Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



4



CCDC thường tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất thường vẫn giữ

nguyên được hình thái vật chất ban đầu, trong quá trình tham gia vào sản

xuất giá trị CCDC bị hao mòn dần và chuyển dịch từng phần vào chi phí

sản xuất kinh doanh trong kỳ. Song do CCDC có giá trị nhỏ, thời gian sử

dụng ngắn nên được xếp vào tài sản lưu động và được mua sắm, dự trữ

bằng vốn lưu động của doanh nghiệp như đối với vật liệu.

2. Vị trí, vai trò của nguyên vật liệu trong sản xuất

Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất đều phải có 3 yếu

tố cơ bản, đó là:

Đối tượng lao động là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu

mà các doanh nghiệp phải quan tâm trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Đây là một trong ba yếu tố cơ bản của sản xuất mà biểu hiện cụ thể của nó

là nguyên vật liệu.

Vật liệu là đối tượng được chuyển hoá do lao động có ích của con

người. Theo Mác, tất cả mọi vật thể thiên nhiên xung quanh con người mà

lao động có ích có thể tác động và để tạo ra của cải vật chất cho xã hội,

phục vụ con người đều là đối tượng lao động. Nguyên vật liệu nào cũng có

thể là đối tượng lao động song không phải bất cứ đối tượng nào cũng là

nguyên vật liệu. Một đối tượng lao động có khả năng thay đổi do lao động

của con người ấy mới là nguyên vật liệu. Ví dụ: Quả bơng tự thân nó khơng

phải là nguyên vật liệu nhưng nếu chúng được cung cấp cho cơng nghiệp

dệt thì chúng lại trở thành ngun vật liệu, bởi nó được lao động của con

người tác động và biến thành các sản phẩm chế biến, phục vụ con người

với hình thái khác hình thái tồn tại ban đầu của chúng.

Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu chính là đối tượng

lao động, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật

SV: Đoàn Thị Thanh Huyền



Lớp:

KT10A1



Chuyên đề tốt nghiệp



5



chất hình thành nên thực thể của sản phẩm. Khác với tư liệu lao động, vật

liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ

giá trị vật liệu được chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ.

Do vậy dưới hình thái hiện vật nó là một bộ phận quan trọng của tài

sản lưu động, còn dưới hình thái giá trị nó là vốn lưu động dự trữ của

doanh nghiệp. Vì vậy việc quản lý nguyên vật liệu chính là quản lý vốn sản

xuất kinh doanh và tài sản của doanh nghiệp, là nhân tố quyết định sự thành

bại của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguyên vật liệu

không chỉ ảnh hưởng đến số lượng sản phẩm mà còn ảnh hưởng lớn đến

chất lượng sản phẩm. Nguyên vật liệu có đảm bảo chất lượng cao, đúng

quy cách, chủng loại thì sản phẩm tạo ra mới phù hợp nhu cầu thị trường,

mới tạo ra sức cạnh tranh cao. Bên cạnh chất lượng sản phẩm được đảm

bảo thì phải nói tới giá cả, giá thành hợp lý thì doanh nghiệp mới có chỗ

đứng để tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường hiện nay. Điều đó

khiến doanh nghiệp phải quản lý vật liệu chặt chẽ từ khâu thu mua, bảo

quản, dự trữ và sử dụng vật liệu nhằm tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất,

giảm tiêu hao vật liệu trong quá trình sản xuất, giảm giá thành sản phẩm.

Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm khoảng 50%- 70% trong giá thành

sản phẩm, nó tác động trực tiếp đến chỉ tiêu sản lượng, chất lượng,chỉ

tiêu giá thành sản phẩm, chỉ tiêu lợi nhuận, chỉ tiêu về sức sản xuất,

tình hình sử dụng vốn lưu động.

Qua phân tích trên, tuỳ theo tình hình đặc điểm sản xuất, kinh doanh

của từng doanh nghiệp, cũng như tình hình quản lý nhân sự ở mỗi doanh

nghiệp mà lựa chọn phương pháp bảo quản, quản lý vật liệu sao cho phù

hợp. Song nhìn chung với phương pháp nào thì vẫn phải bảo đảm yêu cầu

SV: Đoàn Thị Thanh Huyền



Lớp:

KT10A1



Chuyên đề tốt nghiệp



6



đặt ra là: Vật liệu cần được quản lý tốt ở các khâu mua, bảo quản dự trữ và

sử dụng hợp lý, có hiệu quả.

