Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu đồ 2.1: Quy mô tài sản giai đoạn 2009 – 2011.

Biểu đồ 2.1: Quy mô tài sản giai đoạn 2009 – 2011.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



35



Học Viện Ngân Hàng



6



1



2



I. Tiền và các khoản tương

đương tiền.

II. Các khoản phải thu ngắn

hạn



11.574

101.66

2



1. Phải thu của khách hàng



97.554



16.642

109.49

6

105.32

8



2. Khoản phải thu khác

III. Hàng tồn kho

IV. Tài sản ngắn hạn khác



4.108

129.51

6

3.264



B. Tài sản dài hạn



95.701



Tài sản cố định



87.190



+TSCĐ hữu hình

+TSCĐ th tài chính

+TSCĐ vơ hình

Chi phí xây dựng CBDD

Tài sản dài hạn khác



53.691

33.198

301

6.890

1.621

341.71

7



3,39

29,7

5

28,5

5

1,20

2

37,7

5

0,95

27,8

9

27,4

2

15,6

5

9,67

0,09

2,01

0,47



Tổng tài sản



100



5

4,87

32,06

30,84

1,22



16.954 4,42

131.99

5 34,40

129.58

4 33,77



4.168

132.19

0

3.644



38,09

1,05



2.411 0,63

160.89

6 41,27

6.720 1,72



79.566



22,93



67.149 17,25



70.781



22,64



66.037 17,08



56.623

13.926

232

7.789

996

341.53

8



16,32

4,01

0,07

2,24

0,29



53.380 13,69

12.497 3,21

160 0,04

539 0,14

573 0,15

383.71

4

100



100



Bảng 2.4 cho thấy, tổng tài sản của công ty tăng dần từ 341.538 triệu đồng năm

2010 lên 383.714 triệu đồng năm 2011 tăng 42.176 triệu đồng (tương ứng

12,35%) so với năm 2010. Tổng tài sản tăng chủ yếu là do tài sản ngắn hạn tăng.

Nhìn vào khoản mục TSNH ta nhận thấy, yếu tố khiến cho TSNH tăng

dần qua các năm chủ yếu xuất phát từ việc hàng tồn kho tăng và chiếm tỷ

trọng lớn nhất trong TSNH. Năm 2009, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng 37,75%

trong tổng tài sản (tương ứng 129.516 triệu đồng); năm 2010 con số này là

38,09%. Sang năm 2011 hàng tồn kho trong tổng tài sản chiếm một tỷ trọng là

41,27% tương ứng 160.896 triệu đồng. Với việc hàng tồn kho tăng và chiếm

tỷ trọng lớn như vậy cho thấy dấu hiệu vốn bị ứ đọng nhiều hơn tại các khâu.



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



36



Học Viện Ngân Hàng



Xem xét thuyết minh BCTC của công ty ta nhận thấy thành phẩm; chi

phí sản xuất kinh doanh dở dang tăng; nhưng xét về mặt tỷ trọng thì thành

phẩm tồn kho vẫn chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong khoản mục hàng tồn kho.

Điều này có thể do các cơng trình đã hồn thành và đang trong giai đoạn chờ

nghiệm thu, bàn giao cho đối tác. Trong khi đó nguyên vật liệu dự trữ vẫn

chiếm tỷ trọng rất lớn trong khoản mục hàng tồn kho. Cho thấy, chính sách

tích trữ nguyên liệu đầu vào do lo ngại tình hình giá cả leo thang, gây nhiều

biến động bất lợi cho doanh nghiệp. Đây được coi là một quyết định sáng suốt

trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, đảm bảo cho công ty tránh được tổn hại

lớn do biến động giá cả mang lại.

