Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Năng lực máy móc thiết bị của công ty chủ yếu được nhập khẩu tử Nhật Bản với công nghệ hiện đại, bao gồm tổng số 14 máy thi công cọc khoan nhồi (6 máy khoan HITACHI KH15-3; 01 máy khoan SUMITOMO SD 307; 02 máy SUMITOMO SD 507; 01 máy khoan SUMITOMO SD 510

Năng lực máy móc thiết bị của công ty chủ yếu được nhập khẩu tử Nhật Bản với công nghệ hiện đại, bao gồm tổng số 14 máy thi công cọc khoan nhồi (6 máy khoan HITACHI KH15-3; 01 máy khoan SUMITOMO SD 307; 02 máy SUMITOMO SD 507; 01 máy khoan SUMITOMO SD 510

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



29



Học Viện Ngân Hàng



quyết định mức trích lập cho các đội hoặc xí nghiệp. Các xí nghiệp tự chịu

trách nhiệm trước công ty về các khoản chi phí phát sinh từ cơng trình, hạng

mục cơng trình cũng như tiến độ thi công và chất lượng của công trình. Cuối

cùng là cơng tác nghiệm thu, bàn giao cơng trình và quyết tốn với chủ đầu

tư. Tùy theo từng hoạt động mà cơng tác nghiệm thu, thanh tốn có thể xảy ra

theo từng tháng hay từng giai đoạn công trình hồn thành.

Sơ đồ 1.2: Quy trình cơng nghệ của công ty cổ phần LICOGI 20.

Tiếp xúc, thu thập thông tin Ký kết Hợp đồng kinh tế



Lựa chọn nhân sự thực hiện Lập Hợp đồng giao khoán



Nghiệm thu, thanh quyết toán

Nghiệm

HĐGK

thu, thanh quyết toán HĐKT



Triển khai thực hiện Hợp đồng



Bảng 2.1: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty LICOGI 20.

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu



Năm

2009



Năm

2010



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Năm

2011



So với năm 2009



So với năm 2010



Chênh



Chênh



( %)



(%)



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



DTBH&CCDV

Các khoản giảm trừ

DTT BH&CCDV

Giá vốn hàng bán

LN gộp BH&CCDV

Doanh thu HĐTC

Chi phí tài chính

Trong đó: CPLV

Chi phí bán hàng

Chi phí QLDN

LN thuần từ BH

Thu nhập khác

Chi phí khác

Lợi nhuận khác

Tổng LN trước thuế

Chi phí thuế TNDN

LN sau thuế



234.387

0

234.387

217.939

16.448

165

5.905

5.905

0

8.369

2.339

2.941

1.453

1.488

3.827

389

3.438



30



276.727

0

276.727

253.458

23.269

122

5.831

5.831

0

14.804

2.756

3.414

398

3.016

5.772

1.515

4.257



286.799

0

286.799

260.041

26.758

183

10.352

10.352

0

9.023

7.566

3.129

2.200

929

8.495

2.124

6.371



Học Viện Ngân Hàng



lệch(đ)

42.340

0

42.340

35.519

6.821

-43

-74

-74

0

6.435

417

473

-1.055

1.528

1.945

1.126

819



18,06

0

18,06

16,30

41,47

-26,06

-1,25

-1,25

0

76,89

17,83

16,08

-72,61

102,69

50,82

289,46

23,82



lệch (đ)

10.072

0

10.072

6.583

3.489

61

4.521

4.521

0

-5.781

4.810

-285

1.802

-2.087

2.723

609

2.114



3,64

0

3,64

2,60

15,00

50

77,53

77,53

0

-39,05

174,528

-8,35

452,76

-69,20

47,18

40,20

49,66



Qua các con số trên bảng BCKQKD năm 2009 và BCKQKD hợp nhất năm

2010, 2011 ta thấy:

• Tổng lợi nhuận trước thuế:

Tổng lợi nhuận kế tốn của cơng ty trong hai năm qua đều tăng. Năm

2010 so với năm 2009 tăng hơn 1,95tỷ với tỷ lệ là 50,92%, năm 2011 tăng so

với năm 2010 là hơn 2,72 tỷ với tỷ lệ là 47,17%. Tốc độ tăng của 2011 so với

2010 nhỏ hơn tốc độ tăng của 2010 so với 2009 nhưng không đáng kể, xu

hướng vẫn tăng nhiều. Đây là một dấu hiệu cho thấy công ty hoạt động tốt.

