Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Thực trạng mở rộng huy động vốn củaVietinBank-Chi nhánh Tây Hà Nội:

2 Thực trạng mở rộng huy động vốn củaVietinBank-Chi nhánh Tây Hà Nội:

Tải bản đầy đủ - 0trang

74



Học viện tài chính



2. Thay đổi so với năm

trước



GVHD:Th.S Trần Cảnh Toàn

Số tiền



-



+217



-629



Tỷ lệ %



-



+5,46%



-15,02%



Nguồn: Số liệu thống kê qua các năm của VIETINBANK chi nhánh Tây Hà Nội

Biểu đồ 2.1 Tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh



Trong giai đoạn hiện nay cùng với việc NHNN chủ trương giảm lãi suất

huy động trên toàn hệ thống, các NHTM nước ngồi cũng như các tổ chức tài

chính phi ngân hàng (các cơng ty bảo hiểm, bưu điện) thì đưa ra các hình thức

dịch vụ chuyển tiền, nhận tiền gửi... hết sức đa dạng và hấp dẫn đối với khách

hàng khiến hoạt động huy động vốn đặc biệt là huy động vốn bằng VNĐ của các

NHTM trong nước đã ảm đạm, nay lại càng khó khăn hơn bao giờ hết. Qua bảng

số liệu và biểu đồ, ta dễ dàng nhận thấy, tổng nguồn vốn huy động qua từng năm

biến động không ổn định, năm 2012 tổng nguồn vốn huy động đạt 3.972 tỷ đồng,

năm 2013 nguồn vốn huy động tăng lên 4.189 tỷ đồng thì đến năm 2014, con số

huy động giảm mạnh chỉ còn 3.560 tỷ đồng (giảm tới 15%). Nguồn vốn suy

giảm cho thấy hoạt động huy động vốn của ngân hàng đang gặp những khó khăn

và báo hiệu nguy cơ tiềm tàng không kịp đáp ứng nhu cầu vốn cho khách hàng

và khó đảm bảo cho ngân hàng chủ động trong hoạt động cho vay nếu hoạt động

tín dụng có những biến động lớn trong thời gian tới.

2.2.2 Phân loại các hình thức huy động vốn

a. Theo cơ cấu:

Bảng 2.6: Kết quả huy động vốn theo cơ cấu

Đơn vị tính: Tỷ đồng

STT



Chỉ tiêu



SV: Hồng Thu Hương



Năm 2012



74



Năm 2013



Năm 2014



Lớp CQ49/15.07



76



Học viện tài chính



GVHD:Th.S Trần Cảnh Tồn

Tỷ

Số tiền



trọng

%



1

1.1

1.1.1

1.1.2

1.1.3

1.3



Tổng huy động

vốn

Nhận tiền gửi

Tiền gửi của cá

nhân

Tiền gửi của

TCKT

Tiền gửi của

TCTD

Vốn khác



Tỷ



Số



Tỷ



tiền



trọng%



Số tiền



trọng

%



3.972



100



4.189



100



3.560



100



3.258



97,66



3.853



98,83



3.276



98,82



1.066



26,84



1.708



40,77



1.452



40,79



2.192



55.19



2.145



51,21



1.824



51,23



621



15,63



286



6,40



242



6,80



93



2,34



49



1,17



42



1,18



(Nguồn : Báo cáo tài chính của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi

nhánh Tây Hà Nội- Hà Nội 2012-2014)

