Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Đặc điểm về sản phẩm

* Đặc điểm về sản phẩm

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



36



công ty yêu cầu. Đi kèm với nguyên liệu chính này cũn bao gồm một loạt

cỏc vật liệu phụ khỏc phục vụ cho cụng việc sản xuất.

Hầu hết các sản phẩm của công ty sản xuất được làm với số lượng

lớn và là sản phẩm truyền thống nên việc ổn định về chất lượng và giá

thành cũng là yếu tố rất cần thiết. Điều này làm cho uy tín của cơng ty được

nâng cao đồng thời cũng tạo ra nhiều cơ hội làm ăn cho công ty.

1.1.4. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý SXKD của cụng ty



SV: Đoàn Thị Thanh Huyền



Lớp:

KT10A1



37



Chuyên đề tốt nghiệp



Dưới đây là sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Cụng ty TNHH TM & SX

VẠN THÀNH

Sơ đồ 1.2

Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty

Chủ tịch kiêm Tổng Giám

(Nguồn: Phũng kế hoạch

đốcsản xuất – kinh doanh)



Cơng ty có cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý rất gọn gàng và hiệu quả

cao. GiỏmPhó

đốc trực tiếp điều

hành mọi cơng việc của cơng Phó

ty, chỉ đạo trực

Phó

Tổng

Tổngcụ thể cho

tiếp phũng

kế hoạch để xácTổng

định kế hoạch sản xuất kinh doanh

Giám



Giám



Giám



cụng ty. Cỏc

ban hỗđốc

trợ 2lẫn nhau thực hiện cụng việc

đốc phũng

1

đốcmột

3 cỏch trụi

chảy, nhịp nhàng.

- Giám đốc:

Ban

Phũn

Phũn

Phũn

Phũn

Phũn

Chỉ

đạo



điều

hành

tồn

bộ

mọi

hoạt

động

của

Cơng

ty

g Tài

dự ỏn

g kế

g thị

g kỹ

g Tổ

vụ

cụng

hoạch

trườn

thuật

chức

- Phũng kế

hoạch

sản

xuất



kinh

doanh:

ty

g

Hành

vật tư

chớn

Với quy mụ cũn nhỏ hẹp cho nờn cú thể gọi đây là phũng

h tổng hợp,



cú nhiệm vụ phỏt triển về phương hướng kinh doanh, trên cơ sở đó thiết lập

kế hoạch sản xuất cho từng thời kỳ, thời điểm. Tiếp cận và mở rộng thị

Phân

Xớ tài chớnh

Xớ cõn đối nguồn

Xớ tài chính để

trường,Xớ

kết hợp với phũng

chuẩn bị

nghiệ



nghiệ



nghiệ



nghiệp



xưởn



bỡ

nhựa



bỡ



bi



xuất

bao bỡ

PP



bỡ

cao

cấp



nguồnp Nguyên

liệu luôn

luôn sẵn psàng

sản xuất.g bao

bao

p bao

baocho phân xưởng

sản

- Phũng tài chớnh

kế toỏn:

carto

n



Thực hiện Công tác chỉ đạo nghiệp vụ tồn Cơng ty, theo dừi vào sổ

sỏch kế toỏn toàn bộ cỏc vấn đề phát sinh trong quá trỡnh quản lý, sản xuất

kinh doanh của Cụng ty. Phũng kế toỏn cú liờn hệ chặt chẽ với phũng kế

SV: Đoàn Thị Thanh Huyền



Lớp:

KT10A1



Chuyên đề tốt nghiệp



38



hoạch. Phũng kế toỏn cú thể cung cấp số liệu cần thiết cho phũng kế hoạch

về cỏc nội dung cú liờn quan đến quá trỡnh sản xuất như sự thay đổi giá cả

nguyên vật liệu, tỡnh hỡnh sử dụng nguyờn vật liệu hao hụt ra sao... Đồng

thời phũng kế toỏn cũng cú thể lấy số liệu trực tiếp về kế hoạch sản xuất

của phũng kế hoạch nhằm cõn đối thu chi, đảm bảo khả năng thanh tốn

khi có nhu cầu nhập lô hàng mới về. Quan hệ chặt chẽ với nhà cung cấp

nhằm đảm bảo cho việc cung cấp nguyên vật liệu diễn ra thuận lợi.

