Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LICOGI 20.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LICOGI 20.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chun đề tốt nghiệp



54



Học Viện Ngân Hàng



thành cơng trình. Thực hiện cơng tác quản lý, thi cơng có hiệu quả, đảm bảo

chất lượng cao.

+ Hồn thiện cơng tác tổ chức và quản lý trong cơng ty, nâng cao trình

độ chun mơn cho các cán bộ, cơng nhân viên xí nghiệp, nâng cao chất

lượng nguồn nhân lực.

+ Chăm lo, cải thiện đời sống lao động của cán bộ công nhân viên trong

tồn cơng ty. Phấn đấu đạt mức thu nhập bình quân hàng tháng của nhân viên

công ty đạt mức 3.0 – 3.5 triệu đồng/1 người/1 tháng.

+ Tăng cường nguồn vốn, mở rộng quy mô hoạt động, phát triển hoạt

động kinh doanh của công ty theo chiều rộng và chiều sâu; đầu tư mới, mua

sắm thêm tài sản cố định như xe tải, máy móc thiết bị phục vụ cơng trình, ….

+ Nâng cao tốc độ tăng doanh thu và lợi nhuận của công ty, đảm bảo năm

sau luôn cao hơn năm trước; đảm bảo quyền lợi và lội ích của cổ đông thiểu

số và cổ đông công ty mẹ.

+ Phối hợp tồn diện và bình đẳng với các đơn vị khác trong cơng ty và

Tập đồn nhằm thực hiện tốt nhất các nhiệm vụ chiến lược của tập đồn nói

chung và của cơng ty nói riêng.

3.1.2. Mục tiêu cụ thể.

Tăng dần giá trị đầu tư, kinh doanh dịch vụ trong cơ cấu sản xuất kinh

doanh của công ty, giá trị sản lượng tăng cao hơn năm 2011 là 6,64%. Tăng

vòng quay vốn lưu động, đẩy nhanh thời gian một vòng quay qua đó nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng tổng nguồn vốn.





Danh mục các dự án đầu tư năm 2011

Bảng 3.1: Danh mục các dự án đầu tư

(Đơn vị: Triệu đồng)



ST

T



Tên dự án



Tổng mức

đầu tư



Thực hiện năm

2012



Nguồn vốn

Vốn tự



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Vốn đi



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



55



1 Máy khoan cọc nhồi

2 Trạm trộn bê tông

3 Máy xúc các loại

Xe ô tô chở bê tông và

4 xe chuyên chở

Tổng cộng



Học Viện Ngân Hàng



25.311

1.500

3.100



25.311

1.500

3.100





vay

7.593 17.718

1.500

3.100



15.000

44.911



15.000

44.911



4.500 10.500

16.693 28.218



Tăng cường đầu tư máy móc, trang thiết bị góp phần nâng cao chất lượng

thi cơng, xây dựng, tiết kiệm chi phí và thời gian xây dựng từ đó nângc ao

hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty trong thời gian tới.

Kế hoạch sản lượng và nghiệm thu, thanh tốn năm 2012







Bảng 3.2: Kế hoạch sản lượng và nghiệm thu, thanh toán năm 2012

Đơn vị (triệu đồng)

Kế hoạch năm 2012

ST

T

A

1

2

3

B



Tên cơng trình

Giá trị SXXL

Thi cơng cơ giới, thủy điện, hạ

tầng

Xử lý nền móng các cơng trình

Các cơng trrình xây dựng

Giá trị SXCN và VLXD



Sản lượng

327



Nghiệm thu,

thanh tốn

636



294

44

136

34



333

48

136

31



Phấn đấu thực hiện và hồn thành các cơng trình theo đúng tiến độ thi

cơng như Nhà máy thủy điện Sơn La – bê tông đập tràn; Nhà máy thủy điện

Đồng Nai 5; sản xuất bê tông thương phẩm;…. Từ đó, mở rộng SXKD, quy

mơ hoạt động góp phần nâng cao vị thế công ty trong Tổng công ty và trong

ngành xây dựng.

3.2. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ

phần LICOGI 20.