Bên cạnh đó, các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn thứ hai

trong tổng TSNH và cũng có xu hướng tăng qua các năm. Các khoản phải thu

ngắn hạn tăng chủ yếu do các khoản phải thu của khách hàng tăng cho thấy

dấu hiệu công ty đang bị chiếm dụng vốn từ các bạn hàng. Cụ thể, năm 2009

khoản phải thu của khách hàng chiếm tỷ trọng 28,55% trong tổng tài sản thì

năm 2010 và 2011 con số này lần lượt là 30,84% và 33,77%. Điều này có thể

giải thích là do các cơng trình thi cơng hồn thành nhưng chưa được nghiệm

thu và cơng ty chưa thu hồi được vốn bỏ ra từ phía đối tác, bạn hàng.

Đối với TSDH, nguyên nhân chủ yếu khiến cho TSDH giảm xuất phát từ

việc TSCĐ giảm. Cụ thể, năm 2009 TSCĐ chiếm tỷ trọng 27,42% trong tổng

tài sản nhưng sang năm 2010 con số này chỉ là 22,64% và năm 2011 là

17,08%. Tuy nhiên nhìn vào cơ cấu TSCĐ năm 2010, 2011 cũng cho ta thấy

toàn bộ TSCĐ của công ty đều được huy động sử dụng trong hoạt động sản

xuất kinh doanh. Đây là một biểu hiện tốt, cơng ty đã khơng để xảy ra tình

trạng vốn cố định ứ đọng ở các TSCĐ không cần dùng, chưa cần dùng.

Nhưng trong điều kiện khơng có TSCĐ để dự trữ thì cơng ty phải làm tốt

cơng tác duy tu, bảo dưỡng TSCĐ để tránh tình trạng TSCĐ hỏng hóc, đặc



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



37



Học Viện Ngân Hàng



biệt là máy móc thiết bị, gây gián đoạn SXKD.

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang cũng là một bộ phận cấu thành nên tài

sản dài hạn của cơng ty. Qua ba năm, chi phí xây dựng cơ bản dở dang đều có

chiều hướng giảm dần, đặc biệt năm 2011 chi phí xây dựng cơ bản dở dang

chỉ chiếm 0,14% trong tổng tài sản (tương đương 539 triệu đồng). Cho thấy

các cơng trình còn dang dở khơng nhiều, hiệu quả sử dụng vốn từ đó cũng

được nâng cao, công tác quản lý xây dựng của cơng ty khá tốt.

2.2.2.2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty

Bảng 2.5: Cơ cấu nguồn vốn của công ty qua các năm gần đây

Đơn vị: Triệu đồng

Năm 2009



Năm 2010



Năm 2011



Chỉ tiêu



I. Nợ ngắn hạn



(Tr.đ)

277.46

7

248.55

8



81,20 276.237

259.46

72,74

8



1. Vay và nợ ngắn hạn



87.787



25,69



65.541



2. Phải trả người bán



66.088



19,34



81.252



3. Người mua trả tiền trước

4. Thuế và các khoản phải nộp NN

5. Phải trả người lao động

6. Chi phí phải trả

7. Các khoản phải trả, phải nộp

khác.

II. Nợ dài hạn

+Vay và nợ dài hạn



43.979

22.212

1.301

17.892



12,87

6,5

0,38

5,24



54.270

33.883

4.106

15.604



8.910

28.909

28.909



2,61

8,46

8,46



4.812

16.769

16.769



B. Vốn chủ sở hữu



59.926



17,54



59.860



I. Vốn chủ sở hữu

1. Vốn đầu tư của CSH



59.248

50.000



17,34

14,63



59.860

50.000



A. Nợ phải trả



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



(%)



(Tr.đ)



(%)

80,8

8

75,2

0

19,1

9

23,7

9

15,8

9

9,92

1,2

4,57

1,41

4,91

4,72

17,5

3

17,5

3

14,6



(Tr.đ)



(%)



