Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a. Tốc độ chu chuyển của vốn lưu động.

a. Tốc độ chu chuyển của vốn lưu động.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



17



Học Viện Ngân Hàng



b.Hàm lượng vốn lưu động (mức đảm nhận vốn lưu động).

Hàm lượng VLĐ =

Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng doanh thu thuần thu được có bao

nhiêu đồng vốn lưu động đóng góp và đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn

lưu động là cao hay thấp. Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu

động càng cao và ngược lại.

c.Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển vốn.

VTK (±) =



M1

× ( K1 − K 0 )

360



hoặc



VTK (±) =



M1 M1



L1

L0



Trong đó:

VTK: số vốn lưu động có thể tiết kiệm (-) hay phải tăng thêm (+) do ảnh

hưởng của tốc độ luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh so với kỳ gốc.

M1: tổng mức luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh, kỳ gốc

K1,K0: kỳ luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh, kỳ gốc

L1, L0: số lần luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh, kỳ gốc

Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được do tăng tốc

độ luân chuyển vốn lưu động ở kỳ so sánh (kỳ kế hoạch) so với kỳ gốc (kỳ

báo cáo).

Chỉ tiêu này càng cao thì số vốn tiết kiệm được càng nhiều, phản ánh hiệu

quả sử dụng vốn lưu động là tốt, tiết kiệm.

d. Nhóm chỉ tiêu phân tích khả năng thanh tốn ngắn hạn.

- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.

Hệ số KNTT nợ ngắn hạn =

Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



18



Học Viện Ngân Hàng



các khoản nợ ngắn hạn đến hạn thanh toán.

Nếu hệ số này cao, đem lại sự an toàn về tài chính cho doanh nghiệp và

tăng khả năng bù đắp sự giảm giá tài sản ngắn hạn. Điều đó, thể hiện tiềm

năng thanh toán cao so với nghĩa vụ phải thanh tốn. Tuy nhiên, nếu doanh

nghiệp có hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn quá cao tức là doanh nghiệp

đang đầu tư nhiều vào tài sản ngắn hạn. Hệ số này bằng 2 là hợp lý vì doanh

nghiệp vừa đảm bảo vốn vừa thanh toán đủ nợ ngắn hạn, vừa đảm bảo tiếp

tục kinh doanh ổn định.

- Hệ số thanh toán nhanh.

Hệ số KNTT nhanh =

Hệ số này đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của

doanh nghiệp bằng việc chuyển đổi các tài sản ngắn hạn, không kể hàng tồn

kho. Khi hệ số này bằng 1, tức là tình hình tài chính của doanh nghiệp là ổn

định vì đảm bảo đủ khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn thanh toán.

Tuy nhiên, hệ số này bằng 2 mới là hợp lý vì khi đó doanh nghiệp vừa có thể

đảm bảo khả năng thanh tốn, vừa đảm bảo an tồn cho hoạt động kinh doanh

nghiệp. Nếu hệ số này lớn hơn 2 thì có thể nói doanh nghiệp đã đầu tư thừa

vào tài sản lưu động.

- Hệ số khả năng thanh tốn tức thì.

Hệ số KNTT tức thì =

Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán ngay lập tức các khoản nợ đến

hạn mà không phải thu hồi các khoản phải thu hay bán gấp lượng hàng tồn

kho. Để đảm bảo khả năng thanh tốn thì các doanh nghiệp nên thường xun

duy trì hệ số thanh tốn tức thì lớn hơn 0,5 nhưng không quá cao để tránh



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



19



Học Viện Ngân Hàng



khỏi tình trạng lãng phí vốn ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

e. Nhóm chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động của vốn lưu động.



-



Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu.

Vòng quay khoản phải thu

Vòng quay KPT =

Kỳ thu tiền bình quân:

Kỳ thu tiền trung bình =



Chỉ tiêu này cho biết, thông qua sự biến động của hệ số vòng quay khoản phải

thu và kỳ thu tiền trung bình có thể đánh giá tốc độ thu hồi các khoản nợ của

doanh nghiệp.

So sánh chỉ tiêu này với các kỳ trước, hệ số vòng quay các khoản phải thu

giảm hoặc thời gian bán chịu cho khách hàng dài hơn, chứng tỏ tốc độ thu hồi

các khoản nợ của doanh nghiệp chậm hơn, từ đó làm tăng vốn ứ đọng trong

khâu thanh toán, giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Ngược lại, nếu vòng

quay các khoản phải thu tăng hoặc thời gian bán chịu cho khách hàng ngắn

hơn, chứng tỏ công tác thu hồi nợ của doanh nghiệp tốt hơn, giảm ứ đọng vốn

trong khâu thanh toán, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.





Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho.



-



số vòng quay hàng tồn kho

Vòng quay HTK =



Chỉ tiêu này phản ánh thời gian hàng hóa nằm trong kho trước khi bán ra.

Hệ số này càng cao thể hiện tình hình bán ra và việc tổ chức dữ của doanh

nghiệp là tốt. Doanh nghiệp có thể rút ngắn chu kỳ kinh doanh và giảm được

lượng vốn bỏ vào hàng tồn kho. Ngược lại, nếu số vòng quay hàng tồn kho

thấp nghĩa là doanh nghiệp đã dự trữ quá mức dẫn đến vốn bị ứ đọng trong



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



20



Học Viện Ngân Hàng



khâu dự trữ, sẽ khiến doanh nghiệp rơi vào tình thế khó khăn về tài chính

trong tương lai.

Ngồi ra, hệ số này còn thể hiện tốc độ luân chuyển của hàng hóa, nếu tốc độ

luân chuyển của hàng hóa nhanh thì với cùng mức doanh thu đạt được nhưng

doanh nghiệp chỉ phải đầu tư vốn cho hàng hóa tồn kho thấp hơn hoặc cùng

số vốn như vậy doanh nghiệp sẽ đạt mức doanh thu cao hơn.

-



Số ngày một Số ngày một vòng quay HTK.

Số ngày một vòng quay HTK =

Chỉ tiêu này cho biết, số ngày cần thiết để hàng tồn kho quay được một



vòng, thời gian của một vòng hàng tồn kho càng nhỏ thì tốc độ tiêu thụ hàng

hóa càng nhanh và ngược lại, số ngày một vòng quay hàng tồn kho càng lớn

thì tốc độ tiêu thụ hàng tồn kho càng chậm.





Vòng quay đồng tiền.

Đây là chỉ tiêu có ý nghĩa quan trọng trong việc phân tích năng lực hoạt

động vốn lưu động.

Vòng quay tiền mặt =

Chỉ tiêu vòng quay tiền mặt phản ánh cứ một đồng tiền tạo ra bao nhiêu

đồng doanh thu. Vòng quay vốn tiền mặt ln ln biến đổi, nếu vòng

quay tiền mặt giảm đi thì hiệu quả sử dụng vốn tiền mặt cũng giảm theo

và ngược lại.

Vốn tiền mặt là một bộ phận của vốn lưu động, giữ vai trò quan trọng

trong việc tạo nên năng lực tài chính ổn định cho doanh nghiệp, cho

phép doanh nghiệp đảm bảo chỉ tiêu cho các công tác hàng ngày cũng

như là nguồn vốn lưu động thường xuyên bổ sung cho các hoạt động



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



21



Học Viện Ngân Hàng



bất thường.

1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp .

Khi đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp ta cần xem xét tới

các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh

nghiệp. Ta có thể xem xét những nhân tố đó theo hai khía cạnh: khách quan

và chủ quan.

1.2.2.1. Những nhân tố khách quan.

 Thị trường và sự cạnh tranh.

Nền kinh tế ổn định hay biến động sẽ có những ảnh hưởng trực tiếp và

gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đến hiệu quả sử dụng

vốn. Cùng với đó, đối thủ cạnh tranh cũng là vấn đề quan trọng cần được xem

xét khi nghiên cứu thị trường.

 Cơ chế quản lý và các chính sách kinh tế của Nhà nước.

Trong nền kinh tế thị trường tất cả các doanh nghiệp đều được tự do lựa

chọn ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật và khả năng của

mình. Nhà nước tạo hành lang pháp lý và môi trường thuận lợi cho doanh

nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh theo ngành nghề mà mình đã đăng kí

kinh doanh và hướng các hoạt động đó theo chính sách quản lý kinh tế vĩ mô.

 Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật.

Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, máy móc dần thay thế sức lao

động của con người khiến năng suất lao động ngày càng được cải thiện và

nâng cao. Bên cạnh đó, hàng loạt máy móc, thiết bị hiện đại ra đời kéo theo

việc các tài sản hiện có trong cơng ty trở nên lỗi thời, hao mòn vơ hình lớn

dẫn tới việc mất VKD. Chính vì vậy, doanh nghiệp cần phải không ngừng

nâng cao, đổi mới dây chuyền sản xuất, thúc đẩy nghiên cứu khoa học, phát

triển để nâng cao hiệu quả SXKD.



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



22



Học Viện Ngân Hàng



 Thị trường tài chính.