- Phân xưởng sản xuất:

Là nơi diễn ra mọi hoạt động sản xuất của Công ty. Tất cả mọi kế

hoạch sản xuất trong năm đều được thực hiện ở phân xưởng. Yêu cầu cao

nhất cho Phân xưởng sản xuất đó là chất lượng sản phẩm và tiến độ giao

hàng theo đúng kế hoạch mà phũng kế hoạch xõy dựng. Phõn xưởng chính

là nơi tạo ra giá trị sản phẩm của công ty. Tất cả các bước tạo thành sản

phẩm cuối cùng đều được thực hiện tại phân xưởng sản xuất. Mặt khác,

việc quản lý nguyờn vật liệu sau khi chuyển giao cho công nhân sản xuất

cũng là một công việc hết sức phức tạp, đũi hỏi phải cú sự chớnh xỏc cao

mới cú thể phản ỏnh được đúng năng lực sản xuất cũng như hao phí sản

xuất của công ty.

Sự kết hợp nhịp nhàng, ăn khớp giữa các phũng ban, bộ phận dưới sự

chỉ đạo chung giúp cho quá trỡnh sản xuất đạt được hiệu quả cao. Nó phải

dựa trên sự đồng lũng của tất cả cỏc cỏn bộ nhõn viờn của cụng ty.



1.2. Thực tế tổ chức bộ mỏy kế toỏn tại Cụng ty TNHH TM & SX

VẠN THÀNH

1.2.1. Tổ chức bộ mỏy kế toỏn của cụng ty

SV: Đoàn Thị Thanh Huyền



Lớp:

KT10A1



Chuyên đề tốt nghiệp



39



*Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán ở bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đóng vai trũ

quan trọng, đây là trung tâm xử lý thông tin đầu vào từ cơ sở sản xuất để

cung cấp những thông tin đầu ra cho quản lý. Hiệu quả của bộ mỏy kế toỏn

thể hiện ở chất lượng thông tin cung cấp cho quản lý, thụng tin càng đầy

đủ, chính xác kịp thời làm cho tính tối ưu của quyết định quản lý càng cao.

Muốn vậy bộ mỏy kế toỏn phải được tổ chức phù hợp với đặc điểm sản

xuất, quy trỡnh cụng nghệ của doanh nghiệp. Cụng ty TNHH TM&SX

VẠN THÀNH khơng tổ chức bộ máy kế tốn riêng từng phân xưởng mà

cơng ty tổ chức kế tốn theo loại hỡnh kế toỏn tập trung. Ở cơ sở 2 Công ty

khơng có bộ phận kế tốn riêng mà chỉ bố trí các nhân viên thống kê làm

nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra cơng tác hạch tốn ban đầu, thu nhận, kiểm

tra sổ sách chứng từ đồng thời theo dừi bảng chấm cụng của từng phõn

xưởng. Định kỳ nhân viên thống kê gửi lên phũng tài chớnh kế toỏn.

Bộ máy kế tốn của Cơng ty có chức năng tổ chức thu thập, xử lý và

cung cấp thụng tin kinh tế phục vụ cho cơng tác quản lý, qua đó kiểm tra

việc quản lý tài sản vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động sản xuất

kinh doanh và chủ động về tài chính của cơng ty. Xuất phát từ tỡnh hỡnh

thực tế và yờu cầu quản lý của cụng ty, phũng tài vụ gồm có 6 người được

bố trí theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ bộ máy kế tốn của Cơng ty

Kế tổng

tốn

+ Kế tốn trưởng đồng thời là kế tốn

hợp: có trách nhiệm điều hành

trưởng



cơng việc chung cho cả phũng. Nhiệm vụ chớnh là chỉ đạo, tổ chức, hướng

dẫn và kiểm tra tồn bộ cơng tác kế tốn trong tồn Cơng ty. Giúp giám đốc

SV: Đồn Thị Thanh Huyền



Kế toỏn

tiền mặt

KT10A1

và TGNH



Kế toỏn

nguyờn vật

liệu, cụng

cụ dụng cụ

và tớnh giỏ

thành sản

phẩm



Kế toỏn

thanh

toỏn



Kế toán

tiền lương

kiêm thủ

quỹ



Kế toỏn

Lớp:

tiền vay



Chuyên đề tốt nghiệp



40



cơng ty chấp hành chính sách, chế độ về quản lý và sử dụng tài sản, sử

dụng quỹ tiền lương và quỹ phuc lợi cũng như việc chấp hành các chính

sách tài chính. Từ tài liệu của kế toán viên phần hành, kế toán trưởng lập

các báo cáo tài chính, xác định kết quả kinh doanh của cơng ty, phân tích

tỡnh hỡnh lói lỗ bỏo cỏo với Giỏm đốc để có kế hoạch kinh doanh trong kỳ

tiếp theo. Kế tốn trưởng phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, hợp lý

và hợp phỏp của cỏc thụng tin tài chớnh của cụng ty.

