Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VIETINBANK) được thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VIETINBANK) được thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Tải bản đầy đủ - 0trang

48



Học viện tài chính





GVHD:Th.S Trần Cảnh Tồn



Là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành

Ngân hàng Việt Nam. Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 3 Sở

Giao dịch, 141 chi nhánh và trên 700 điểm/phòng giao dịch. Có 4 Cơng ty

hạch tốn độc lập là Cơng ty Cho th Tài chính, Cơng ty TNHH Chứng

khốn, Cơng ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty TNHH Bảo

hiểm và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin và Trung

tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.







Là sáng lập viên và đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA. Có

quan hệ đại lý với trên 850 ngân hàng lớn trên tồn thế giới.







Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam là một Ngân hàng đầu tiên của

Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000.







Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội các ngân hàng

Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thơng Liên ngân hàng toàn cầu(SWIFT),

Tổ chức Phát hành và Thanh tốn thẻ VISA, MASTER quốc tế.







Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và

thương mại điện tử tại Việt Nam.



b. Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Cơng

thương Việt Nam Chi nhánh Tây Hà Nội (Vietinbank chi nhánh Tây Hà Nội)

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Tây Hà Nội

(Vietinbank chi nhánh Tây Hà Nội) tiền thân là Ngân hàng Công thương Việt

Nam Chi nhánh Cầu Diễn, được thành lập vào ngày 24/02/2006 theo quyết định

số 054 QĐ/HĐQT-NHCT1 của Hội đồng quản trị ngân hàng TMCP Công

thương Việt Nam, trụ sở tại 72A, Hồ Tùng Mậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà

Nội. Đến cuối năm 2010, Chi nhánh chuyển về số 8, Hồ Tùng Mậu, Quận Cầu

Giấy, Thành phố Hà Nội và đổi tên thành Ngân hàng Công thương Việt Nam Chi

nhánh Tây Hà Nội. Ngân hàng TMCP Cơng thương Việt Nam Chi Nhánh Tây

SV: Hồng Thu Hương



48



Lớp CQ49/15.07



50



Học viện tài chính



GVHD:Th.S Trần Cảnh Tồn



Hà Nội là chi nhánh trực thuộc của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam,

hoạt động với mã Shift là ICBVVNVX146, là một trong những chi nhánh có kết

quả kinh doanh rất tốt trong nhiều năm qua của Ngân hàng TTMCP Công

thương Việt Nam.

Do đặc điểm dân cư trên địa bàn quận chủ yếu là cán bộ cơng nhân viên,

hưu trí và các thành phần tiểu thủ công nghiệp do vậy khách hàng của ngân hàng

TMCP công thương Việt Nam Chi Nhánh Tây Hà Nội là các doanh nghiệp vừa

và nhỏ, các tổ chức sản xuất kinh doanh, công ty trách nhiệm hữu hạn và các cá

nhân. Ngồi ra còn có các nhà máy, công ty trên địa bàn mở tài khoản và có quan

hệ tín dụng với ngân hàng.

Ngân hàng TMCP cơng thương Việt Nam Chi Nhánh Tây Hà Nội ra đời

là một sự nhận thức đúng đắn, một tất yếu khách quan nhằm huy động tối đa mọi

nguồn vốn trong dân cư bám sát nhu cầu về dịch vụ tài chính của khách hàng

trong quận và các địa bàn lân cận. Trong những năm qua, ngân hàng đã chú

trọng và tìm mọi biện pháp nhằm thu hút và lôi kéo khách hàng trong quận và

các địa bàn lân cận.

Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Tây

Hà Nội

Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức NH TMCP Cơng thương Việt Nam Chi nhánh Tây

Hà Nội



SV: Hồng Thu Hương



50



Lớp CQ49/15.07



52



Học viện tài chính



GVHD:Th.S Trần Cảnh Tồn



Ban Giám đốc



Phòng

Khách hàng



Phòng bán lẻ



Phòng Kế

tốn giao



DN



Khối hỗ trợ



Khối tác nghiệp



Khối kinh doanh



dịch



Phòng tổ

Phòng tiền



chức hành



tệ kho quỹ



chính



Phòng giao dịch



Phòng tổng



Phòng điện



hợp



tốn

Phòng giao

dịch loại 1



Phòng

giao dịch

loại 2



(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)

Chức năng của các phòng ban





Phòng khách hàng doanh nghiệp

Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các Doanh



nghiệp, để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ; Thực hiện các nghiệp vụ liên

quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện

hành và hướng dẫn của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam; Trực tiếp

quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các

doanh nghiệp.