II. Nội dung hoạch toán nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất

1. Đặc điểm của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất

Trong các doanh nghiệp sản xuất để quá trình sản xuất kinh doanh

được tiến hành bình thường thì cần phải có kế hoạch mua và dự trữ các loại

vật tư, hàng hoá, nguyên vật liệu hợp lý và phải đảm bảo việc cung cấp đầy

đủ, kịp thời cả về số lượng và chất lượng trong đó vật liệu chiếm tỷ trọng

lớn vì vậy kế tốn ngun vật liệu trong các doanh nghiệp phải thực hiện

tốt các đặc điểm sau đây:

- Về mặt hiện vật: NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và khi

tham gia vào chu kỳ sản xuất vật liệu sẽ bị tiêu hao tồn bộ hoặc bị biến đổi

hình thái vật chất ban đầu để cấu thành lên thực thể sản phẩm.

- Về mặt giá trị: Do chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nên giá trị của

vật liệu sẽ được tính hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

2. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất

Xuất phát từ vai trò, đặc điểm của ngun vật liệu trong q trình sản

xuất đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ cả hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị ở mọi

khâu, từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ đến khâu sử dụng.

Mỗi doanh nghiệp do tính chất đặc thù trong sản xuất kinh doanh nên

cần tuân thủ các yêu cầu quản lý sau để nhằm phục vụ cho yêu cầu quản trị

của doanh nghiệp:

- Để tránh nhầm lẫn trong công tác quản lý và hạch toán nguyên vật

liệu, trước hết các doanh nghiệp phải xây dựng được hệ thống danh điểm

và đánh số danh điểm cho nguyên vật liệu. Hệ thống danh điểm và số danh

SV: Đoàn Thị Thanh Huyền



Lớp:

KT10A1



Chuyên đề tốt nghiệp



7



điểm của nguyên vật liệu phải rõ ràng, chính xác tương ứng với quy cách,

chủng loại của nguyên vật liệu.

- Để quá trình sản xuất kinh doanh liên tục và sử dụng vốn tiết kiệm

thì doanh nghiệp phải dự trữ nguyên vật liệu ở một mức độ hợp lý. Do vậy,

các doanh nghiệp phải xây dựng định mức tồn kho tối đa và tối thiểu cho

từng danh điểm nguyên vật liệu, tránh việc dự trữ quá nhiều hoặc quá ít

một loại nguyên vật liệu nào đó. Định mức tồn kho của nguyên vật liệu còn

là cơ sở để xây dựng kế hoạch thu mua nguyên vật liệu và kế hoạch tài

chính của doanh nghiệp.

- Để bảo quản tốt nguyên vật liệu dự trữ, giảm thiểu hư hao, mất mát,

các doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống kho tàng, bến bãi đủ tiêu chuẩn

kỹ thuật, bố trí nhân viên thủ kho có đủ phẩm chất đạo đức và trình độ

chun môn để quản lý nguyên vật liệu tồn kho và thực hiện các nghiệp vụ

nhập, xuất kho, tránh việc bố trí kiêm nhiệm chức năng thủ kho với tiếp

liệu và kế toán vật tư.

3. Nhiệm vụ hạch toán nguyên vật liệu

Qua cơ sở lý luận trên và để thực hiện chức năng giám đốc, công cụ

quản lý kinh tế xuất phát từ vị trí của kế tốn trong quản lý, nhà nước đã

xác định nhiệm vụ của kế toán vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất

như sau:

- Thực hiện việc phân loại, đánh giá nguyên vật liệu phù hợp với

các nguyên tắc chuẩn mực kế toán đã quy định và yêu cầu quản trị

doanh nghiệp

- Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toỏn sổ kế toán phù hợp với phương

pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân

loại tổng hợp số liệu đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình biến động

SV: Đoàn Thị Thanh Huyền



Lớp:

KT10A1



Chuyên đề tốt nghiệp



8



tăng, giảm của nguyên vật liệu trong quá trình hoạt động kinh doanh nhằm

cung cấp thơng tin để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh, xác định giá vốn

hàng bán.

- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua vật liệu,

kế hoạch sử dụng vật liệu cho sản xuất

- Ghi chép, tính tốn, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời số

lượng, chất lượng và giá thực tế của vật liệu nhập kho.

- Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác số lượng và chất lượng vật

liệu đồng thời kiểm tra tình hình chấp hành định mức tiêu hao vật liệu.

- Phân bổ hợp lý giá trị nguyên vật liệu sử dụng vào các đối tượng

tập hợp chi phí sản xuất- kinh doanh.

- Tính tốn và phản ánh chính xác số lượng và giá trị nguyên vật liệu

tồn kho, phát hiện kịp thời vật liệu thiếu thừa, ứ đọng, kém phẩm chất để

doanh nghiệp có biện pháp kịp thời để xử lý, hạn chế đến mức tối đa các

thiệt hại có thể xảy ra.

- Đối với mỗi thứ vật liệu phải xây dựng định mức dự trữ, xác định rõ

giới hạn định mức tối thiểu, tối đa để ngăn ngừa các trường hợp thiếu

nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất hay tình trạng ứ đọng vốn.

- Xây dựng định mức tiêu hao vật liêụ, không ngừng cải tiến, hồn

thiện để đạt định mức tiên tiến.

Cơng tác kế tốn vật liệu có một vai trò hết sức quan trọng trong

công việc quản lý vật liệu, cung cấp số liệu cho việc kế tốn chi phí và tính

giá thành thành phẩm từ đó giúp cho các nhà quản lý vật liệu đưa ra các

quyết định kịp thời, chính xác. Giúp cho doanh nghiệp có kế hoạch thu

mua, dự trữ nguyên vật liệu tránh tình trạng làm gián đoạn q trình sản

xuất. Do đó cần tổ chức tốt cơng tác kế tốn ngun vật liệu, đồng thời từ

SV: Đồn Thị Thanh Huyền



Lớp:

KT10A1



Chun đề tốt nghiệp



9



các thơng tin đó mà doanh nghiệp mới biết tình hình sử dụng vốn lưu động,

từ đó có biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, tăng nhanh

vòng quay của vốn lưu động và tình hình quản lý, sử dụng nguyên vật liệu

ở doanh nghiệp sản xuất

4. Phân loại nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp có nhiều loại, nhiều thứ

có vai trò cơng dụng khác nhau trong q trình sản xuất- kinh doanh. Trong

điều kiện đó, đòi hỏi các doanh nghiệp phải phân loại nguyên vật liệu thì

mới tổ chức tốt việc quản lý và hạch tốn nguyên vật liệu.

* Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh nghiệp thì

nguyên vật liệu được chia thành các loại sau:

- Nguyên vật liệu chính: Là ngun liệu, vật liệu mà sau q trình gia

cơng chế biến sẽ cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm. Các doanh

nghiệp khác nhau thì sử dụng nguyên vật liệu chính khơng giống nhau: ở

doanh nghiệp cơ khí nguyên vật liệu là: sắt, thép,...; doanh nghiệp sản xuất

đường ngun vật liệu chính là cây mía, còn doanh nghiệp sản xuất bánh

kẹo nguyên vật liệu chính là đường, nha, bột,...Có thể sản phẩm của doanh

nghiệp này là nguyên vật liệu cho doanh nghiệp khác...Đối với nửa thành

phẩm mua ngoài với mục đích để tiếp tục gia cơng chế biến được coi là

nguyên vật liệu chính ví dụ: doanh nghiệp dệt mua sợi về để dệt vải.

- Vật liệu phụ: Là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản

xuất, được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để hồn thiện và nâng cao

tính năng, chất lượng sản phẩm hoặc được sử dụng để đảm bảo cho cơng cụ

lao động hoạt động bình thường, hoặc dùng để phục vụ cho nhu cầu kỹ

thuật, nhu cầu quản lý ( thuốc nhuộm, thuốc tẩy, thuốc chống rỉ, xà

phòng, ...)

SV: Đoàn Thị Thanh Huyền



Lớp:

KT10A1



Chuyên đề tốt nghiệp



10



- Nhiên liệu, năng lượng : Là những loại vật liệu có tác dụng cung

cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh như đá, than, xăng,

dầu, bùn, củi, hơi đốt, khí đốt,...Nhiên liệu trong các doanh nghiệp thực

chất là một loại vật liệu phụ, tuy nhiên nó được tách ra thành một loại riêng

vì việc sản xuất và tiêu dùng nhiên liệu chiếm một tỷ trọng lớn và đóng vai

trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nhiên liệu cũng có yêu cầu và

kỹ thuật quản lý hoàn toàn khác với các loại vật liệu phụ thông thường.

- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và

bảo dưỡng TSCĐ.

- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là các loại vật liệu, thiết bị

phục vụ cho hoạt động xây lắp, xây dựng cơ bản, tái tạo tài sản cố định.

- Vật liệu khác: Là những loại vật liệu đặc chủng của từng doanh

nghiệp hoặc phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản cố định.

Hạch tốn theo cách phân loại nói trên đáp ứng được yêu cầu phản

ánh tổng quát về mặt giá trị đối với mỗi loại nguyên vật liệu. Để đảm bảo

thuận tiện, tránh nhầm lẫn cho công tác quản lý và hạch toán về số lượng

và giá trị đối với từng thứ nguyên vật liệu, trên cơ sở phân loại theo vai trò

và cơng dụng của ngun vật liệu, các doanh nghiệp phải tiếp tục chi tiết và

hình thành nên “Sổ danh điểm vật liệu”, thống nhất tên gọi, ký mã hiệu,

quy cách, số hiệu, đơn vị tính, giá hạch tốn của từng danh điểm nguyên vật liệu.

* Căn cứ vào nguồn hình thành: nguyên vật liệu được chia làm

hai nguồn:

- Nguyên vật liệu nhập từ bên ngoài: Do mua ngoài, nhận vốn góp

liên doanh, nhận biếu tặng,...



SV: Đồn Thị Thanh Huyền



Lớp:

KT10A1



Chuyên đề tốt nghiệp



11



- Nguyên vật liệu tự chế: do doanh nghiệp tự sản xuất . Ví dụ: doanh

nghiệp chế biến chè có tổ chức đội trồng chè cung cấp nguyên vật liệu cho bộ

phận chế biến.

Cách phân loại này làm căn cứ cho việc lập kế hoạch thu mua và kế

hoạch sản xuất nguyên vật liệu , là cơ sở để xác định trị giá vốn thực tế

nguyên vật liệu nhập kho.

* Căn cứ vào mục đích, cơng dụng của nguyên vật liệu có thể chia

nguyên vật liệu thành:

- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh gồm:

+ Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm.

+ Nguyên vật liệu dùng cho quản lý ở các phân xưởng, dùng cho bộ

phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp.

- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác:

+ Nhượng bán;

+ Đem góp vốn liên doanh;

+ Đem quyên tặng.

5. Tính giá nguyên vật liệu

Tính giá nguyên vật liệu là một công tác quan trọng trong việc tổ

chức hạch tốn ngun vật liệu. Tính giá ngun vật liệu là dùng tiền để

biểu hiện giá trị của nguyên vật liệu. Theo quy định của Chuẩn mực kế

toán số 02- Hàng tồn kho- Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường

hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo

giá trị thuần có thể thực hiện được, cụ thể:

- Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí thu mua, chi phí chế biến và

các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa

điểm và trạng thái hiện tại.

SV: Đoàn Thị Thanh Huyền



Lớp:

KT10A1



Chuyên đề tốt nghiệp



12



- Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm: Giá mua, các loại thuế

khơng được hồn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình

mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn

kho. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua không đúng

quy cách, phẩm chất được trừ khỏi chi phí mua.

- Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan

trực tiếp đến sản phẩm sản xuất như: Chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí

sản xuất chung cố định, chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong q

trình chuyển hố ngun, vật liệu thành thành phẩm.

- Chi phí liên quan trực tiếp khác được tính vào giá gốc hàng tồn kho

bao gồm các khoản chi phí khác ngồi chi phí thu mua và chi phí chế biến

hàng tồn kho.

Như vậy phù hợp với chuẩn mực kế tốn hàng tồn kho trong cơng tác

hạch tốn nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp, nguyên vật liệu được tính

theo giá thực tế.