Trên cơ sở nghiên cứu, tìm hiểu thực tế và phân tích thực trạng sử dụng



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



56



Học Viện Ngân Hàng



vốn kinh doanh tại công ty cũng như những đặc thu kinh doanh trong ngành

xây dựng; một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

tại công ty được đề xuất như sau:

3.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn kinh doanh

3.2.1.1. Chủ động xây dựng kế hoạch huy động vốn hợp lý

Cũng như các kế hoạch khác của doanh nghiệp, kế hoạch huy động và sử

dụng vốn cũng phải được xây dựng dựa trên kế hoạch SXKD dự kiến hàng

năm và một số kế hoạch khác liên quan tới lĩnh vực thị trường, đấu thầu, tài

chính, lao động, tiền lương, …. Từ đó, xác định nhu cầu vốn cho từng hoạt

động SXKD rồi cân đối nhu cầu vốn với khả năng tự tài trợ của công ty để xác

định số vốn cần thiết được huy động và xác định những kênh huy động vốn

hợp lý.

Để xây dựng được một kế hoạch huy động vốn linh hoạt và tối ưu cho đơn

vị, cơng ty nên có kế hoạch nghiên cứu thị trường tài chính để tìm kiếm những

nguồn tài trợ có thể đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn và dài

hạn của mình. Bên cạnh đó tận dụng các mối quan hệ với cán bộ công nhân

viên; với khách hàng; với nhà cung cấp; với đối tác liên doanh, liên kết cũng

như đối với Nhà nước để có thể khai thác tối đa nguồn vốn từ các mối quan hệ

này. Việc sử dụng những nguồn vốn này thường có chi phí sử dụng thấp, thậm

chí khơng phải trả lãi, do đó tiết kiệm được chi phí vốn, góp phần nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn của công ty.

3.2.1.2. Thực hiện quản lý chặt chẽ các khoản phải thu, đẩy mạnh công tác

thanh tốn, bàn giao cơng trình

Xây dựng kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài chính, kế hoạch thu hồi vốn

đảm bảo sát với thực tế, tiến độ thi cơng cơng trình. Hàng tháng, hàng quý

phải tiến hành kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch, phát hiện thiếu sót, sai

phạm và tìm ra ngun nhân để có biện pháp khắc phục kịp thời. Đồng thời



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



57



Học Viện Ngân Hàng



triển khai hạch toán kinh doanh ở tất cả các khâu trong quá trình sản xuất. Tập

trung chỉ đạo, tổ chức các cán bộ của công ty tới đơn vị, công trường để giải

quyết kịp thời các vướng mắc về kinh tế, nhằm đẩy nhanh cơng tác thanh

tốn, thu hồi vốn của cơng trình.

Các khoản phải thu tuy có tác dụng làm doanh thu bán hàng tăng lên

nhưng nó cũng làm tăng chi phí đòi nợ, chi phí phải trả cho nguồn tài trợ để

bù đắp sự thiếu hụt ngân quỹ tạm thời này. Thực tế cơng ty có các khoản phải

thu ở mức cao, VLĐ của công ty bị bên thứ ba chiếm dụng khá lớn trong khi

đó cơng ty lại đang bị thiếu vốn để đầu tư. Chính vì vậy, quản lý chặt chẽ

khoản phải thu vừa góp phần gia tăng được doanh thu, tận dụng tối đa nguồn

vốn hiện có vừa bảo đảm tính hiệu quả trong hoạt động của cơng ty, hạn chế

mức thấp nhất nợ khó đòi và nợ xấu.

3.2.1.3. Hoàn thiện phương án sản xuất kinh doanh

Cùng với nhu cầu mở rộng hoạt động SXKD theo hướng đa dạng hóa

lĩnh vực xây dựng thì tất yếu nhu cầu về vốn cũng phải tăng lên. Để tiếp cận

được những nhà tài trợ truyền thống, “khó tính” hiện nay như ngân hàng thì

việc xây dựng một phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có căn cứ và đủ

sức thuyết phục là điều kiện cần. Trong đó phải đảm bảo xuất phát từ nhu cầu

thị trường, có kết quả kinh doanh dự kiến và khả năng hoàn trả vốn dựa vào

thực lực của doanh nghiệp. Ngồi ra, cơng ty cần phân tích kỹ lưỡng thị

trường để nhận biết và dự báo những tác động tiêu cực có thể xảy ra khi thị

trường khơng ổn định. Qua đó, tăng độ tin cậy của những phương án SXKD

và khả năng tiếp cận nguồn vốn vay sẽ dễ dàng hơn. Việc đảm bảo tiến độ thi

cơng cơng trình, nâng cao chất lượng sản phẩm cũng rất quan trọng nhằm

nâng cao uy tín và quảng bá thương hiệu cho công ty, giúp công ty dễ dàng

tiếp cận với các nguồn vốn hơn.