Sự hoạt động của thị trường tài chính và hệ thống tài chính trung gian

cũng là nhân tố đáng kể tác động đến hoạt động của doanh nghiệp nói chung

và hoạt động tài chính nói riêng. Một thị trường tài chính với hệ thống các tổ

chức tài chính trung gian phát triển đầy đủ, đa dạng sẽ tạo điều kiện thuận lợi

cho doanh nghiệp tìm kiếm được các nguồn vốn với chi phí rẻ; đồng thời

doanh nghiệp có thể đa dạng hố các hình thức đầu tư và có được cơ cấu vốn

hợp lý mang lại hiệu quả cao nhất trong sử dụng vốn của doanh nghiệp.

 Rủi ro bất thường trong kinh doanh.

Trong kinh doanh có nhiều loại rủi ro khác nhau như : Rủi ro tài chính

(rủi ro do sử dụng nợ vay), rủi ro trong quá trình sử dụng tài sản, vận chuyển

hàng hoá (mất mát, thiếu hụt, hỏng hóc) điều này dẫn đến tình trạng doanh

nghiệp mất vốn, mất uy tín,... trong kinh doanh; từ đó ảnh hưởng đến kết quả

hoạt động kinh doanh, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

1.2.2.2. Những nhân tố chủ quan.

 Cơ cấu vốn kinh doanh.



Cơ cấu vốn là tỷ trọng của từng nguồn vốn trong tổng nguồn vốn của

doanh nghiệp. Doanh nghiệp có cơ cấu vốn càng hợp lý thì hiệu quả sử dụng

vốn càng cao. Việc phân phối vốn không phù hợp sẽ làm mất cân đối giữa

TSCĐ và TSLĐ dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu một loại tài sản nào đó

dẫn tới giảm hiệu quả sử dụng vốn.

 Xác định nhu cầu vốn và sử dụng vốn kinh doanh.

Nếu xác định nhu cầu VKD quá thấp sẽ dẫn tới tình trạng thiếu vốn;

doanh nghiệp sẽ khơng có đủ tiền để thanh tốn cho các nhà cung ứng

ngun, vật liệu; khơng có tiền chi trả lương cho người lao động,... sản xuất bị

trì trệ. Nhưng nếu xác định nhu cầu vốn quá cao sẽ làm tăng chi phí sử dụng



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



23



Học Viện Ngân Hàng



vốn, góp phần làm tăng giá thành và giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Việc

xác định đúng đắn nhu cầu VKD giúp cho quá trình SXKD được diễn ra

thường xuyên, liên tục và tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn.

 Định hướng phát triển của doanh nghiệp.

Hiệu quả SXKD của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào các chính

sách hoạch định, quản lý của doanh nghiệp. Chính vì thế, doanh nghiệp cần

xây dựng các chiến lược phát triển cụ thể cho từng thời kỳ, từng giai đoạn phù

hợp với chính sách của Nhà nước để đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đã

đề ra.

 Năng lực quản lý của doanh nghiệp.

Trong q trình SXKD, nếu nhà quản lý doanh nghiệp khơng có phương

án sản xuất hữu hiệu; trình độ lao động không phù hợp ở các giai đoạn sản

xuất sẽ gây lãng phí nguồn lực, vốn, ngun vật liệu,… Điều đó có nghĩa

năng lực quản lý của doanh nghiệp yếu kém và sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả

SXKD nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng. Bên cạnh đó, nhà quản

trị tài chính phải xác định được nhu cầu VKD, bố trí cơ cấu vốn hợp lý.

 Trình độ tay nghề của người lao động.

Trong bất kỳ một ngành nghề, một lĩnh vực kinh doanh nào thì người lao

động luôn luôn là những người trực tiếp tạo ra giá trị thặng dư cho doanh

nghiệp. Chính vì vậy, trình độ của người lao động có ý nghĩa quyết định tới

năng suất lao động, chất lượng sản phẩm làm ra và ảnh hưởng lớn tới kết quả

kinh doanh của các doanh nghiệp. Do đó, trình độ tay nghề của người lao

động phải khơng ngừng được nâng cao, tương xứng với trình độ khoa học kỹ

thuật và trình độ của nhà quản lý doanh nghiệp.



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



24



Học Viện Ngân Hàng



CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN

KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT NỀN MÓNG VÀ

XÂY DỰNG SỐ 20.

2.1. KHÁI QT CHUNG VỀ CƠNG TY KỸ THUẬT NỀN MĨNG VÀ

XÂY DỰNG SỐ 20.

Tên gọi: Cơng ty kỹ thuật nền móng và xây dựng 20.

