Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kho: KVT - Kho vật tư

Kho: KVT - Kho vật tư

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



65



Căn cứ vào số liệu báo cáo tổng hợp kiểm kê định kỳ của phũng tài

vụ, Cụng ty lập hội đồng xử lý kiểm kê để làm cơ sở quyết toán cho kế

toỏn và là bài học nhắc nhở ý thức trỏch nhiệm của cụng ty cũng như

những người liên quan.

3. Hạch toỏn tổng hợp nguyờn vật liệu, cụng cụ dụng cụ tại Cụng

ty TNHH TM & SX Vạn Thành:

Cựng với việc kế toỏn chi tiết NVL và CCDC hàng ngày thỡ kế toỏn

tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ không thể thiếu được vỡ đây là cơ sở số

liệu tin cậy để có thể tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm được chính

xác. Kế tốn tổng hợp vật liệu của cơng ty được tiến hành theo phương

pháp kê khai thường xuyên. Việc nhập xuất tồn kho nguyên vật liệu được

kế toán thường xuyên liên tục trên các tài khoản và sổ kế toán.

Kế toỏn vật liệu ở Cụng ty TNHH TM & SX Vạn Thành sử dụng một

số tài khoản để hạch toán tổng hợp NVLvà CCDC như:

TK152,TK153,TK331,TK111,TK112,TK621,TK627…

Trong hỡnh thức Nhật ký chứng từ mà cụng ty đang áp dụng,kế toán

nguyên vật liệu sử dụng các loại sổ tổng hợp sau để ghi chép tỡnh hỡnh

nhập, xuất NVLvà CCDC

- Nhật ký chứng từ số 1

- Nhật ký chứng từ số 2

- Nhật ký chứng từ số 5

- Sổ cỏi

- Bảng phõn bổ nguyờn vật liệu cụng cụ dụng cụ

3.1. Hạch toỏn tổng hợp nhập nguyờn vật liệu và cụng cụ dụng cụ

tại Cụng ty TNHH TM & SX Vạn Thành:

SV: Đoàn Thị Thanh Huyền



Lớp:

KT10A1



Chuyên đề tốt nghiệp



66



NVL và CCDC sử dụng cho sản xuất ở Cụng ty TNHH TM & SX Vạn

Thành được nhập từ nhiều nguồn khác nhau, song chủ yếu vẫn là mua của

các đơn vị trong và ngoài nước. Do vậy, kế tốn tổng hợp ngun vật liệu

và cơng cụ dụng cụ được gắn liền với kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

(trường hợp mua trả tiền ngay) và kế toán thanh toán với người bán (trường

hợp mua chịu)

a) Trường hợp mua trả tiền ngay

Những NVL và CCDC cơng ty mua về nhập kho thanh tốn ngay bằng

tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hoặc bằng tiền tạm ứng kế toán thanh toán căn

cứ vào yêu cầu mua vật tư, hoá đơn bán hàng, phiếu nhập kho được giám

đốc và kế toán trưởng duyệt, phiếu chi tiền mặt hoặc séc chuyển khoản để

thanh toán cho người bán hoặc viết giấy thanh toán tạm ứng cho người

mua.

Căn cứ vào phiếu chi tiền mặt, giấy báo nợ của ngân hàng, giấy thanh

tốn tạm ứng đó lập, kế toỏn ghi vào sổ nhật ký chứng từ số 1, nhật ký

chứng từ số 2 theo định khoản. Mua hang trả tiền ngay kế toỏn định khoản

như sau

- ngày 2/10 hoỏ đơn số 75 cụng ty mua hat nhưa thanh toỏn ngay bằng

tiền mặt kế toỏn định khoản nhu sau

Nợ TK 152 : 1.332.000

Nợ TK 133 : 481.630

Cú TK 111 : 1813.630

- Hoỏ đơn ngày 1/10 số 47 cụng ty mua mực in chua thanh toỏn cho

người bỏn khi nhận được giấy bỏo nợ kế toỏn trả bằng tiền mặt thỡ

định khoản như sau

Nợ TK 331 :137.500.000

SV: Đoàn Thị Thanh Huyền



Lớp:

KT10A1



67



Chuyên đề tốt nghiệp



Cú TK 111 : 137.500.000

- ngày 2/10 hoỏ đơn số 75 cụng ty mua hat nhưa thanh toỏn ngay bằng

tiền mặt kế toỏn định khoản nhu sau

Nợ TK 152 : 1.332.000

Nợ TK 133 : 481.630

Cú TK 111 : 1813.630

- ngày 6/10 hoỏ đơn số 67 cụng ty nhận điựơc giấy bỏo nợ của ngõn

hàng đó chuyển sộc để trả tiền ngõn hàng để cho cụng ty INMEL

Nợ TK 331 : 50.000.000

Cú TK 112 :50.000.000

Bảng biểu 2.4

NHẬT Kí CHỨNG TỪ SỐ 1(Trớch)