315.143 81,13

301.016 77,45

79.621 20,75

61.317 15,98

52.264 13,36

43.129 11,24

8.698 2,27

14.606 3,81

41.381 10,78

14.217 3,71

14.217 3,71

63.141 16,46

63.141 16,46

50.000 13,03



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



2. Thặng dư vốn cổ phần

7. Quỹ đầu tư phát triển

8. Quỹ dự phòng tài chính

10. LN chưa phân phối

II.Nguồn kinh phí & quỹ khác

C. Lợi ích cổ đơng thiểu số



38



4.380

1.747

306

2.815

678

4.324

341.71

Tổng nguồn vốn

7

Qua bảng 2.5 ta nhận thấy nợ phải trả



Học Viện Ngân Hàng



1,28

0,51

0,09

0,82

0,2

1,26



4

1,28

0,55

0,1

0,95

0

1,59



4.380

4.380

1.877

2.643

345

647

3258

5471

0

0

5.441

5.430

341.53

100

8

100 383.714

chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng



1,14

0,69

0,17

1,42

0

1,42

100



nguồn vốn của cơng ty và có chiều hướng giảm dần nhưng không đáng kể qua

các năm. Năm 2009 nợ phải trả chiếm tỷ trọng là 81,20% trong tổng nguồn

vốn, năm 2010 là 80,88% và năm 2011 con số này là 81,13%. Cụ thể:

+ Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng tăng dần trong tổng nguồn vốn qua các

năm, năm 2010 chiếm tỷ trọng 75,20% tăng so với năm 2009 là 10.910 triệu

đồng; năm 2011 tăng so với năm 2010 là 41.548 triệu đồng, chiếm tỷ trọng

77,45% trong tổng nguồn vốn. Kết hợp với bảng 2.4 ở trên cho thấy công ty

tăng vay nợ ngắn hạn để đầu tư vào tài sản ngắn hạn của công ty.

+ Khoản mục phải trả người bán và người mua trả tiền trước cũng chiếm

một tỷ trọng khá lớn trong tổng nguồn vốn và nợ phải trả. Như trong năm

2010 khoản mục phải trả người bán chiếm tỷ trọng 23,79% trong tổng nguồn

vốn; còn khoản mục người mua trả tiền trước chiếm tỷ trọng là 15,89%. Cho

thấy doanh nghiệp chiếm dụng được nguồn vốn khá lớn từ khách hàng, đối

tác. Đây là nguồn bổ sung vốn hữu hiệu cho công ty và là điểm công ty cần

tiếp tục phát huy. Tuy nhiên các khoản phải trả khơng nên chiếm dụng q

thời hạn chi trả vì như vậy sẽ có tác động tiêu cực ảnh hưởng tới uy tín của

cơng ty.

+ Nợ dài hạn có xu hướng giảm dần qua các năm. Năm 2009, nợ dài hạn

chiếm tỷ trọng 8,46% trong tổng nguồn vốn thì sang năm 2010 tỷ trọng chỉ

còn 4,91% và năm 2011 con số này chỉ là 3,71%. Vay và nợ dài hạn cũng



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



39



Học Viện Ngân Hàng



giảm rõ rệt.

Trong cơ cấu nguồn vốn, VCSH chiếm tỷ trọng nhỏ hơn so với nợ phải

trả rất nhiều nhưng nó lại có ý nghĩa quyết định tới quy mô cũng như năng lực

hoạt động của công ty. VCSH năm 2009 là 59.926 triệu đồng chiếm tỷ trọng

17,54% trong tổng nguồn vốn. Năm 2010 VCSH là 59.860 triệu đồng, năm

2011 vốn chủ sở hữu là 63.641 triệu đồng và tăng so với năm 2010 là 6,32%.

Về mặt giá trị tuyệt đối, VCSH tăng dần qua các năm. Nhưng nhìn chung

trong ba năm tỷ trọng VCSH dao động trong khoảng 17% trong tổng nguồn

vốn: 17,46% năm 2009; 17,53% năm 2010; 16,46% năm 2011. Việc tỷ trọng

của nguồn vốn này vẫn chưa được cải thiện trong tổng nguồn vốn của công ty

là một vấn đề đáng quan tâm, cần được xem xét. Một cơ cấu vốn hợp lý với

VCSH chiếm tỷ trọng ngày càng tăng trong tổng nguồn vốn không những đáp

ứng một phần nhu cầu về vốn cho SXKD mà còn khẳng định khả năng tự chủ

về tài chính, hạn chế tác động tiêu cực của biến động về lãi suất và lạm phát

trên thị trường. Nguồn VCSH thay đổi là do:

+ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: Đây là nguồn vốn quan trọng; nó

khơng những góp phần tăng quy mơ nguồn vốn mà còn là cơ sở chứng minh

hoạt động SXKD của cơng ty là có lãi. Với cơng ty, đây là bộ phận vốn có tỷ

trọng lớn thứ hai trong nguồn vốn chủ sở hữu sau bộ phận vốn của chủ sở

hữu. Thực tế trong ba năm qua, nguồn vốn từ lợi nhuận chưa phân phối có xu

hướng tăng cả về giá trị lẫn tỷ trọng trong nguồn vốn chủ sở hữu. Năm 2009

giá trị của lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là 2.815 triệu đồng chiếm tỷ

trọng 0,82% trên tổng nguồn. Và trong hai năm 2010, 2011 giá trị của lợi

nhuận sau thuế chưa phân phối lần lượt là 3.258 triệu đồng và 5.471 triệu

đồng. Qua đó thể hiện cơng ty sử dụng vốn có hiệu quả và làm ăn có lãi.

Cùng với đó, lợi ích của các cổ đơng thiểu số ln ln được đảm bảo (chiếm

trên 1,3% tổng nguồn vốn).



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



40



Học Viện Ngân Hàng



Nhìn vào cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty ta nhận thấy nguồn

vốn của công ty tăng qua các năm nhưng chủ yếu lại xuất phát từ việc tài trợ

cho TSNH như vậy chưa thật sự hợp lý. Bên cạnh đó, cơng ty là doanh nghiệp

hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, cần phải tăng tỷ trọng của TSCĐ trong cơ

cấu tài sản của công ty để đảm bảo nhu cầu máy móc thiết bị trong hoạt động

SXKD của công ty.

2.2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng VKD tại công ty

2.2.3.1. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

Quy mô VCĐ quyết định tới quy mô TSCĐ từ đó quyết định đến năng

lực SXKD của doanh nghiệp. Tình hình quản lý và sử dụng VCĐ có ảnh

hưởng rất lớn tới hiệu quả SXKD nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói

riêng. Do đó cơng ty phải tổ chức, nghiên cứu và sử dụng vốn sao cho có hiệu

quả nhất. Ta có bảng sau:

Bảng 2.7: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ của cơng ty

Chỉ tiêu

Doanh thu thuần

VCĐ đầu kỳ

VCĐ cuối kỳ

VCĐ bình quân

NG TSCĐ đầu kỳ

NG TSCĐ cuối kỳ

NG TSCĐ bình quân

LN sau thuế

Hiệu suất sử dụng

TSCĐ

Hiệu suất sử dụng

VCĐ

Tỷ suất lợi nhuận VCĐ

VCSH

TSDH

Tỷ suất tự tài trợ

TSDH



Đơn

vị

Tr.đ

Tr.đ

Tr.đ

Tr.đ

Tr.đ

Tr.đ

Tr.đ

Tr.đ



Năm

2009

234.387

125.108

95.701

110.405

185.309

219.149

202.229

3.438



Lần



1,16



1,22



1,26



0,06



0,04



Lần

Tr.đ

Tr.đ

Tr.đ



2,12

3,11

59.249

95.701



3,16

4,86

63.588

79.566



3,91

8,68

67.642

67.249



1,04

1,75

4.339

- 16.135



0,75

3,82

4.054

- 12.317



%



61,91



79,92



100,6



18,01



20,68



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Năm

Năm

So với

So với

2010

2011

năm 2009 năm 2010

276.727 286.799

42.340

10.072

95.701

79.566

-29.407

-16.135

79.566

67.249

-16.135

-12.317

87.634 73.407,5

-22.771

-14.226

219.149 233.179

33.840

14.030

233.179 223.179

14.030

-10.000

226.164 228.179

23.935

2.015

4.257

6.371

819

2.114



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



41



Học Viện Ngân Hàng



Nhìn chung, hiệu suất sử dụng VCĐ trong ba năm qua có xu hướng tăng

lên. Cụ thể, năm 2009 hiệu suất sử dụng VCĐ là 2,12; năm 2010 hiệu suất

này là 3,16 và năm 2011 con số này là 3,91. Hiệu suất sử dụng VCĐ tăng lên

do đồng thời chịu tác động của hai nhân tố: đó là sự gia tăng doanh thu thuần

qua các năm và do VCĐ bình quân các năm giảm. Điều này thể hiện doanh

thu thu được trên một đồng VCĐ tăng qua từng năm; chứng tỏ hiệu quả sử

dụng VCĐ được cải thiện.

Để đánh giá đúng mức kết quả quản lý và sử dụng VCĐ của từng thời kỳ

ta cần xem xét chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VCĐ kết hợp với chỉ tiêu hiệu quả sử

dụng TSCĐ. Chỉ tiêu này có xu hướng giảm qua các năm mà nguyên nhân

chủ yếu là do NG TSCĐ bình quân trong kỳ tăng. Cụ thể hiệu suất sử dụng

TSCĐ năm 2009 là 1,16 tức là cứ một đồng TSCĐ trong kỳ tham gia tạo ra

1,16 đồng doanh thu thuần. Nhưng con số này năm 2010 là 1,22 tăng 0,06

đồng so với năm 2009 và năm 2011 là 1,26 tăng 0,04 đồng so với năm 2010.

Nó cho thấy, việc sử dụng nguồn vốn để duy trì và phát triển TSCĐ của công

ty đã mang lại hiệu quả.

Mặt khác, vốn cố định còn bao gồm chi phí xây dựng cơ bản dở dang.

Qua xem xét tại bảng 2.4 ta nhận thấy chi phí xây dựng cơ bản dở dang giảm

đáng kể ở năm 2011 (539 triệu đồng) cho thấy hiệu suất sử dụng vốn cao hơn

cho VCĐ. Mặc dù năm 2010 CPXDCBDD tăng nhưng đó là do nền kinh tế

gặp nhiều khó khăn, diễn biến phức tạp khiến cho các cơng trình xây dựng

của cơng ty còn dang dở nhiều, chưa được hồn thiện.

Cùng với đó, tỷ suất lợi nhuận VCĐ của cơng ty qua các năm cũng có

chiều hướng gia tăng đặc biệt là năm 2010 cứ một đồng VCĐ bỏ ra góp phần

tạo ra 4,86 đồng lợi nhuận sau thuế; tăng so với năm 2009 là 1,75 đồng. Còn

năm 2011 cứ một đồng VCĐ bỏ ra góp phần tạo ra 8,68 đồng lợi nhuận sau

thuế tăng 3,82 đồng so với năm 2010.



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



42



Học Viện Ngân Hàng



Tỷ suất tự tài trợ TSDH qua các năm đều trên 60% cụ thể năm 2008 là

61,91%; năm 2009 là 79,92% và năm 2010 tỷ suất tự tài trợ TSDH của công

ty là 100,6%. Điều này thể hiện tình hình tài chính của công ty qua các năm

ngày càng vững mạnh đặc biệt là trong năm 2010.

2.2.3.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Vốn lưu động chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tài sản của cơng ty,

thường duy trì ở mức trên 70% trong ba năm qua; do đó việc sử dụng VLĐ

hiệu quả và tiết kiệm sẽ góp phần nâng cao kết quả kinh doanh. Để hiểu rõ

hơn về vấn đề này ta cùng xem xét các chỉ tiêu sau:





Tốc độ luân chuyển vốn lưu động.