Tên viết tắt: LICOGI 20

Địa chỉ: 61E Đường Đê La Thành – Đống Đa – Hà Nội

Hình thức sở hữu vốn: Nhà nước

Hình thức hoạt động: Quốc doanh

2.1.1. Q trình hình thành và phát triển của cơng ty.

Trung tâm nghiên cứu kinh tế - kỹ thuật thi công cơ giới (sau này là Công

ty Kỹ thuật nền móng và Xây dựng 20) được ra đời theo Quyết định số

194/BXD-TCCB ngày 29 tháng 1 năm 1980 của Bộ trưởng Bộ xây dựng và

đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển.

Năm 1992 đánh dấu một sự kiện quan trọng của Trung tâm, Trung tâm đã

đổi tên thành Xí nghiệp xử lý nền móng và thiết kế- xây lắp thuộc Liên hiệp

các Xí nghiệp thi cơng cơ giới theo Quyết định 154/BXD-TCLĐ ngày 06

tháng 4 năm 1992 của Bộ trưởng Bộ xây dựng, có nhiệm vụ chủ yếu là: Nhận

thầu khảo sát thiết kế, lập luận chứng kinh tế kỹ thuật, san lấp mặt bằng, thi

công xây lắp các công trình cơng nghiệp, dân dụng và cơng trình đơ thị.

Ngày 02 tháng 02 năm 1996, Bộ trưởng Bộ xây dựng đã ký quyết định số

01/BXD-TCLĐ đổi tên Xí nghiệp xử lý nền móng và thiết kế- xây lắp thành

Cơng ty xây dựng số 20 và ngày 31 tháng 12 năm 2002, Bộ trưởng Bộ xây

dựng đã ký quyết định số 1742/QĐ- BXD đổi tên Công ty xây dựng số 20

thành Cơng ty Kỹ thuật nền móng và xây dựng 20 (LICOGI 20).



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



25



Học Viện Ngân Hàng



999Trên cơ sở lấy lĩnh vực thi cơng xử lý nền móng làm chủ đạo, đồng thời

đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh, nhanh chóng hiện đại hóa, làm chủ

cơng nghệ mới, LICOGI 20 trở thành một trong những doanh nghiệp tầm cỡ,

hàng đầu trong cả nước về thi cơng xây dựng cơng trình.

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận.

Trải qua quá trình xây dựng và phát triển, LICOGI 20 đã có nhiều bước tiến

mạnh mẽ về mọi mặt, đặc biệt là việc mở rộng ngành nghề kinh doanh, nâng

cao chất lượng, tăng cường hợp tác, tiếp cận công nghệ tiên tiến. LICOGI 20

đã được Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng chứng nhận đã phù hợp

với tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000. Những năm gần đây, LICOGI 20 đã

không ngừng phát triển, mở rộng thêm nhiều ngành nghề mới. Theo giấy

phép đăng ký ngành nghề số 110362 do Sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp ngày

07/02/1996 và bổ sung chức năng kinh doanh bốn lần thì hiện cơng ty đang

thực hiện kinh doanh trên các lĩnh vực:









Xử lý nền móng và san lấp mặt bằng.

Tư vấn thiết kế, tổ chức các biện pháp thi công, tư vấn xây dựng.

Nghiên cứu ứng dụng cơng nghệ mới về xử lý nền móng và thi cơng cơ giới

Xây lắp các cơng trình dân dụng, cơng nghiệp, giao thơng, thủy lợi, thủy điện,







đường dây trạm biến thế và các cơng trình kỹ thuật hạ tầng

• Đầu tư phát triển các khu đơ thị mới và các khu cơng nghiệp

• Kinh doanh nhà và hạ tầng trong các khu đô thị mới và khu công nghiệp

Lắp đặt các thiết bị cơ điện lạnh, thang máy, sản xuất kinh doanh các sản









phẩm cơ khí

• Xuất khẩu, nhập khẩu vật tư thiết bị máy móc xây dựng.

Mặt hàng chủ yếu của công ty là xây lắp các cơng trình, hạng mục cơng

trình. Sản phẩm phần lớn là các cơng trình xây dựng và cơng nghiệp như:

Chung cư cao tầng; cơng trình thể thao, văn hóa; nhà xưởng cơng nghiệp; hệ

thống điện, xử lý nước thải cơng nghiệp…Ngồi ra còn có các cơng trình giao

thơng thủy lợi như: nhà máy thủy điện; cầu; đường; sân bay; bến cảng. Sản



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



26



Học Viện Ngân Hàng



phẩm mang tính đơn chiếc, được xây dựng và sử dụng tại chỗ, thời gian thi

công kéo dài và thời gian sử dụng lâu. Địa bàn hoạt động của cơng ty chủ yếu

là các tỉnh phía Bắc (từ Hà Tĩnh trở ra).