Tổng LN trước thuế = LN thuần từ HĐKD + LN khác

Nhìn vào bảng ta thấy lợi nhuận trước thuế của công ty tăng chủ yếu là

do lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng. Lợi nhuận từ HĐKD là lợi

nhuận thu được do sản phẩm thi cơng hồn thành, chuyển giao cho khách

hàng đúng tiến độ, và chất lượng sản phẩm đúng yêu cầu. Việc tăng lợi nhuận

sau thuế với tỷ lệ cao đã phản ánh hiệu quả kinh doanh của công ty. Kết quả



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



31



Học Viện Ngân Hàng



đó thể hiện sự phát triển của cơng ty trong q trình sản xuất kinh doanh, sự

cố gắng phấn đấu không ngừng của công ty trong quá trình tìm kiếm lợi

nhuận.

• Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Doanh thu từ hoạt động SXKD của cơng ty có xu hướng tăng dần qua các

năm. Cụ thể, doanh thu thuần về bán hàng và cung ứng dịch vụ năm 2010 đạt

276.727 triệu đồng tăng so với năm 2009 là 42.339 triệu đồng tương ứng với

18,06%. Con số này trong năm 2011 là 286.799 triệu đồng tăng so với năm 2010

là 10.072 triệu đồng tương ứng với 3,64%. Đây là một dấu hiệu tốt cho công ty

trong hoạt động kinh doanh.

Từ BCKQKD năm 2009 và BCKQKD hợp nhất năm 2010, 2011 ta có

bảng 2.2 sau đây thể hiện sự thay đổi và cơ cấu các khoản thu nhập của Công

ty Cổ phần LICOGI 20 trong ba năm 2009 – 2011.

Bảng 2.2: Bảng so sánh về các khoản thu nhập của LICOGI 20

(Đơn vị: triệu đồng)

Chỉ tiêu

DTT từ BH

Doanh thu HĐTC

Thu nhập khác

Tổng doanh thu



Năm

2010

276.727

122

3.414



Năm

2011



Chênh lệch

(Tr.đ)

(%)



286.799 10.072

183

61

3.129

-285

9.8

280.263 290.111

48



Tỷ trọng

Năm

Năm

2010

2011

3,64

98,74

98,86

49,87 0.044

0,063

-8,35 1,216

1,077

3,51



100%



100%



Bảng phân tích 2.2 cho thấy, trong hai năm 2010, 2011 thu nhập chính của

cơng ty đều từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ (chiếm trên 98%)

tổng doanh thu và thu nhập khác. Bên cạnh đó, hoạt động tài chính năm 2011

mang lại doanh thu chiếm gần 1% tổng doanh thu và thu nhập khác, tăng một

phần nhỏ so với năm 2010. Điều này cho thấy, vai trò của hoạt động tài chính

đã có sự gia tăng nhưng bên cạnh đó chi phí cho hoạt động này lại quá lớn.

Đây là một yếu tố bất lợi mà công ty cần quan tâm, xem xét vì nó ảnh hưởng

rất nhiều tới lợi nhuận của cơng ty. Nhìn chung, với cơ cấu doanh thu như trên



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



32



Học Viện Ngân Hàng



vẫn đảm bảo được thu nhập của công ty xuất phát từ các hoạt động cơ

• Giá vốn hàng bán:

GVHB năm 2009 là 217.939.821.740 đồng, năm 2010 là 253.458.465.430,

GVHB tăng 16,3% tương ứng 35.518.643.700 đồng so với năm 2009 và

năm 2011 tăng so với năm 2010 là 2,6%. Ta cũng nhận thấy, tốc độ tăng

GVHB nhỏ hơn so với tốc độ tăng doanh thu thuần thể hiện tỷ trọng GVHB

trên doanh thu thuần có xu hướng giảm, dẫn đến lợi nhuận gộp tăng 41,47%

vào năm 2010 và tăng 15% vào năm 2011. Điều đó thể hiện cơng ty sản xuất

kinh doanh có hiệu quả, có dấu hiệu tốt

• Chi phí tài chính:

Chi phí tài chính của cơng ty năm 2010 giảm 74 triệu đồng so với năm

2009 tương ứng với 1,26%. Việc chi phí tài chính giảm là do công ty đã thu

hồi được vốn từ các công trình hồn thành và được nghiệm thu trong năm.

Còn trong năm 2011, chi phí tài chính tăng 4521 triệu đồng so với năm 2010

tương ứng với 77,53%. Nguyên nhân tăng là do thời gian đó cơng ty đã trúng

thầu một số cơng trình trọng điểm nên cơng ty phải huy động vốn khởi cơng

các cơng trình lớn, dẫn đến việc chi phí tài chính tăng là khơng q lo ngại.