Bảng 2.8: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động



Đơn

vị



Năm

2009



Doanh thu thuần



Tr.đ



234.387



276.727



VLĐ đầu kỳ



Tr.đ



229.630



247.428



VLĐ cuối kỳ



Tr.đ



247.428



VLĐ bình qn



Tr.đ

Vòn

g



238.529



267.479

257.453,

5



Ngày



366,226



Chỉ tiêu



Vòng quay VLĐ

Số ngày một vòng

quay



Năm

2010



0,983 1,075

334,88



Năm

2011

286.79

9

267.47

9

322.57

7

295.02

8

0,972

370,37

0



So với

năm

2009



So với

năm

2010



42.340



10.072



17.798



20.051



20.051



55.098



18.925



37.575



0,092



-0,103



-31,346



35,49



Vòng quay VLĐ phản ánh số lần chu chuyển VLĐ trong một kỳ kinh

doanh. Số lần chu chuyển càng nhiều chứng tỏ nguồn vốn lưu động luân

chuyển càng nhanh, hoạt động SXKD càng có hiệu quả. Nhưng theo số liệu

tính tốn trên cho thấy: số vòng quay VLĐ có xu hướng giảm dần qua các

năm. Cụ thể: số vòng quay VLĐ năm 2009 là 0,983 vòng; năm 2010 là 1,075



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



43



Học Viện Ngân Hàng



vòng và năm 2011 con số này giảm xuống còn 0,972 vòng. Việc vòng quay

VLĐ giảm sẽ làm tăng số ngày một vòng quay lên từ 366,226 ngày năm 2009

lên 370,370 ngày năm 2011 cho thấy một kết quả không mấy khả quan về

hiệu quả sử dụng VLĐ. Ban lãnh đạo công ty cần xem xét, kịp thời đưa ra các

biện pháp giải quyết, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.





Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho.

Bảng 2.9: Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho



Chỉ tiêu



Đơn

vị



GVHB



Tr.đ



HTK đầu kỳ



Tr.đ



HTK cuối kỳ



Tr.đ



HTK bình qn



Tr.đ

Vòn

g

Ngà

y



Vòng quay HTK

Số ngày một vòng quay

HTK



Năm

2009

217.93

9

138.28

8

129.51

6

133.90

2



Năm

2010

253.45

8

129.51

6

132.19

0

130.85

3



Năm

2011

260.04

1

132.19

0

160.89

6

146.54

3



1,63

220,85

9



1,94

185,56

7



So với

năm

2009



So với

năm

2010



35.519



6.583



- 8.772



2.674



2.674



28.706



-3.049



15.690



1,77



0,31



- 0,17



203,39



-35,292



17,823



Qua bảng trên ta thấy, năm 2010 vòng quay HTK là 1,94 vòng tăng

0,31vòng so với năm 2009 nhờ đó thời gian của một vòng quay HTK cũng

giảm đi 35,292 ngày (từ 220,859 ngày xuống 185,567 ngày) cho thấy vốn của

doanh nghiệp bị ứ đọng ít hơn ở khâu dự trữ. Nhưng năm 2011 vòng quay

HTK giảm xuống chỉ còn 1,77 ngày kéo theo số ngày một vòng quay HTK

tăng thêm gần 17,823 ngày. Theo số liệu tại bảng 2.4 ta nhận thấy giá trị của

khoản mục HTK tăng dần trong ba năm và chủ yếu trong khâu dự trữ. Năm

2009 tổng giá trị HTK cuối năm là 129.516 triệu đồng, năm 2010 là 132.190

triệu đồng và năm 2011 tăng thêm 28.706 triệu đồng.



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



44



Học Viện Ngân Hàng



Năm 2010, GVHB tăng 6.583 triệu đồng tương ứng 16,3% trong khi đó

giá trị hàng tồn kho bình qn lại giảm 2,28%. Điều này đã đẩy nhanh tốc độ

luân chuyển HTK của cơng ty, rút ngắn thời gian một vòng luân chuyển HTK

dẫn đến giảm được lượng vốn bị ứ đọng ở khâu dự trữ, nâng cao hiệu quả sử

dụng vốn.