+ Kế toán tiền mặt và TGNH: cập nhật, ghi chép, phản ánh đầy đủ các

nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền mặt và TGNH.

+ Kế toỏn nguyờn vật liệu, cụng cụ dụng cụ và tớnh giỏ thành sản phẩm:

có nhiệm vụ ghi chép phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến nguyên vật

liệu, công cụ dụng cụ, theo dừi nhập xuất vật liệu trong kỳ, tồn kho cuối

kỳ. Cuối thỏng, kế toỏn nguyờn vật liệu cụng cụ dụng cụ sẽ tập hợp chi phớ

và tớnh giỏ thành sản phẩm.

+ Kế toỏn thanh toỏn: cú nhiệm vụ theo dừi ghi chộp đầy đủ các nghiệp

vụ liên quan đến các khoản phải thu khách hàng, phải trả người bán của

cơng ty.

+ Kế tốn tiền lương kiêm thủ quỹ: có nhiệm vụ theo dừi ghi chộp cỏc

khoản phải trả người lao động như lương, phụ cấp, tiền thưởng đồng thời

theo dừi ghi chộp cỏc khoản thu khoản chi của doanh nghiệp.Đây là người

trực tiếp giữ tiền của doanh nghiệp.

+ Kế toỏn tiền vay: cú nhiệm vụ theo dừi, ghi chộp cỏc khoản vay, khoản

lói từ cỏc tổ chức, cỏ nhõn khỏc để cụng ty mở rộng kinh doanh.

Các phần hành kế tốn tuy được chun mơn hố nhưng vẫn có mối

quan hệ chặt chẽ với nhau, khơng thể tách rời bởi vỡ một nghiệp vụ kế toỏn

cú thể liờn quan đến 2 hay nhiều thủ tục kế toán. Ví dụ như doanh nghiệp

SV: Đồn Thị Thanh Huyền



Lớp:

KT10A1



Chun đề tốt nghiệp



41



mua nguyên vật liệu về nhập kho, nghiệp vụ này liên quan đến kế toán

nguyên vật liệu, kế toán thanh toán,kế toán tiên mặt, thủ quỹ. Tất cả hoá

đơn chứng từ phải được kế toán trưởng kiểm duyệt.

II. THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN NGUYấN VẬT LIỆU VÀ CễNG CỤ

DỤNG Ở CễNG TY TNHH TM&SX VẠN THÀNH

1. Đặc điểm, phân loại và tính giá ngun vật liệu và cơng cụ dụng

cụ ở Công ty TNHH TM & SX Vạn Thành.

Ở Cụng ty TNHH TM & SX Vạn Thành, nguyên vật liệu là cơ sở vật

chất cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm, chiếm từ 70-75% trong

tồn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Mặt khác, vật liệu của công

ty lại được nhập từ nhiều nguồn khác nhau trong và ngồi nước. Do vậy,

tăng cường cơng tác kế toán, quản lý vật tư, đảm bảo sử dụng hiệu quả tiết

kiệm vật tư nhằm hạ thấp chi phí sản xuất và giỏ thành sản phẩm cú ý

nghĩa quan trọng đối với công ty.

1.1. Phõn loại nguyờn vật liệu và cụng cụ dụng cụ

Để sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau thỡ cần cú nhu cầu về

NVL,CCDC khỏc nhau. Chớnh vỡ vậy cụng ty phải sử dụng một khối

lượng lớn NVL và CCDC nhập từ nước ngoài hoặc mua từ nguồn khác

nhau ở trong nước để phục vụ cho sản xuất sản phẩm. Căn cứ vào công

dụng của vật liệu và CCDC trong quá trỡnh sản xuất sản phẩm ở Cụng ty

TNHH TM & SX Vạn Thành đó phõn loại vật liệu, CCDC thành những

loại sau:

- Nguyên vật liệu chính: đây là đối tượng lao động để cấu thành nên

sản phẩm mới.