• Chi phí quản lý doanh nghiệp:

Chi phí quản lý doanh nghiệp lại có xu hướng giảm khá mạnh trong năm

2011. Cụ thể, năm 2010 chi phí quản lý doanh nghiệp là 14.804 triệu triệu

đồng tăng 76,88% so với năm 2009, năm 2011 giảm so với năm 2010 là

39,05%. Chi phí quản lý doanh nghiệp là khoản chi phí bất biến vì vậy càng

giảm thiểu được khoản chi phí này càng tốt. Trong điều kiện quy mô hoạt

động tăng trưởng nhanh nhưng chi phí quản lý doanh nghiệp của cơng ty

giảm, chứng tỏ cơng ty đã cố kiểm sốt tốt và hiệu quả các chi phí quản lý.

Để đánh giá xem cơng tác quản lý chi phí sản xuất và chi phí quản lý

doanh nghiệp có thực sự tốt hay khơng, chúng ta có báo cáo KQKD đồng quy



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



33



Học Viện Ngân Hàng



mô của công ty.

Bảng 2.3: Báo cáo KQKD đồng quy mô của công ty

Chỉ tiêu



Doanh thu thuần

Giá vốn hàng bán

Lợi nhuận gộp

Chi phí bán hàng

Chi phí QLDN



Tỷ lệ so với DTT

2009

2010

2011

100

92,98

7,02

0

3,57



100

91,59

8,41

0

5,35



So với 2009

Mức %



tăng

100

90,67 -1,39

9,33 1,39

0

0

3,15 1,78



-1,495

19,801

0

49,86



So với 2010

Mức %

tăng

-0,92

0,92

0

-2,2



-1,004

10,94

0

-41,12



Qua bảng 2.3 ta thấy:

Về chỉ tiêu giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần: Chi phí trực tiếp

( giá vốn hàng bán ) đang thay đổi theo chiều hướng tốt. Tỷ lệ giá vốn hàng

bán giảm dần qua các năm, từ 92,98 % năm 2009 xuống 90,67% năm 2011,

giảm được 2,31điểm phần trăm sau 3 năm. Điều đó có nghĩa là , nếu như năm

2009, cứ mỗi 100 đồng doanh thu thuần thu được thì cơng ty phải bỏ ra 92,98

đồng cho giá vốn hàng bán. Còn đến năm 2011, cứ mỗi 100 đồng doanh thu

thuần thu được công ty chỉ phải bỏ ra 90,67 đồng cho giá vốn hàng bán. Giá

vốn hàng bán có xu hướng giảm trong 2 năm qua, là một dấu hiệu tốt cho việc

sản xuất kinh doanh của công ty. Công ty đã nâng cao việc quản lý các chi phí

sản xuất trực tiếp ( chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực

tiếp…), tiết kiệm được chi phí giá vốn hàng bán, làm cho hoạt động sản xuất

ngày càng tốt hơn, tránh được vấn đề lãng phí nguyên vật liệu nhưng vẫn đáp

ứng được việc sản xuất diễn ra theo đúng tiến độ, hiệu quả sử dụng vốn tốt.

Về chỉ tiêu tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần:

Trong 2 năm qua chi phí QLDN trên 100 đồng doanh thu thuần đã giảm đáng

kể, năm 2011 giảm 41,12 %. Điều đó giúp cơng ty tiết kiệm chi phí, tăng lợi

nhuận, chứng tỏ cơng tác quản lý của công ty đã được nâng cao.

Như vậy trong hai năm qua cơng ty đã có những bước phát triển khả quan về



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



34



Học Viện Ngân Hàng



doanh thu và lợi nhuận, hoạt động kinh doanh diễn ra tốt, lợi nhuận tăng liên

tục và tăng mạnh. Quy mô sản xuất kinh doanh ngày càng được mở rộng, các

cơng trình xây dựng hồn thành đúng tiến độ, bàn giao cơng trình cho khách

hàng đúng thời hạn và đúng yêu cầu kỹ thuật. Công tác quản lý chi phí sản

xuất và chi phí quản lý doanh nghiệp tốt, có hiệu quả trong việc nâng cao

chuyên mơn, năng lực cạnh tranh.

2.2.2. Phân tích tình hình và cơ cấu tài sản, nguồn vốn của Công ty trong

giai đoạn 2009 – 2011.

2.2.2.1. Phân tích cơ cấu tài sản

Biểu đồ 2.1: Quy mô tài sản giai đoạn 2009 – 2011.