3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



58



Học Viện Ngân Hàng



Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một trong những yếu tố quyết định

trực tiếp đến kết quả thu hồi vốn và hoàn trả những khoản nợ qua đó tác động

đến kết quả hoạt động SXKD. Do đó, yêu cầu đặt ra đối với công ty là cần

triển khai thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng

như góp phần tăng khả năng tiếp cận các nguồn vốn vay một cách nhanh

chóng và hiệu quả.

3.2.2.1. Chủ động xây dựng kế hoạch sử dụng vốn

Cùng với kế hoạch huy động vốn, lập kế hoạch sử dụng vốn cũng là một

trong những giải pháp cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho

công ty. Khi có nguồn tài trợ, cơng ty cần chủ động lập kế hoạch phân phối và

sử dụng hợp lý nhằm đạt kết quả sử dụng cao nhất. Từ đó, tiến hành phân bổ

vốn sử dụng cho các hoạt động của q trình SXKD tại cơng ty, từng bộ phận

chức năng sẽ tiến hành xây dựng dự tốn chi phí giá thành cho hoạt động

SXKD. Trên cơ sở đó, cơng ty giao hạn mức sử dụng vốn cho từng bộ phận.

Khi sử dụng vốn, công ty cần phải căn cứ vào kế hoạch đã lập làm cơ sở điều

chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế.

3.2.2.2. Thực hiện tốt công tác đấu thầu, nâng cao năng lực thẩm định dự

án

 Thực hiện tốt công tác đấu thầu.



Việc lựa chọn dự án đầu tư tốt hay khơng có ý nghĩa quyết định, mang

tính chất sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của cơng ty. Để có quyết

định đúng đắn trong việc lựa chọn dự án đầu tư đòi hỏi cơng ty cần phải tính

tốn, nghiên cứu các yếu tố như: khả năng tài chính, điều kiện cung cấp sản

phẩm, tính khả thi và kết quả mà dự án mang lại. Đồng thời, cần chú trọng bồi

dưỡng, nâng cao nghiệp vụ, công tác quản lý cho các cán bộ tại các dự án để

đảm bảo công tác thực hiện, quản lý, giám sát dự án đầu tư theo đúng quy

định. Mặt khác, cơng ty cần chủ động tìm kiếm, lựa chọn những dự án đầu tư



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



59



Học Viện Ngân Hàng



có hiệu quả và có thời gian thu hồi vốn nhanh như các lĩnh vực đầu tư về khu

đô thị, khu cơng nghiệp, các dự án về văn phòng cho thuê, thủy điện… để làm

chủ đầu tư hoặc góp vốn liên doanh, liên kết.

 Nâng cao năng lực thẩm định dự án.



Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, công ty cần thực hiện tốt hoạt động

thẩm định trước đầu tư theo hướng chú trọng những lĩnh vực mà công ty thực

sự có lợi thế cạnh tranh và có tiềm năng phát triển. Bên cạnh đó cần tính tới

sự phù hợp của công nghệ với điều kiện thời tiết cụ thể của Việt Nam. Khi

thẩm định dự án cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận, dự án cần

được thuyết trình đầy đủ và có tính khả thi trước một hội đồng gồm đầy đủ

đại diện của các phòng ban. Từ đó sẽ giúp phát hiện được những điểm hợp lý

và bất hợp lý từ việc xây dựng dự án.

3.2.2.3. Đầu tư đúng hướng TSCĐ, phát huy tối đa cơng suất máy móc,

thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ

Tiến hành lập hồ sơ, mở sổ theo dõi, quản lý đối với từng loại tài sản

kinh doanh; tiến hành giao tài sản cố định cho từng bộ phận, từng phòng ban,

từng đon vị một cách rõ ràng. Tiến hành kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên

cho tài sản cố định, nâng cao trách nhiệm của người sử dụng trong thời gian

sử dụng tài sản đó. Chủ động nhượng bán tài sản, máy móc khơng cần dùng;

thanh lý tài sản cố định đã hết hạn sử dụng, lạc hậu về kỹ thuật, khơng còn giá

trị sử dụng, …. Đánh giá chính xác giá trị của TSCĐ sẽ giúp phản ánh đúng

sự biến động của VCĐ, tính đúng và tính đủ chi phí khấu hao nhằm bảo tồn

VCĐ của công ty.