NVL chớnh bao gồm:

Màng cỏc loại: BOPP,MCPP,OPP

SV: Đoàn Thị Thanh Huyền



Lớp:

KT10A1



Chuyên đề tốt nghiệp



42



Hạt nhựa cỏc loại: HDPE,LDEP,PP

Giấy rỏp cỏc loại vải

- Nguyên vật liệu phụ là đối tượng lao động không cấu thành nên

thực thể sản phẩm nhưng nguyên vật liệu phụ có tác dụng hỗ trợ nhất định

được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để hồn thiện và năng cao

tính năng, chất lượng của sản phẩm, được sử dụng để đảm bảo cho công cụ

lao động hoạt động bỡnh thường và phục vụ cho nhu cầu quản lý. Nguyờn

vật liệu phụ bao gồm:

Mực in các loại như: đỏ, vàng 209, xanh lá,…

Dung môi in các loại như: dung môi in OPP…

Dung môi ghép các loại như: etylaxetat, axeton, toluen…

Keo ghộp cỏc loại: keo A3, keo KL75, keo A310…

Ngoài ra cũn cú cỏc bột hồ ghim

- Nguyên liệu bao gồm than xăng dầu các loại.

- Phụ tùng thay thế có nhiều chủng loại phụ tùng thay thế bao gồm

chi tiết máy móc thiết bị như: máy in, máy khâu, máy đóng gói, máy bổ,

máy ghim.

- Phế liệu thu hồi bao gồm: cỏc phế liệu của cỏc loại màng BOPP,

CPP,MCPP, phế liệu cỏc loại hạt LDPE, HDPE.

Nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ của công ty được quản lý ở cỏc

kho, việc nhập xuất NVL và CCDC được theo dừi cẩn thận thụng qua

nhiệm vụ sản xuất mà cụ thể là kế hoạch tổng hợp chịu trách nhiệm. Căn cứ

vào định mức tiêu hao NVL và CCDC và kế hoạch sản xuất sản phẩm

phũng kế hoạch thu mua và tiến hành ký kết hợp đồng với các nhà cung

cấp. Khi vật tư mua về một cán bộ phũng vật tư cùng thủ kho và người đi

mua hàng về tiến hành kiểm tra đối chiếu với hố đơn. NVL và CCDC đạt

SV: Đồn Thị Thanh Huyền



Lớp:

KT10A1



43



Chuyên đề tốt nghiệp



số lượng, chất lượng, chủng loại theo hoá đơn thỡ mới tiến hành nhập kho.

NVL và CCDC trong kho luụn được tổ chức bảo quản tốt để giảm tới mức

tối thiểu việc hư hỏng, mất mát, giảm phẩm chất NVL và CCDC làm ảnh

hưởng tới chất lượng sản phẩm.

1.2. Tớnh giỏ NVL và CCDC:

Tính giá NVL và CCDC là việc dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá

trị của NVL và CCDC theo những nguyên tắc nhất định đảm bảo yêu cầu

chân thực thống nhất. Việc xác định giá vật liệu và công cụ dụng cụ là khâu

quan trọng trong việc tổ chức hạch toán nguyên vật liệu.

Tại Cụng ty TNHH TM & SX Vạn Thành thuế GTGT được tính theo

phương pháp khấu trừ. Giá từng loại vật liệu tuỳ thuộc vào từng trường hợp

thu mua vật liệu. Phần lớn vật liệu của Công ty được nhập khẩu từ nước

ngoài và một số được mua trong nước hoặc tự gia công chế biến.

Vớ dụ: Nhập khẩu trực tiếp hạt HD.

Giá ghi theo hoá đơn: 605 USD/ 1000 kg; Tỷ giỏ:1USD

=18.000VNĐ.

Số lượng nhập: 68.000 kg

Chi phớ bốc vác vận chuyển: 9.560.000đ

Phí mở L/C: 2.698.300đ

Vậy giỏ hạt HD nhập khẩu trực tiếp là:

=

=



605x 18.000

1000

662.270.300đ



x 68.000+9.560.000+2.698.300



Đơn giá:

SV: Đoàn Thị Thanh Huyền



Lớp:

KT10A1



44



Chuyên đề tốt nghiệp



=



662.270.300

68.000



=



9.739,269đ/kg



Hiện nay, ở cụng ty khi xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ kế tốn

áp dụng phương pháp bỡnh qũn gia quyền. Ưu điểm của phương pháp này

là việc ghi chép, tính tốn được giảm nhẹ, bớt phức tạp. Theo phương pháp

này kế toán xác định giá trị thực tế của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

xuất kho theo cụng thức:



Trị giỏ thực tế

NVL,CCDC =

xuất kho



Trị giá thực tế

Trị giỏ thực tế

NVL,CCDC tồn

NVLN,CCDC

+

đầu lỳ

nhập trong kỳ

_______________________________

Số lượng

NVL,CCDC tồn +

đầu kỳ



Số lượng

NVL,CCDC

x

xuất trong kỳ



Số lượng

NVL,CCDC

nhập trong kỳ



2.Hạch toỏn chi tiết NVL, CCDC tại Cụng ty TNHH TM & SX

Vạn Thành

2.1. Thủ tục, chứng từ nhập xuất NVL và CCDC tại Cụng ty TNHH

TM & SX Vạn Thành

2.1.1. Thủ tục thu mua và nhập kho NVL và CCDC

Hằng năm, cùng với việc lập kế hoạch sản xuất, phũng kế hoạch vật tư

tiến hành lập kế hoạch thu mua NVL và CCDC. Kế hoạch này được xây

dựng trên cơ sở kế hoạch sản xuất để các định nhu cầu về NVL và CCDC

cung cấp cho sản xuất ở các thời kỳ trong năm kế hoạch.