(Đơn vị: Triệu đồng)

Qua biểu đồ đã cho thấy, TSNH của công ty chiếm tỷ trọng rất lớn trong

tổng tài sản, trên 60% và tăng dần qua các năm. Năm 2009, TSNH chiếm tỷ

trọng là 69,67% thì năm 2010 tỷ trọng TSNH trên tổng tài sản là 77,07% và

con số của năm 2011 là 82,75%.

Bên cạnh đó, TSDH lại có chiều hướng giảm dần qua các năm và chiếm

một tỷ trọng chưa tới 30% trong tổng tài sản của Công ty. Cụ thể là năm 2009

tỷ trọng của TSDH là 30,33% thì bước sang năm 2010 con số này là 22,93%;

còn tỷ trọng TSDH của năm 2011 là 17,25%. Để đi sâu hơn ta cùng phân tích

bảng 2.4 sau đây:

Bảng 2.4: Cơ cấu tài sản của Công ty qua các năm gần đây

(Đơn vị: Triệụ đồng)

Năm 2009

Chỉ tiêu

A. Tài sản ngắn hạn



Tỷ

Giá trị trọng

(Tr.đ)

(%)

246.01 72,1



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Năm 2010

Giá trị

(Tr.đ)

261.97



Tỷ

trọng

(%)

77,07



Năm 2011

Tỷ

Giá trị trọng

(Tr.đ)

(%)

316.56 82,75



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



35



Học Viện Ngân Hàng



6



1



2



I. Tiền và các khoản tương

đương tiền.

II. Các khoản phải thu ngắn

hạn



11.574

101.66

2



1. Phải thu của khách hàng



97.554



16.642

109.49

6

105.32

8



2. Khoản phải thu khác

III. Hàng tồn kho

IV. Tài sản ngắn hạn khác



4.108

129.51

6

3.264



B. Tài sản dài hạn



95.701



Tài sản cố định



87.190



+TSCĐ hữu hình

+TSCĐ th tài chính

+TSCĐ vơ hình

Chi phí xây dựng CBDD

Tài sản dài hạn khác



53.691

33.198

301

6.890

1.621

341.71

7



3,39

29,7

5

28,5

5

1,20

2

37,7

5

0,95

27,8

9

27,4

2

15,6

5

9,67

0,09

2,01

0,47



Tổng tài sản



100



5

4,87

32,06

30,84

1,22



16.954 4,42

131.99

5 34,40

129.58

4 33,77



4.168

132.19

0

3.644



38,09

1,05



2.411 0,63

160.89

6 41,27

6.720 1,72



79.566



22,93



67.149 17,25



70.781



22,64



66.037 17,08



56.623

13.926

232

7.789

996

341.53

8



16,32

4,01

0,07

2,24

0,29



53.380 13,69

12.497 3,21

160 0,04

539 0,14

573 0,15

383.71

4

100



100



Bảng 2.4 cho thấy, tổng tài sản của công ty tăng dần từ 341.538 triệu đồng năm

2010 lên 383.714 triệu đồng năm 2011 tăng 42.176 triệu đồng (tương ứng

12,35%) so với năm 2010. Tổng tài sản tăng chủ yếu là do tài sản ngắn hạn tăng.

Nhìn vào khoản mục TSNH ta nhận thấy, yếu tố khiến cho TSNH tăng

dần qua các năm chủ yếu xuất phát từ việc hàng tồn kho tăng và chiếm tỷ

trọng lớn nhất trong TSNH. Năm 2009, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng 37,75%

trong tổng tài sản (tương ứng 129.516 triệu đồng); năm 2010 con số này là

38,09%. Sang năm 2011 hàng tồn kho trong tổng tài sản chiếm một tỷ trọng là

41,27% tương ứng 160.896 triệu đồng. Với việc hàng tồn kho tăng và chiếm

tỷ trọng lớn như vậy cho thấy dấu hiệu vốn bị ứ đọng nhiều hơn tại các khâu.



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



36



Học Viện Ngân Hàng



Xem xét thuyết minh BCTC của công ty ta nhận thấy thành phẩm; chi

phí sản xuất kinh doanh dở dang tăng; nhưng xét về mặt tỷ trọng thì thành

phẩm tồn kho vẫn chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong khoản mục hàng tồn kho.

Điều này có thể do các cơng trình đã hồn thành và đang trong giai đoạn chờ

nghiệm thu, bàn giao cho đối tác. Trong khi đó nguyên vật liệu dự trữ vẫn

chiếm tỷ trọng rất lớn trong khoản mục hàng tồn kho. Cho thấy, chính sách

tích trữ nguyên liệu đầu vào do lo ngại tình hình giá cả leo thang, gây nhiều

biến động bất lợi cho doanh nghiệp. Đây được coi là một quyết định sáng suốt

trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, đảm bảo cho công ty tránh được tổn hại

lớn do biến động giá cả mang lại.