Đối với công tác đầu tư TSCĐ cần phải dựa trên năng lực của nguồn vốn

dài hạn. Khi TSCĐ được đảm bảo bằng nguồn vốn dài hạn thì công ty sẽ

tránh được những rủi ro do sử dụng nguồn vốn ngắn hạn mang lại. Do đó khi

quyết định đầu tư vào TSCĐ cơng ty cần tìm nguồn tài trợ hợp lý như: nguồn



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



60



Học Viện Ngân Hàng



vốn khấu hao, vốn tự bổ sung, vay dài hạn, ….

3.2.2.4. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Hiệu quả sử dụng vốn SXKD nói chung và hiệu quả sử dụng VLĐ nói

riêng phụ thuộc vào việc sử dụng tiết kiệm và tăng nhanh tốc độ luân chuyển

VLĐ. Do vậy các doanh nghiệp cần phải tăng cường các biện pháp quản lý

TSLĐ, VLĐ. Một số biện pháp như:

+ Xác định đúng nhu cầu VLĐ cần thiết cho từng thời kỳ SXKD nhằm

huy động hợp lý các nguồn vốn bổ sung. Nếu tính khơng đúng nhu cầu VLĐ

dẫn đến tình trạng thiếu vốn, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn về khả năng

thanh tốn, SXKD sẽ bị ngừng trệ, hoặc là huy động thừa vốn dẫn đến lãng

phí và làm chậm tốc độ luận chuyển vốn.

+ Tổ chức tốt quá trình thu mua, dự trữ vật tư nhằm đảm bảo hạ giá

thành thu mua vật tư, hạn chế tình trạng ứ đọng vật tư dự trữ, dẫn đến kém

hoặc mất phẩm chất vật tư, gây ứ đọng vốn lưu động. Quản lý chặt chẽ việc

tiêu dùng vật tư theo định mức nhằm giảm chi phí nguyên, nhiên, vật liệu

trong giá thành sản phẩm.

+ Tổ chức hợp lý quá trình lao động, tăng cường kỷ luật sản xuất và các

quy định về kiểm tra, nghiệm thu số lượng, chất lượng sản phẩm nhằm hạn

chế tối đa sản phẩm xấu, sai quy cách. Bằng các hình thức kích thích vật chất

thơng qua tiền lương, tiền thưởng và kích thích tinh thần nhằm động viên

cơng nhân viên chức nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả lao động, tiết

kiệm chi phí tiền lương.

+ Xây dựng quan hệ bạn hàng tốt với các khách hàng (cung cấp vật tư,

hàng hóa, tiêu thụ sản phẩm, tín dụng,…) nhằm củng cố uy tín trên thương

trường.

Bên cạnh các biện pháp trên, cơng ty cần chủ động phòng ngừa rủi ro

bằng cách mua bảo hiểm tài sản. Đồng thời, cần lập quỹ dự phòng tài chính



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



61



Học Viện Ngân Hàng



để có nguồn bù đắp khi vốn kinh doanh bị thiếu hụt

3.2.2.5. Tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất kinh doanh

+ Chi phí ngun vật liệu: Khoản chi phí này ngồi những ngun vật

liệu dùng ngay vào SXKD thì còn một khối lượng lớn nguyên vật liệu trong

hàng tồn kho làm tăng lượng vốn ứng trước, tăng chi phí. Để giảm khoản chi

phí này cơng ty cần phải thực hiện triệt để các biện pháp tiết kiệm từ khâu thu

mua cho đến khâu sử dụng nguyên vật liệu. Xây dựng định mức sử dụng

nguyên vật liệu hiệu quả nhất, thực hiện sử dụng đúng định mức quy định đặc

biệt là chống thất thốt hoặc hao hụt ngun vật liệu.

+ Chi phí nhân cơng: Nhân cơng sản xuất tại cơng trình do các đội quản

lý lập bảng chấm công, hàng tháng các đội gửi về cơng ty thanh tốn vì vậy

cần có sự quản lý khoản chi phí này một cách chặt chẽ, nâng cao tinh thần

trách nhiệm của các đội quản lý. Nhân cơng được chia thành: nhân cơng chủ

chốt có tay nghề của công ty và nhân công phổ thông do th ngồi.





