đến Đề án “Sơ kết 05 năm thực hiện

Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020 và Quy hoạch phát triển

nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020”, theo đúng kế hoạch đảm bảo tiến độ như

đã đề ra, cụ thể:

Tổng hợp nội dung báo cáo về quy hoạch phát triển nhân lực của 63 địa

phương, 22 Bộ, ngành phục vụ xây dựng báo cáo Sơ kết 5 năm thực hiện Chiến

lược, Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020.

Hoàn thành nhiệm vụ tổ chức các đồn cơng tác liên ngành đi khảo sát làm

việc với một số địa phương thuộc 7 vùng kinh tế - xã hội theo kế hoạch nghiên cứu

của Đề án.

Hoàn thành việc tổ chức 3 cuộc hội thảo khoa học tại 3 miền (Bắc, Trung,

Nam) để xin ý kiến các chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý góp ý hồn thiện Dự

thảo báo cáo sơ kết.

Hoàn thiện Dự thảo báo cáo gửi xin ý kiến góp ý của các Bộ, ngành và một số

địa phương đối với Dự thảo báo cáo.

Hoàn thành việc tiếp thu ý kiến tham gia của các Bộ, ngành và một số địa

phương để hoàn thiện Dự thảo báo cáo.

Xây dựng Tờ trình báo cáo Bộ trưởng ký trình Thủ tướng Chính phủ nhiệm vụ

Sơ kết 5 năm thực hiện Chiến lược, Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai

đoạn 2011-2020.

Xây dựng Báo cáo trình Bộ trưởng, phối hợp với Vụ Tổng hợp Kinh tế Quốc

dân (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) Vụ Khoa giáo, Văn xã, Vụ Kinh tế Tổng hợp (Văn

phòng Chính phủ) chuẩn bị nội dung báo cáo và tài liệu gửi Thủ tướng, các Phó Thủ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×