Phòng bán lẻ

Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là cá nhân để khai



thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ.

Cung cấp, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến sản phẩm tín dụng đối với

khách hàng cá nhân phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của Ngân

hàng TMCP Công thương Việt Nam. Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán

các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các khách hàng cá nhân và các đối tượng khác.





Phòng Kế tốn



SV: Hồng Thu Hương



52



Lớp CQ49/15.07



54



Học viện tài chính



GVHD:Th.S Trần Cảnh Tồn



Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng; các

nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ

tại chi nhánh; cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán,

xử lý hạch toán các giao dịch. Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao

dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo quy định của Nhà

nước và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. Thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho

khách hàng về sử dụng sản phẩm Ngân hàng.





Phòng Tiền tệ kho quỹ

Là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo quy



định của Ngân hàng nhà nước và Ngân hang TMCP Công thương Việt Nam; ứng và

thu tiền cho các Quỹ tiết kiệm, các Điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền

mặt cho các doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn.





Phòng Tổ chức - Hành chính

Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ, đào tạo chi nhánh



theo đúng chủ trương chính sách của nhà nước và quy định của Ngân hàng TMCP

Công thương Việt Nam. Thực hiện cơng tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt

động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an tồn chi

nhánh.





Phòng Thơng tin điện tốn

Thực hiện cơng tác quản lý, duy trì hệ thống thơng tin điện tốn tại chi



nhánh. Bảo trì bảo dưỡng máy tính đảm bảo thơng suốt hoạt động của hệ thống

mạng, máy tính của chi nhánh.





Phòng Tổng hợp

Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho ban giám đốc chi nhánh dự kiến kế



hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh,

thực hiện báo cáo và lưu trữ báo cáo, số liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh

hàng năm của chi nhánh. Phòng đầu mối tham mưu về chính sách lãi suất, chính

sách khách hàng, công tác mạng lưới, công tác ISO chi nhánh.

SV: Hồng Thu Hương



54



Lớp CQ49/15.07



56



Học viện tài chính





GVHD:Th.S Trần Cảnh Tồn



Phòng giao dịch

+Phòng giao dịch loại 1

Thực hiện các nghiệp vụ: huy động vốn, cấp tín dụng, cung cấp các sản



phẩm dịch vụ ngân hàng và thực hiện các nghiệp vụ khác theo quy định của

Ngân hàng nhà nước, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, uỷ quyền của

Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, quy định của giám

đốc chi nhánh Tây Hà Nội.

+Phòng giao dịch loại 2

Thực hiện các nghiệp vụ: huy động vốn, cấp tín dụng, cung cấp các sản

phẩm dịch vụ ngân hàng và thực hiện các nghiệp vụ khác theo quy định của

Ngân hàng nhà nước, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, uỷ quyền của

Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, quy định của giám

đốc Chi Nhánh Tây Hà Nội.

Hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Chi nhánh Tây Hà Nội





-



Huy động vốn

Nhận tiền gửi khơng kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ



chức kinh tế và dân cư.

-



Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết



kiệm khơng kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, Tiết kiệm dự thưởng,

Tiết kiệm tích luỹ...

-



Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu...





Cho vay, đầu tư



-



Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ



-



Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ



-



Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất.



SV: Hồng Thu Hương



56



Lớp CQ49/15.07



58



Học viện tài chính

-



GVHD:Th.S Trần Cảnh Tồn



Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn



vốn dài

-



Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt Đức



(DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung

-



Thấu chi, cho vay tiêu dùng.



-



Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài



chính trong nước và quốc tế





Bảo lãnh

Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh



thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh tốn.