Giá mua NVLvà CCDC là vấn đề quan tõm của cụng ty vỡ nú ảnh

hưởng đến giá thành của sản phẩm, ảnh hưởng đến thu nhập của cơng ty,

SV: Đồn Thị Thanh Huyền



Lớp:

KT10A1



Chuyên đề tốt nghiệp



45



ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng của q trỡnh sản xuất kinh doanh. Do đó

cơng ty phải tỡm mọi biện phỏp nhằm hạ chi phớ vật liệu trong giỏ thành

sao cho với chi phí bỏ ra ít nhất mà có thể mua được vật tư nhiều nhất

nhưng vẫn đảm bảo chất lượng.

Một số vật liệu trong nước không đáp ứng được yêu cầu sản xuất nên

công ty có mối quan hệ làm ăn với các bạn hàng nước ngoài. Mọi hợp đồng

kinh tế được ký kết và thanh toán bằng ngoại tệ (thường là USD) nên cơng

ty mở LC tại ngân hàng. Phí mở LC được tính vào giá từng lơ hàng liên

quan. Trong khi đó, trên sổ kế tốn của cơng ty phản ánh các nghiệp vụ

bằng tiền Việt Nam. Do vậy, giá thực tế của vật liệu và công cụ dụng cụ

được quy đổi từ ngoại tệ sang đồng Việt nam theo giá hiện hành của Ngân

hàng Nhà nước Việt nam.

Mặt khác, giá cả vật tư thường xuyên biến động nên việc lựa chọn thời

điểm thu mua thích hợp là vấn đề quan trọng. Thông thường, công ty chỉ dự

trữ với khối lượng vừa đủ để đảm bảo cho quá trỡnh sản xuất.

Đối với những vật liệu được cung ứng theo hợp đồng kinh tế thỡ giỏ

mua được tính theo giá thoả thuận ghi trên hợp đồng. Cũn giỏ thực tế thỡ

gồm giỏ trờn hợp đồng và các chi phí khác sẽ được tập hợp lại, cuối tháng

kế toán phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí.

- Thủ tục nhập kho:

Khi vật tư trong kho không đủ cho nhu cầu sản xuất, bộ phận vật tư

phải làm giấy xin mua vật tư trỡnh lờn Giỏm đốc hoặc Phó giám đốc phụ

trách vật tư ký duyệt, sau đó phũng vật tư có nhiệm vụ tỡm kiếm nguồn

hàng, tiến hành cỏc giao dịch và ký hợp đồng mua hàng. Bộ phận cung ứng

vật tư căn cứ vào kế hoạch mua hàng và hợp đồng mua hàng đó ký kết,

phiếu bỏo giỏ để tiến hành mua hàng. Khi hàng về đến nơi, một cán bộ

SV: Đoàn Thị Thanh Huyền



Lớp:

KT10A1



Chuyên đề tốt nghiệp



46



phũng vật tư cùng thủ kho và người đi mua hàng về tiến hành kiểm tra đối

chiếu với hoá đơn. Thủ kho sau khi kiểm tra số lượng thực tiến hành ghi

vào phiếu nhập và sử dụng để phản ánh số lượng nhập và tồn của từng thứ

vật tư vào thẻ kho, trường hợp phát hiện thừa, thiếu, sai quy cách thủ kho

phải báo cho bộ phận cung ứng biết và cùng người giao lập biên bản hàng

ngày hoặc định kỳ thủ kho chuyển giao phiếu nhập kho cho kế toán vật tư

làm căn cứ ghi sổ kế tốn.

Ví dụ: Căn cứ vào số lượng vật tư cần cung ứng cho quá trỡnh sản

xuất bao bỡ thỏng 10/2008, bộ phận vật tư viết giấy yêu cầu xin mua vật tư

được giám đốc duyệt chuyển cho kế tốn.



SV: Đồn Thị Thanh Huyền



Lớp:

KT10A1



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Đặc điểm về sản phẩm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×