Giá thực tế của nguyên vật liệu là loại giá được hình thành trên cơ sở

các chứng từ hợp lệ chứng minh các khoản chi hợp pháp của doanh nghiệp

để tạo ra NVL. Giá thực tế của NVL nhập kho được xác định tuỳ theo từng

nguồn nhập.

a) Tính giá NVL nhập vào:

* Nguyên tắc tính:

- Thời điểm tính giá là khi doanh nghiệp đã kiểm nhận NVL nhập kho

hoặc đưa vào sử dụng không qua kho.

- Chỉ tiêu tính giá là giá thực tế được hình thành dựa trên căn cứ có

tính khách quan và có chứng từ hợp pháp, hợp lệ.

- Tính giá dựa trên cơ sở dồn tích.

SV: Đồn Thị Thanh Huyền



Lớp:

KT10A1



Chun đề tốt nghiệp



13



- Kết hợp hài hoà nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc trọng yếu khi xử

lý chi phí thu mua.

* Tính giá NVL theo các phương thức hình thành:

- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài: Giá thực tế nhập kho bao

gồm :Giá mua, các loại thuế khơng được hồn lại, chi phí vận chuyển bốc

xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác liên quan trực

tiếp đến việc mua vật tư, trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá.

+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

thì giá mua là giá chưa có thuế giá trị gia tăng.

+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp,

hoặc sử dụng cho các mục đích phúc lợi, dự án,...thì giá mua bao gồm cả thuế

giá trị gia tăng.

- Đối với NVL th ngồi gia cơng chế biến:

Giá thực tế nhập kho = Trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho

th ngồi gia cơng chế biến + Số tiền phải trả cho người nhận gia công

chế biến + các chi phí vận chuyển, bốc dỡ khi giao nhận.

- Đối với NVL tự sản xuất:

Giá thực tế NVL nhập kho = Giá thành sản xuất vật liệu tự gia cơng chế biến

- Đối với NVL nhận vốn góp liên doanh hoặc cổ phần:

Giá thực tế vật liệu nhập kho là giá trị được các bên tham gia góp vốn

thừa nhận + chi phí khác phát sinh liên quan đến tiếp nhận vật tư.

- Nhập vật tư do được cấp: Trị giá vốn thực tế của vật tư nhập kho là

giá ghi trên biên bản giao nhận + các chi phí phát sinh khi giao nhận.

- Nhập vật tư do được biếu tặng, được tài trợ: Trị giá vốn thực tế

nhập kho là giá trị hợp lý + các chi phí khác phát sinh.

SV: Đồn Thị Thanh Huyền



Lớp:

KT10A1



Chun đề tốt nghiệp



14



- Đối với NVL vay, mượn tạm thời của đơn vị khác: Giá thực tế

nhập kho tính theo giá thị trường hiện tại của số NVL đó.

- Phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất kinh doanh nhập kho: Giá

thực tế được tính theo đánh giá thực tế hoặc theo giá bán trên thị trường.

b) Tính giá nguyên vật liệu xuất kho:

* Nguyên tắc tính:

- Thời điểm tính giá là khi xuất kho NVL hoặc cuối kỳ hạch tốn.

- Giá NVL xuất kho phải tính theo giá phí.

- Giá NVL xuất kho phải phù hợp với khối lượng xuất.

- Phương pháp tính giá NVL phải thích hợp với đặc điểm NVL của

từng doanh nghiệp.

- Phương pháp tính giá xuất kho phải nhất quán.

* Các phương pháp tính giá xuất kho thơng dụng:

Trong q trình sản xuất việc đánh giá vật liệu theo giá thực tế là rất

quan trọng. Nó giúp cho việc phân bổ chính xác chi phí thực tế về vật liệu

tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tuỳ theo đặc điểm hoạt động

của các doanh nghiệp, phụ thuộc vào yêu cầu của quản lý và trình độ

nghiệp vụ của cán bộ kế tốn mà có thể sử dụng một trong các phương

pháp sau theo ngun tắc nhất qn trong kế tốn, nếu có thay đổi phải có

sự giải thích rõ ràng.

- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Cơ sở của phương

pháp này là giá thực tế của vật liệu nào mua trước sẽ được dùng làm giá của

vật liệu xuất trước và do vậy giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ chính là giá thực

tế của số vật liệu mua vào sau cùng.

Phương pháp này thích ứng với trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu

hướng giảm.

SV: Đồn Thị Thanh Huyền



Lớp:

KT10A1



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×