Ghi cú TK 111

Tháng 10 năm 2008

St

t



Chứng

từ

Số Ngày



Cộng cú TK



Ghi cú TK 111, ghi nợ TK khỏc



Diễn giải

152



153



133



331



111





Thanh toỏn tiền

1 47 01/10 mực in cho Cty



2 75 02/10



INMEI

Thanh toỏn tiền

hạt cho chị Nga

Thanh toỏn tiền



137.500.000



1.332.000



481.630



3 77 05/10 gia cụng tỳi cho



4 78 06/10



ụng Hồng

Thanh toỏn tiền



hạt cho chị Nga

5 80 07/10 Thanh toỏn tiền



137.500.000



1.133.000

3.380.500



1.813.630



145.000



213.355.794



213.500.794



1.720.146



2.497.000



5.350.146



169.025



3.549.525



SV: Đoàn Thị Thanh Huyền



Lớp:

KT10A1



Chuyên đề tốt nghiệp



68



dầu super cho Cty



6 81 08/10



Tuấn Lõm

Thanh toỏn tiền

hạt cho chị Nga

……..

Cộng



1.513.000



465.445



1.978.445



3.672.000 3.380.500 8.465.092 1.008.781.870 … 1.362.358.872



SV: Đoàn Thị Thanh Huyền



Lớp:

KT10A1



69



Chuyên đề tốt nghiệp



Bảng biểu 2.5

NHẬT Kí CHỨNG TỪ SỐ 2(trich)

Ghi cú TK 112

Tháng 10 năm 2008

Chứng

Stt



Diễn giải

từ

Số Ngày

Thanh toỏn tiền



1 65 04/10 mua LC nhập



2 66 05/10

3 67 06/10



khẩu hạt nhựa

Trả tiền phớ mở

LC

Thanh toỏn cho



152



153



5.898.625



133

591.895



khẩu hạt nhựa

….

Cộng



331



TK 112





30.000.000



36.490.520



2.885.654



2.885.654

50.000.000



CTy INMEI

Thanh toỏn tiền



4 68 07/10 mua LC nhập



Cộng cú



Ghi cú TK 112, ghi nợ TK khỏc



34.338.440 1.765.000



50.000.000



96.436



36.199.876



23.677.752 1.765.000 3.363.907 5.436.051.554 …



Cuối tháng, đối với mỗi loại nhật ký chứng từ kế toán cộng tổng các

tài khoản nợ lai rồi đối chiếu với số cộng có của TK111 ở NKCT số 1, đối

chiếu số cộng có của TK112 ở NKCT số 2….

b) Trường hợp mua chưa trả tiền ngay

Đây là hỡnh thức mua hàng mà một đơn vị, cá nhân nào đó đồng ý

cho cụng ty thanh toỏn tiền hàng chậm tuỳ theo hợp đồng đó ký kết. Trong

trường hợp mua NVL và CCDC trả tiền chậm, kế tốn cơng ty sẽ phản ánh

số tiền nợ đó vào TK331 “Phải trả người bỏn”

SV: Đoàn Thị Thanh Huyền



Lớp:

KT10A1



Chuyên đề tốt nghiệp



70



Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong cơng ty có định

khoản liên quan đến TK 331 thỡ kế toỏn phải theo dừi chi tiết đối với từng

người bán.

Cuối thỏng kế toỏn cộng từng trang sổ theo dừi thanh toỏn với từng

đơn vị cá nhân bán hàng và chuyển số liệu tổng cộng vào NKCT số 5. Trên

sổ mỗi người bán được ghi vào một dũng và được mở hàng tháng.

3.2. Hạch toỏn tổng hợp xuất nguyờn vật liệu, cụng cụ dụng cụ tại

Cụng ty TNHH TM & SX Vạn Thành

Như đó trỡnh bày ở trờn, quản lý vật liệu bao gồm quản lý việc thu

mua bảo quản, dự trữ và tiờu dựng vật liệu. Quản lý tiờu dựng vật liệu,

CCDC là cuối cựng rất quan trọng trước khi vật liệu chuyển tồn bộ giá trị

của nó vào giá trị sản phẩm chế tạo. Tổ chức tốt khâu hạch toán xuất dùng

NVL và CCDClà tiền đề cơ bản để hạch tốn chính xác, đầy đủ giá thành

sản phẩm.