Đối với nhân cơng của cơng ty: Là nguồn nhân cơng có tay nghề đã qua đào

tạo, cần bồi dưỡng nâng cao trình độ tay nghề. Nâng cao tinh thần trách

nhiệm của người lao động, có cơ chế thưởng phạt gắn liền với lợi ích của

người lao động. Do đặc điểm xây dựng các cơng trình rải rác, cần điều chuyển

nhân cơng đi các nơi, vì vậy cần có chính sách, biện pháp khuyến khích về

mặt tài chính, tạo nơi ăn ở thuận lợi để nâng cao tính tự giác và tinh thần trách

nhiệm.







Đối với lao động thuê ngoài: Là những lao động phổ thông làm việc khuân

vác, vận chuyển… Cơng ty có thể sử dụng nguồn lao động dồi dào này ngay

tại địa phương mà không cần điều chuyển cơng nhân của mình từ xa tới. Đây

là nguồn nhân cơng có ưu thế là giá thành rẻ, cơng ty không cần lo cơ sở vật

chất như nơi ăn, ngủ nên giảm được một khoản chi phí. Đối với lao động này,

công ty cần đưa ra chế độ thù lao hợp lý, khuyến khích họ làm việc tích cực



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



62



Học Viện Ngân Hàng



đồng thời, tổ chức phân tán đều lao động thuê vào từng tổ, đội sản xuất để

thuận lợi cho việc quản lý và giám sát thi công trong q trình sản xuất.

+ Chi phí máy thi cơng: Do địa bàn hoạt động rộng, các cơng trình nằm

rải rác, máy móc có nơi thừa nhưng có nơi lại thiếu, vì vậy trong q trình sử

dụng, cơng ty có thể tận dụng gối đầu máy móc, hoặc cho thuê những máy

móc thi cơng đang chờ việc để tăng thu nhập và làm giảm hao mòn vơ hình.

Nếu việc thi cơng ở xa, việc điều chuyển máy thi công tốn kém thì cơng ty

cần chủ động tìm kiếm nguồn cho th bên ngồi nhằm tiết kiệm chi phí.

Cùng với đó, cơng ty cần tăng cường công tác kiểm tra, đầu tư, sửa chữa máy

móc thi cơng nhằm nâng cao năng lực sản xuất hiện có, đảm bảo cho hoạt

động SXKD diễn ra thường xuyên, liên tục.

3.2.2.6. Tăng cường công tác quản trị tài chính doanh nghiệp.

Quản trị tài chính doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong hoạt động

SXKD của doanh nghiệp nói chung và của CTCP LICOGI 12 nói riêng.

Thơng qua xác định mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy kinh doanh (kết cấu tài

sản), đòn bẩy tài chính (kết cấu nguồn vốn), cơng ty dần hồn thiện cơ cấu tài

sản, cơ cấu nguồn vốn cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh. Từ đó có thể tổ

chức sử dụng vốn có hiệu quả và tiết kiệm; giám sát và kiểm tra thường

xuyên các hoạt động SXKD; đề ra các giải pháp đúng đắn để xử lý kịp thời

các vấn đề tài chính nhằm đảm bảo cho q trình kinh doanh được tiến hành

theo đúng kế hoạch đề ra. Như vậy, tổ chức tốt cơng tác quản trị tài chính ở

doanh nghiệp là một trong những giải pháp quan trọng nhằm tăng cường quản

lý, kiểm tra kiểm sốt q trình kinh doanh, sử dụng các loại vốn nhằm đạt

hiệu quả kinh tế cao.

Hiện nay ở cơng ty, vai trò của phân tích tài chính chưa được quan tâm

đầy đủ. Việc phân tích chỉ được tiến hành vào cuối năm và chỉ ở một số chỉ

tiêu tổng quát theo quyết định của Tổng cơng ty nên phản ánh được rất ít tình



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



63



Học Viện Ngân Hàng



hình hiệu quả sử dụng vốn và tài sản của công ty. Trong thời gian tới, công ty

cần cử những cán bộ làm cơng tác kế tốn học thêm các khóa về tài chính để

đảm bảo chất lượng cho cơng tác phân tích tài chính. Làm được điều này, việc

sử dụng vốn kinh doanh của công ty mới có cơ sở vững chắc trên sự kết hợp

hài hòa giữa lý luận và thực tiễn, phục vụ cho lợi ích cuối cùng và lớn nhất là

sự phát triển của doanh nghiệp.