Năm 2011 GVHB tăng 26.829 triệu đồng (tương ứng 2,6%) và giá trị

hàng tồn kho bình quân tăng 11,72% (tương ứng 15.690 triệu đồng). Tốc độ

tăng của GVHB nhỏ hơn tốc độ tăng của HTK đã làm cho vòng quay HTK

giảm so với năm trước dẫn đến kéo dài thời gian một vòng luân chuyển, vốn

bị ứ đọng lâu hơn. Tuy nhiên, HTK trong năm 2011 chủ yếu là các cơng trình

đã hồn thành đang chờ bàn giao, nghiệm thu nên không tác động nhiều tới

hiệu quả sử dụng vốn của cơng ty.





Tốc độ thu hồi các khoản phải thu:

Bảng 2.10: Tốc độ thu hồi các khoản phải thu



Chỉ tiêu



Đơn

vị



Doanh thu thuần



Tr.đ



KPT đầu kỳ



Tr.đ



KPT cuối kỳ



Tr.đ



KPT bình qn



Tr.đ

Vòn

g



Vòng quay các KPT

Kỳ thu tiền trung

bình



Ngày



Năm

2009

234.38

7

106.66

2

101.66

2

104.16

2



Năm

2010

276.72

7

101.66

2

109.49

6

105.57

9



2,25



2,62

137,40

4



160



Năm

2011



So với

năm

2009



So với

năm

2010



286.799



42.340



10.072



109.496



- 5.000



7.834



131.995

120.745,

5



7.834



22.499



1.417



15.167



2,38



0,37



- 0,24



151,261



-22,596



13,857



Năm 2010 vòng quay các khoản phải thu là 2,62 vòng tăng so với năm

2009 là 0,37 vòng kéo theo kỳ thu tiền trung bình giảm 0,85 ngày. Điều này



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



45



Học Viện Ngân Hàng



cho thấy, nếu như trong năm 2009 công ty phải mất 160 ngày mới thu được

tiền từ người mua thì năm 2010 chỉ cần 137,404 ngày. Khoản phải thu tăng

tuy nhiên tốc độ tăng khoản phải thu vẫn nhỏ hơn tốc độ tăng doanh thu thuần

cho thấy dấu hiệu tốt, chính sách bán hàng của công ty là hợp lý, công tác

quản lý nợ tốt. Nhưng sang năm 2011 vòng quay các khoản phải thu giảm

0,24 vòng kéo theo kỳ thu tiền trung bình tăng 13,857 ngày cho thấy dấu hiệu

khơng tốt ở khâu bán hàng. Thật vậy, tốc độ tăng khoản phải thu lại lớn hơn

tốc độ tăng doanh thu thuần cho thấy công ty bị chiếm dụng vốn nhiều hơn.

Công tác quản lý nợ trong năm 2011 chưa thực sự tốt, công ty cần chú trọng

xem xét, phân loại nợ tránh để tình trạng nợ xấu, nợ khó đòi.





Đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn

Bảng 2.11: Khả năng thanh tốn ngắn hạn của cơng ty giai đoạn

(2009 – 2011)

Đơn vị: (Triệu đồng)

Chỉ tiêu



A. Tài sản ngắn hạn

1. Tiền & tương đương tiền

2. Các KPT ngắn hạn

+ Phải thu của khách hàng

+ Các KPT khác

3. Hàng tồn kho

4. Tài sản ngắn hạn khác

B. Nợ ngắn hạn

Hệ số KNTT nợ ngắn hạn

Hệ số KNTT nhanh

Hệ số KNTT tức thì



Năm

2009

246.01

6

11.574

101.66

2

97.554

4.108

129.51

6

3.264

248.55

8

0,99

0,46

0,05



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Năm

2010

261.97

2

16.642

109.49

6

105.32

8

4.168

132.19

0

3.644

259.46

8

1,01

0,49

0,06



Năm

2011



So với

năm 2009



So với

năm 2010



316.565

16.954



15.956

5.068



54.593

312



131.995



7.834



22.499



129.584

2.411



7.774

60



24.256

-1.757



160.896

6.720



2.674

380



28.706

3.076



301.016

1,05

0,5

0,06



10.910

0,02

0,03

0,01



41.548

0,04

0,01

0



Lớp TCDNB_K1



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu đồ 2.1: Quy mô tài sản giai đoạn 2009 – 2011.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×