Tại Cụng ty TNHH TM & SX Vạn Thành vật liệu xuất kho chủ yếu

cho sản xuất. Do đó kế tốn tổng hợp xuất NVL và CCDC phản ánh kịp

thời, phân bổ chính xác đúng đối tượng sử dụng theo giá thực tế của những

vật liệu xuất dựng.

Việc tập hợp và phân bổ chi phí NVL và CCDC cho sản

xuất kinh doanh đều được công ty thực hiện trên bảng phân

bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Ở Công ty TNHH TM &

SX Vạn Thành không đánh giá vật liệu theo giá hạch toán

nên bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ chỉ

dùng cột thực tế mà thôi. Thông qua phiếu xuất kho, bảng

tổng hợp nhập xuất tồn NVL và CCDC, kế tốn sẽ phân loại

SV: Đồn Thị Thanh Huyền



Lớp:

KT10A1



Chuyên đề tốt nghiệp



71



vật liệu được dùng vào sản xuất kinh doanh ở mỗi phân

xưởng, tạo điều kiện phân bổ nguyên vật liệu và công cụ

dụng cụ được sử dụng trong kỳ một cách chính xác và

nhanh chóng.

Khi hết kỳ kế toán tất cả các tài khoản sẽ được phản ánh vào sổ cái. Sổ cái là

sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong

niên độ kế toán để hạch toán tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp.

Mỗi tài khoản được mở một hoặc một số trang liên tiếp trong sổ cái đủ để

ghi chép trong một niên độ kế toán.Bảng biểu 2.8

BẢNG PHÂN BỔ NGUYấN VẬT LIỆU



Bộ, Tổng cục

Đơn vị: Công ty TNHH TM&SX

VẠN THÀNH

Ghi cú tài khoản

TT



I



II

III



VÀ CễNG CỤ DỤNG CỤ

Tháng 10 năm 2008

TK 152 – Nguyờn vật



TK 153 – Cụng



liệu

Đối tượng sử dụng



Hạch



(ghi nợ cỏc TK)

TK 621 PXBBCC

Hạt HD

Hạt LLDPE

Dầu super

……….

TK 627 PXBBCC

TK 642 Chi phớ bỏn hang

Cộng



toỏn



cụ dụng cụ

Hạch

Thực tế

Thực tế

toỏn

1.295.000.000

15.196.132

93.660.734

12.166.842

2.700.000

168.050.000

67.000.049

1.530.050.049



12.835.000

8.214.300

36.245.432



Ngày 31 tháng 10 năm 2008

Sau khi phõn bổ kế toỏn tiến hành định khoản như sau

Nợ TK 621: 1295.000

SV: Đoàn Thị Thanh Huyền



Lớp:

KT10A1



Chuyên đề tốt nghiệp



72



Cú TK 152 : 1295.000

Nợ TK 627 : 168.050.000

Cú TK 152 : 168.050.000

Nợ TK 642 : 67.000

Cú Tk 152 : 67.000

Từ bản phõn bổ vật liệu, Cụng cụ dung cụ của cụng ty cú thể phanr ỏnh

lờn nhật ký chung và sổ cỏi tuỳ theo, cho cụng việc kế toỏn được gọn nhẹ,

cụng ty ỏp dụng cụng tỏc kế toỏn trờn mỏy vi tớnh nờn phũng kế toỏn căn

cứ vào chứng từ theo thời gian để vào sổ cỏi.Nếu cú yờu cầu kiểm tra vật

liệu dựng thỡ kế toỏn kiểm tra bảng xuất vật tư và bảng phõn bổ vật liệu,

cụng cụ dụng cụ và đối chiếu TK 152, TK 153 và cỏc sổ chi tiết liờn quan

3.3 Hạch toỏn nguyờn vật liệu, cụng cụ dụng cụ thừa thiếu trong

kiểm kờ

Định kỳ hàng tháng doanh nghiệp tiến hành kiểm kê kho NVL và

CCDC nói riêng và các loại hàng tồn kho khác nói chung để xác định lượng

tồn kho của từng danh điểm từ đó đối chiếu với số liệu trên sổ sách kế toán

và xác định số thừa thiếu.

Trường hợp khi kiểm kê phát hiện NVL hư hỏng, mất mát, căn cứ vào

biên bản kiểm kê và biên bản xử lý,kế toỏn ghi:

Nợ TK138(1381): Tài sản thiếu chờ xử lý

Cú TK152: Giỏ trị thực tế của NVLthiếu

Khi cú biờn bản xử lý về NVL hư hỏng, mất mát, kế toán ghi:

Nợ TK111,112,1388,334…

Nợ TK632: Phần thiệt hại mà doanh nghiệp phải chịu

SV: Đoàn Thị Thanh Huyền



Lớp:

KT10A1



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kho: KVT - Kho vật tư

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×