2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của cơng ty.

Cơng ty kỹ thuật nền móng và xây dựng 20 được tổ chức theo mơ hình

trực tuyến tham mưu theo chiều dọc. Đứng đầu là giám đốc, giúp việc cho

giám đốc là các phó giám đốc và các phòng ban. Trong đó:





Giám đốc là người có quyền quản lý và điều hành cao nhất trong công ty, chịu







trách nhiệm trước pháp luật và Tổng cơng ty về hoạt động kinh doanh.

Hai phó giám đốc là người giúp giám đốc một hoặc một số lĩnh vực, chịu







trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được giao.

Phòng Tổ chức hành chính: có nhiệm vụ tổ chức lao động, tuyển dụng, tổ







chức đào tạo nâng cao chun mơn nghiệp vụ cho cán bộ cơng nhân viên…

Phòng Kế tốn tài chính: giúp giám đốc về cơng tác hạch tốn, quản lý các

loại vốn, quỹ, phân phối và phân phối lại thu nhập của đơn vị trong công ty

theo chế độ quy định, kiểm tra và phân tích các hoạt động kinh tế, tập hợp chi







phí và tính giá thành cơng trình, lập báo cáo quyết tốn…

Phòng kế hoạch: có chức năng lập kế hoạch, điều động sản xuất, xây dựng







các kế hoạch dài hạn, lập kế hoạch đấu thầu và chào thầu cơng trình.

Phòng Thị trường đấu thầu: có chức năng trong cơng tác tiếp thị, đấu thầu,







nghiên cứu, tìm hiểu thị trường, khai thác các dự án đầu tư.

Phòng Kỹ thuật thi công: giúp các đơn vị lập thiết kế, biện pháp thi công, tiến

độ thi công, xử lý sự cố cơng trình, tham gia trực tiếp cơng tác tiếp thị đấu







thầu.

Phòng Cơ giới máy móc thiết bị: có chức năng quản lý máy móc thiết bị, quy

định hướng dẫn thực hiện có hiệu quả các thiết bị xe, máy móc dây chuyền







cơng nghệ.

Phòng Trắc địa: khảo sát thực địa, phân tích địa chất, đo vẽ bản đồ, lập các







báo cáo dự án kêu gọi đầu tư.

Các đội thi công có nhiệm vụ thực hiện các cơng việc được giao, đảm bảo

đúng tiến độ, thời gian quy định.



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



27



Học Viện Ngân Hàng



Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 299 người. Trong đó, cán

bộ quản lý là 49 người. Cơng ty có bộ máy quản lý gọn nhẹ, được phân chia

quyền hạn, nhiệm vụ rõ ràng và tổ chức phân tán ở nhiều địa bàn khác nhau

nên dễ dàng cho việc hoạt động. Các phòng ban chức năng làm việc có hiệu

quả, đội ngũ cán bộ của cơng ty tràn đầy nhiệt huyết với cơng việc, có trình

độ quản lý và chuyên môn cao phù hợp và đáp ứng với đòi hỏi của từng vị trí.

Cơng ty đang áp dụng phương pháp tính lương cho người lao động căn cứ vào

trình độ tay nghề, bằng cấp và hiệu quả công việc.

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần LICOGI 20



Ban giám đốc



Chi nhánh

tại các địa

phương



Xưởng

sửa chữa



Phòng cơ

giới vật tư



Các

trạm bê

tơng



Các xí

nghiệp

nền

móng



Phòng tổ

chức hành

chính



Các đội

thi cơng

khoan

nhồi



Phòng tài

chính kế

tốn



Các xí

nghiệp

xây

dựng



Phòng kế

hoạch đầu





Các đội

thi cơng

xây

dựng



Phòng kinh

tế kỹ thuật

thi cơng



Đội thi

cơng

đóng

cọc



Đội thí

nghiệm



2.1.4. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty LICOGI 20.

a. Yếu tố đầu vào.

Nguyên vật liệu là bộ phận trực tiếp cấu tạo nên thực thể của sản phẩm.

Đối với sản phẩm xây lắp là cơng trình, hạng mục cơng trình, yếu tố ngun

vật liệu đầu vào chủ yếu gồm sắt, đá, cát, sỏi, xi măng, gạch, thép… Công ty



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a. Tốc độ chu chuyển của vốn lưu động.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×