Qua Bảng số liệu ta có thể thấy, nguồn vốn huy động từ Tiền gửi chiếm tỷ

trọng lớn nhất trong tổng vốn huy động và tăng từ 2012-2014. Cụ thể, năm 2012

vốn từ Tiền gửi chiếm 97,66% và tăng lên tới 98,82% trong 2014. Trong khi vốn

khác (huy động thông qua việc phát hành GTCG như : kỳ phiếu, chứng chỉ tiền

gửi) chiếm tỷ trọng rất nhỏ và liên tục giảm (năm 2014 vốn khác chỉ còn chiếm

1,18%). Điều này rõ ràng đã chỉ ra tầm quan trọng của nguồn vốn TG với hoạt

động huy động vốn của NH Công Thương CN Tây Hà Nội. Tới năm 2014, huy

động vốn từ TG tuy tăng về tỷ trọng nhưng giảm mạnh về số lượng chỉ đạt 3.276

tỷ đồng, giảm tới 15% so với 2013. Sở dĩ nguồn vốn huy động từ tiền gửi trong

năm vừa qua giảm mạnh là do hai nguyên nhân chính. Một là do nguyên nhân

chủ quan từ chính sách giảm lãi suất của NHNN, các NHTM trên toàn hệ thống

đồng loạt giảm lãi suất huy động khiến cho hoạt động nhận tiền gửi trên thị

trường trở nên ảm đạm hơn rất nhiều. Hai là nguyên nhân chủ quan tại CN Cơng

SV: Hồng Thu Hương



76



Lớp CQ49/15.07



78



Học viện tài chính



GVHD:Th.S Trần Cảnh Tồn



Thương Tây Hà Nội, sau 2013, cùng với hậu quả nặng nề của nợ xấu, hoạt động

tín dụng liên tục giảm sút, tình hình cho vay ảm đạm. Trước nguy cơ mất cân đối

giữa hoạt động huy động và sử dụng vốn, kèm theo là gánh nặng chi phí sử dụng

vốn huy động lớn, NH Công Thương chi nhánh Hà Nội đã thực hiện giảm huy

động trong năm 2014. Tuy nhiêm, tỷ lện giảm vốn huy động khá lớn tới 15% là

con số đáng báo động đi ngược so với chủ trương của NH TMCP Công Thương

Việt Nam đưa ra đầu 2014 về tăng trưởng huy động vốn, việc giảm đột ngột vốn

huy động gây ra nguy cơ tiềm ẩn trong tương lai về khả năng chủ động đáp ứng

nhu cầu cấp tín dụng khi thị trường và nền kinh tế có những dấu hiệu khởi sắc.

Trong nguồn vốn huy động từ TG có sự biến động giữa tỷ trọng TG của cá

nhân và TG của các TCKT và các TCTD. Năm 2012 tỷ trọng TG cá nhân chỉ

chiếm 26,84%/ tổng vốn huy động thì con số này đã tăng lên 40,8% trong 2014,

ngược lại thì TG của TCKT giảm từ 55% xuống còn 51% và tiền gửi của các

TCTD khác giảm mạnh từ 15,6% xuống chỉ còn 6,8%, nguyên nhân chủ yếu vẫn

là do tình hình nợ xấu cùng việc giảm lãi suất huy động của hệ thống NH. Hiện

nay, khi các doanh nghiệp kỳ vọng lãi suất cho vay của NH ở mức 9-10% thì lãi

suất huy động phải giảm và chỉ đạt khoảng 5-6%. Dự đoán trong thời gian tới,

đầu 2015, con số này vẫn sẽ tiếp tục giảm và có thể giảm tới mức kỷ lục.Với lãi

suất thấp như vậy thì khơng ai có thể đảm bảo rằng người dân và các doanh

nghiệp đang gửi tiền sẽ không rút tiền ra để đầu tư vào những lĩnh vực khác như:

vàng, đô la, bất động sản, chơi chứng khoán… Trước thực trạng này, để đương

đầu với những biến động trên thị trường, đòi hỏi Ban lãnh đạo NH Cơng Thương

CN Tây Hà Nội cần phải có những suy xét và chủ trương chiến lược mới trong

2015 trong công tác huy động vốn để đạt được mức tăng trưởng hợp lý và bền

vững.



SV: Hồng Thu Hương



78



Lớp CQ49/15.07



80



Học viện tài chính



GVHD:Th.S Trần Cảnh Tồn



b. Theo kỳ hạn huy động

Để thu hút tối đa nguồn tiền nhàn rỗi từ dân cư và các doanh nghiệp,

VIETINBANK - CN Tây Hà Nội đã liên tục đa dạng hoá các kỳ hạn gửi tiền: các

kỳ hạn ngắn dưới 1 năm như: không kỳ hạn,1tuần,2 tuần, 3tuần, 1 tháng, 2

tháng… 12 tháng và các kỳ hạn từ trên 1 năm như: 18, 24, 36 tháng nhằm đảm

bảo tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng. Kết cấu huy động theo kỳ hạn

gửi như sau:

Bảng 2.7: Kết quả huy động vốn theo kỳ hạn

Đơn vị: Tỷ đồng

Năm 2012

Chỉ tiêu

Số tiền



Năm 2013



Tỷ trọng

%



Số tiền



Năm 2014



Tỷ trọng

%



Số tiền



Tỷ trọng

%



1. Ngắn hạn



2.596



65,36



2.856



68,18



2.427



68,17



2. Trung hạn



912



22,96



1003



23,94



853



23,96



3. Dài hạn



464



11,68



330



7,88



280



7,87



3.972



100



4.189



100



3.560



100



Tổng cộng



Nguồn: Số liệu thống kê qua các năm của VIETINBANK chi nhánh Tây Hà Nội



Biểu đồ 2.2: Kết quả huy động vốn theo kỳ hạn



Qua bẳng số liệu và biểu đồ, ta có thể thấy, nguồn vốn ngắn hạn chiếm tỷ

trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn huy động và tỷ trọng này khá ổn định qua

các năm. Năm 2012 nguồn vốn ngắn hạn chiếm 65,36% sang năm 2013 tăng lên

68,18% , năm 2014 giảm không đáng kể 68,17%. Theo đó, nguồn vốn trung dài

SV: Hồng Thu Hương



80



Lớp CQ49/15.07



82



Học viện tài chính



GVHD:Th.S Trần Cảnh Tồn



hạn giảm nhẹ trong cả giai đoạn từ 34,36% năm 2012 xuống 31,92% trong

năm 2014. Như đã nhận định ở trên, hoạt động huy động vốn tại chi nhánh trong

giai đoạn 2012-2014 được đánh giá là có những biến động lớn khơng chỉ về cơ

cấu mà còn thể hiện cả về kỳ hạn. Năm 2013, cùng với sự tăng của tổng vốn huy

động, cả nguồn vốn ngắn hạn và trung hạn đều có sự tăng trưởng, sang năm

2014, cùng với sự giảm quy mô của tổng vốn huy động, hai loại nguồn vốn này

cũng đồng loạt giảm theo. Riêng nguồn vốn dài hạn liên tục giảm từ 2012 đến

nay khiến tỷ trọng của vốn dài hạn từ 11,7% chỉ còn chiếm 7,87% trong 2014.

Nguồn vốn dài hạn luôn là nguồn đảm bảo vững chắc an tồn cho các khoản tín

dụng trung và dài hạn, việc nguồn vốn này liên tục giảm chắc chắn không phải là

một “tin vui” đối với chi nhánh. Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này vẫn là

do sự biến động của lãi suất huy động trong thời gian vừa qua. Theo kết quả huy

động vốn theo cơ cấucủa chi nhánh, nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất đó là

nguồn tiền gửi của các TCKT và cá nhân, với thực trạng lãi suất huy động liên

tục giảm trong cả giai đoạn khiến cho việc gửi tiết kiệm ngày càng kém hấp dẫn.

Thay vì gửi tiền trong dài hạn với lãi suất thấp, các doanh nghiệp và cá nhân có

xu hướng chuyển sang các kênh đầu tư khác mang lại tỷ suất lợi nhuận cao hơn

như vàng, chứng khoán hay bất động sản... Do đó, nguồn tiền gửi của các cá

nhân và TCKT tại CN chủ yếu là tiền gửi thanh toán, TGTK, đầu tư trong ngắn

hạn.

c. Theo loại tiền huy động

Bảng 2.8 Kết quả huy động vốn theo loại tiền

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Năm 2014

Chỉ tiêu



Số tiền



Tỷ lệ



Năm 2013

Số tiền



(%)

Tổng cộng

SV: Hoàng Thu Hương



3.972



Tỷ lệ

(%)



100%



4.189

82



100%



Năm 2012

Số tiền



Tỷ lệ

(%)



3.560 100%

Lớp CQ49/15.07



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Thực trạng mở rộng huy động vốn củaVietinBank-Chi nhánh Tây Hà Nội:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×