-



Thanh tốn và Tài trợ thương mại

Phát hành, thanh tốn thư tín dụng nhập khẩu; thơng báo, xác nhận, thanh



tốn thư tín dụng nhập khẩu.

-



Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và



nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A).

-



Chuyển tiền trong nước và quốc tế



-



Chuyển tiền nhanh Western Union



-



Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc.



-



Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM



-



Chi trả Kiều hối …





Ngân quỹ



-



Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)



-



Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc,



thương phiếu…)

-



Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ...



-



Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng



phát minh sáng chế.





Thẻ và ngân hàng điện tử



SV: Hồng Thu Hương



58



Lớp CQ49/15.07



60



Học viện tài chính

-



GVHD:Th.S Trần Cảnh Tồn



Phát hành và thanh tốn thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA,



MASTER CARD…)

-



Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card).



-



Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking





Hoạt động khác



-



Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ



-



Tư vấn đầu tư và tài chính



-



Mơi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn,



lưu ký chứng khoán

-



Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý nợ



và khai thác tài sản. Để hồn thiện các dịch vụ liên quan hiện có nhằm đáp ứng

nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, đồng thời tạo đà cho sự phát triển và hội

nhập với các nước trong khu vực và quốc tế, Ngân hàng TMCP Cơng thương

Việt Nam ln có tầm nhìn chiến lược trong đầu tư và phát triển, tập trung ở 3

lĩnh vực:

+ Phát triển nguồn nhân lực

+ Phát triển công nghệ

+ Phát triển kênh phân phối

2.1.2 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công

Thương Việt Nam - Chi nhánh Tây Hà Nội trong thời gian qua:

a.



Hoạt động huy động vốn

Trong 5 năm trở lại đây (2010-2014) nền kinh tế tiếp tục đối mặt với một



loạt khó khăn và thách thức: lạm phát trở lại; kinh tế vĩ mơ còn nhiều bất ổn;

doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh do tín dụng thu hẹp;

lãi suất tăng cao; giá vàng và tỷ giá biến động phức tạp. Thời kì 2010-2012, áp lực

về thanh khoản đã khiến các TCTD chạy đua tăng lãi suất khiến cho lãi suất có

lúc bị đẩy tới 19%, cạnh tranh không lành mạnh bằng cách phá rào lãi suất theo

SV: Hồng Thu Hương



60



Lớp CQ49/15.07



62



Học viện tài chính



GVHD:Th.S Trần Cảnh Tồn



quy định NHNN. Khơng những thế các NHTM khác liên tục mở thêm nhiều

phòng giao dịch nhằm thực hiện chiến lược mở rộng mạng lưới hoạt động làm

mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt và diễn ra trên diện rộng. Trước tình trạng

này, từ 2012 đến nay, NHNN đã sử dụng các cơng cụ chính sách tiền tệ với mục

tiêu kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô. Kết quả đạt được chỉ tiêu tổng

phương tiện thanh tốn năm 2014 tăng 15,65%; tăng trưởng tín dụng năm 2014 ở

mức khá đạt 12,62%. Mặt bằng lãi suất huy động và lãi suất cho vay liên tục

giảm; tình trạng đơ la hóa, vàng hóa giảm đáng kể; dự trữ ngoại hối tăng nhanh;

niềm tin vào VNĐ tăng lên. Các yếu tố trên đã ảnh hưởng rất nhiều tới hoạt động

huy động vốn của VIETINBANK-CN Tây Hà Nội, cụ thể được thể hiện như sau:

Bảng 2.1 : Tình hình huy động vốn qua các năm tại VIETINBANK Chi

nhánh Tây Hà Nội giai đoạn 2012-2014

Đơn vị: Tỷ đồng

Năm 2012

STT



Năm 2013



Tỷ



Chỉ tiêu

Số tiền



trọng



Tỷ

Số tiền



%

1

1.1

1.1.1

1.1.2

1.1.3

1.3



Tổng huy động

vốn

Nhận tiền gửi

Tiền gửi của cá

nhân

Tiền gửi của

TCKT

Tiền gửi của

TCTD

Vốn khác



SV: Hoàng Thu Hương



Năm 2014

Tỷ



trọng



Số tiền



%



trọng

%



3.972



100



4.189



100



3.560



100



3.258



82,03



3.853



91,98



3.276



92,02



1.066



26,84



1.708



40,77



1.452



40,79



2.192



55.19



2.145



51,21



1.824



51,23



621



15,63



286



6,40



242



6,80



93



2,34



49



1,17



42



1,18



62



Lớp CQ49/15.07



64



Học viện tài chính



GVHD:Th.S Trần Cảnh Tồn



(Nguồn : Báo cáo tài chính của Ngân hàng TMCP Cơng Thương Việt Nam - Chi

nhánh Tây Hà Nội- Hà Nội 2012-2014)

Qua bảng số liệu, ta có thể thấy nguồn vốn huy động của Ngân hàng có sự

biến động khơng nhỏ. Năm 2013, tổng vốn huy động đạt 4.189 tỷ, tăng 5,46 %

so với năm 2012. Đó là nhờ sự khuyến khích, đẩy mạnh công tác huy động vốn

của Ngân hàng Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Tây Hà Nội qua một số

chương trình như "Chung vai sát cánh", "Tiết kiệm cho con", "Tiết kiệm tích lũy

thơng minh", "Tiết kiệm nhận q", "Tiết kiệm, quay số trúng thưởng",.. Năm

2014, tổng nguồn vốn huy động chỉ đạt 3.560 tỷ, giảm tới 15,01% so với 2013.

Thực tế cho thấy việc tăng trưởng huy động đối với Chi nhánh đang là một bài

tốn khó khi lãi suất tiền gửi thấp, kênh gửi tiết kiệm trở nên kém hấp dẫn đối

với các cá nhân và doanh nghiệp, các NHTM đều đứng trước nỗi lo người dân

rút tiền để chuyển sang các kênh đầu tư như vàng, ngoại tệ, bất động sản với kỳ

vọng mức đầu tư sinh lời cao hơn... Mặt khác trong giai đoạn cuối 2014 - đầu

năm 2015, NHNN tiếp tục có cơng văn quy định đối với các NHTM về giảm lãi

suất huy động. Lãi suất giảm sẽ gây khó khăn cho các NHTM nói chung và

VIETINBANK – nói riêng, điều này yêu cầu ban lãnh đạo VIETINBANK cần

phải có những biện pháp, hướng đi đúng để đảm bảo khả năng tăng trưởng

nguồn vốn huy động trong thời gian tới.

b.



Hoạt động cấp tín dụng

Trước sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt và những khó khăn của nền kinh



tế trong những năm gần đây, Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Công Thương Việt

Nam - Chi nhánh Tây Hà Nội đã tìm hướng đi cho đơn vị trong bối cảnh và tình

hình mới. Tập trung vào 3 sản phẩm cho vay: Cho vay mua nhà đất, cho vay đầu

tư sản xuất kinh doanh và cho vay mua ơ tơ. Ngồi ra, đã mở rộng và đa dạng

hóa các lĩnh vực ngành nghề tài trợ, nhất là những ngành nghề được nhà nước ưu

tiên khuyến khích phát triển: Cho vay tiêu dùng có Tài sản đảm bảo, cho vay du

SV: Hoàng Thu Hương



64



Lớp CQ49/15.07



66



Học viện tài chính



GVHD:Th.S Trần Cảnh Tồn



học, cho vay hạn mức thấu chi, cho vay chứng khoán, Sản xuất và kinh doanh

thiết bị y tế, giáo dục, sản xuất và kinh doanh thiết bị điện tử, bưu chính viễn

thơng,…

Bảng 2.2: Diễn biến cơ cấu dư nợ qua các năm tại VIETINBANK Chi nhánh

Tây Hà Nội giai đoạn 2012-2014

Đơn vị: Tỷ đồng



Chỉ tiêu



Năm 2012



Năm 2013



Dư nợ



Tỷ

trọng



1.996



65,36

%



1.453 63,25%



1.162 63,22%



Dư nợ trung và dài

1.059

hạn



34,64

%



845 36,75%



676 36,78%



Tổng dư nợ



100%



Dư nợ ngắn hạn



3.054



Dư nợ



Tỷ

trọng



Năm 2014



2.297 100%



Dư nợ



Tỷ

trọng



1.838 100%



Nguồn: Số liệu thống kê qua các năm của VIETINBANK chi nhánh Tây Hà Nội

Bảng 2.2 cho thấy dư nợ của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Tây Hà Nội giai đoạn 2012-2014 liên tục giảm, dư nợ năm sau luôn