3.3. Một số kiến nghị, đề xuất

3.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước

+ Hoàn thiện hệ thống các chỉ tiêu ngành: Nhà nước cần phải nghiên cứu

để đưa ra một hệ thống chỉ tiêu phù hợp với các ngành kinh doanh, từ đó sẽ

giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc so sánh, đánh giá hiệu quả sử dụng

vốn nói riêng và hiệu quả kinh doanh nói chung.

+ Hệ thống pháp luật hiện nay chưa được đồng bộ và hồn thiện, vì vậy

doanh nghiệp còn bị chi phối chồng chéo từ nhiều luật khác nhau nên rất khó

vận dụng. Do đó, kiến nghị Quốc hội cần phải tiếp tục xây dựng, hoàn thiện

và phát triển hệ thống pháp luật về quản lý doanh nghiệp một cách đồng bộ,

nhất quán, minh bạch và ổn định nhằm tạo hành lang pháp lý, môi trường

cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp.

+ Bên cạnh đó, Chính Phủ cần tiếp tục hồn thiện hệ thổng quản lý lĩnh

vực đầu tư xây dựng theo hướng hiện đại hóa, theo kịp sự phát triển của nền

kinh tế thị trường. Nhà nước tiến hành soạn thảo và hoàn thiện các văn bản

pháp luật liên quan đền quy định đấu thầu, quy chế quản lý đầu tư, hệ thống

định mức, …. Kiện toàn bộ máy tổ chức, cơ quan quản lý trong liữnh vực xây

dựng, quy hoạch đơ thị, kiểm kê, phê duyệt, kiểm tốn các cơng trình hồn

thành, ….

+ Phát triển các tổ chức kinh doanh thuê mua tài chính để hỗ trợ cho

doanh nghiệp xây dựng. Hầu hết các doanh nghiệp xây dựng hiện nay đều có



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



64



Học Viện Ngân Hàng



nhu cầu đổi mới, tăng cường năng lực các trang thiết bị thi công; việc mở

rộng hình thức này, cùng với việc Nhà nước tạo điều kiện nhập khẩu máy móc

thiết bị hiện đại sẽ giúp các doanh nghiệp có điều kiện áp dụng cơng nghệ

mới vào thi cơng, tránh được tình trạng doanh nghiệp mua máy móc về mà

khơng sử dụng hết cơng suất.

+ Nhà nước nên có những phương hướng hình thành các tổ chức, các

hiệp hội trong xây dựng nhằm thu thập, quản lý và cung cấp thông tin, hỗ trợ

lẫn nhau trong q trình SXKD như: giá cả máy móc thiết bị, vật tư, lao động,

những tiến bộ khoa học kỹ thuật… hay có thể hỗ trợ nhau về vốn, quản lý

doanh nghiệp để có điều kiện tham gia vào dự án lớn, khả thi tránh được

những thua thiệt không đáng có.

+ Đào tạo và thu hút nhân tài cho đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp

như: xây dựng hệ thống đào tạo cán bộ quản lý kinh doanh một cách bài bản,

đội ngũ kỹ sư, kiến trúc sư với nền tảng tri thức kinh tế thị trường hiện đại của

cácc nước trên thế giới. Đầu tư nghiên cứu khoa học, công nghệ hiện đại áp

dụng cho thiết kế, xây dựng và thi cơng cơng trình trên mọi địa hình, mọi điều

kiện tự nhiên.

+ Chính phủ cần có biện pháp kiềm chế lạm phát, bình ổn giá cả và ổn

định nền kinh tế; tạo điều kiện tốt nhất cho các doanh nghiệp huy động và sử

dụng vốn hiệu quả.

3.3.2. Về phía Bộ xây dựng

+ Bộ xây dựng cần căn cứ vào chính sách kích thích kinh tế của Chính

phủ để ban hành các quy định trong thẩm quyền nhằm giúp các cơng ty xây

dựng giải quyết những khó khăn phát sinh trong q trình thi cơng, thực hiện

dự án. Tiến hành quy hoạch tổng thể các địa bàn tạo điều kiện thuận lợi cho

doanh nghiệp tiến hành đầu tư, xây dựng các cơng trình, dự án.

+ Tăng cường rà sốt, áp dụng tiêu chuẩn tiên tiến, giảm bớt các thủ tục



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LICOGI 20.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×