thấp hơn năm trước. Năm 2013, tổng dư nợ của là 2.297 tỷ đồng, giảm 24,78%

so với 2012 do nền kinh tế trong giai đoạn này được đánh giá là hết sức phức tạp

và khó khăn. Năm 2014, tuy nền kinh tế được đánh giá có dấu hiệu chuyển biến

nhưng trước sức ép cạnh tranh gay gắt của ngành ngân hàng, tăng trưởng tín

dụng tồn ngành nhìn chung vẫn còn ì ạch. Năm 2014, tăng trưởng tín dụng của

chi nhánh giảm 19,98% so với năm 2013. Sở dĩ xảy ra điều này là do tình hình

chung của nền kinh tế mặc dù chi nhánh đã có những định hướng đúng đắn kết

hợp với chính sách đa dạng hóa khách hàng, đa dạng hóa các hình thức đầu tư tín

dụng song bước đầu vẫn chưa đạt được hiệu quả. Từ bảng 2.2, ta có thể thấy dư

SV: Hồng Thu Hương



66



Lớp CQ49/15.07



68



Học viện tài chính



GVHD:Th.S Trần Cảnh Tồn



nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng dư nợ cụ thể năm 2012, dư nợ

ngắn hạn đạt 65,36% tổng dư nợ, sau đó giảm còn 63,23% năm 2013 và 63,22%

năm 2014. Đó là do Ban lãnh đạo chủ trương giữ vững tỷ trọng dư nợ cho vay

ngắn hạn giúp các doanh nghiệp và khách hàng cá nhân bổ sung nguồn vốn phục

vụ sản xuất kinh doanh đồng thời giúp tăng vòng quay của vốn cho ngân hàng và

đảm bảo quản lý được vốn cho vay. Bên cạnh đó Ngân hàng cũng bắt đầu mở

rộng tỷ trọng cho vay trung và dài hạn.

Tuy hoạt động tín dụng khá ảm đạm trong giai đoạn vừa qua, song Ngân

hàng vẫn thực hiện khá tốt việc kiểm sốt chất lượng tín dụng nhằm đảm bảo tỷ

lệ nợ quá hạn của thường xuyên được duy trì ở mức thấp, cụ thể như sau:

Bảng 2.3: Tỷ trọng nợ quá hạn tại VIETINBANK Chi nhánh Tây Hà Nội giai

đoạn 2012-2014

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu



Năm 2012



Năm 2013



Năm 2014



3.054



2.297



1.838



72



58



50



2,4%



2,5%



2.7%



Tổng dư nợ

Dư nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn (%)



Nguồn: Số liệu thống kê qua các năm của VIETINBANK chi nhánh Tây Hà Nội

c.



Các hoạt động sản phẩm và dịch vụ khác

Đáp ứng yêu cầu của thị trường đối với hoạt động của một Ngân hàng hiện



đại, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng ngày càng được mở rộng với loại hình như:

dịch vụ chuyển tiền mặt, dịch vụ thanh toán quốc tế, dịch vụ thanh toán trong

nước, dịch vụ thanh toán thẻ,…

Dịch vụ thanh toán quốc tế, bảo lãnh:

Hoạt động bảo lãnh: tính đến 31/12/2014, dư bảo lãnh là 5,2 tỷ đồng, đạt

118% kế hoạch và tăng 48,67% so với năm 2013.

SV: Hoàng Thu Hương



68



Lớp CQ49/15.07



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VIETINBANK) được thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×