Bên cạnh đó, các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn thứ hai

trong tổng TSNH và cũng có xu hướng tăng qua các năm. Các khoản phải thu

ngắn hạn tăng chủ yếu do các khoản phải thu của khách hàng tăng cho thấy

dấu hiệu công ty đang bị chiếm dụng vốn từ các bạn hàng. Cụ thể, năm 2009

khoản phải thu của khách hàng chiếm tỷ trọng 28,55% trong tổng tài sản thì

năm 2010 và 2011 con số này lần lượt là 30,84% và 33,77%. Điều này có thể

giải thích là do các cơng trình thi cơng hồn thành nhưng chưa được nghiệm

thu và công ty chưa thu hồi được vốn bỏ ra từ phía đối tác, bạn hàng.

Đối với TSDH, nguyên nhân chủ yếu khiến cho TSDH giảm xuất phát từ

việc TSCĐ giảm. Cụ thể, năm 2009 TSCĐ chiếm tỷ trọng 27,42% trong tổng

tài sản nhưng sang năm 2010 con số này chỉ là 22,64% và năm 2011 là

17,08%. Tuy nhiên nhìn vào cơ cấu TSCĐ năm 2010, 2011 cũng cho ta thấy

tồn bộ TSCĐ của cơng ty đều được huy động sử dụng trong hoạt động sản

xuất kinh doanh. Đây là một biểu hiện tốt, công ty đã khơng để xảy ra tình

trạng vốn cố định ứ đọng ở các TSCĐ không cần dùng, chưa cần dùng.

Nhưng trong điều kiện khơng có TSCĐ để dự trữ thì công ty phải làm tốt

công tác duy tu, bảo dưỡng TSCĐ để tránh tình trạng TSCĐ hỏng hóc, đặc



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



37



Học Viện Ngân Hàng



biệt là máy móc thiết bị, gây gián đoạn SXKD.

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang cũng là một bộ phận cấu thành nên tài

sản dài hạn của cơng ty. Qua ba năm, chi phí xây dựng cơ bản dở dang đều có

chiều hướng giảm dần, đặc biệt năm 2011 chi phí xây dựng cơ bản dở dang

chỉ chiếm 0,14% trong tổng tài sản (tương đương 539 triệu đồng). Cho thấy

các cơng trình còn dang dở khơng nhiều, hiệu quả sử dụng vốn từ đó cũng

được nâng cao, công tác quản lý xây dựng của công ty khá tốt.

2.2.2.2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn của cơng ty

Bảng 2.5: Cơ cấu nguồn vốn của công ty qua các năm gần đây

Đơn vị: Triệu đồng

Năm 2009



Năm 2010



Năm 2011



Chỉ tiêu



I. Nợ ngắn hạn



(Tr.đ)

277.46

7

248.55

8



81,20 276.237

259.46

72,74

8



1. Vay và nợ ngắn hạn



87.787



25,69



65.541



2. Phải trả người bán



66.088



19,34



81.252



3. Người mua trả tiền trước

4. Thuế và các khoản phải nộp NN

5. Phải trả người lao động

6. Chi phí phải trả

7. Các khoản phải trả, phải nộp

khác.

II. Nợ dài hạn

+Vay và nợ dài hạn



43.979

22.212

1.301

17.892



12,87

6,5

0,38

5,24



54.270

33.883

4.106

15.604



8.910

28.909

28.909



2,61

8,46

8,46



4.812

16.769

16.769



B. Vốn chủ sở hữu



59.926



17,54



59.860



I. Vốn chủ sở hữu

1. Vốn đầu tư của CSH



59.248

50.000



17,34

14,63



59.860

50.000



A. Nợ phải trả



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



(%)



(Tr.đ)



(%)

80,8

8

75,2

0

19,1

9

23,7

9

15,8

9

9,92

1,2

4,57

1,41

4,91

4,72

17,5

3

17,5

3

14,6



(Tr.đ)



(%)



315.143 81,13

301.016 77,45

79.621 20,75

61.317 15,98

52.264 13,36

43.129 11,24

8.698 2,27

14.606 3,81

41.381 10,78

14.217 3,71

14.217 3,71

63.141 16,46

63.141 16,46

50.000 13,03



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



2. Thặng dư vốn cổ phần

7. Quỹ đầu tư phát triển

8. Quỹ dự phòng tài chính

10. LN chưa phân phối

II.Nguồn kinh phí & quỹ khác

C. Lợi ích cổ đơng thiểu số



38



4.380

1.747

306

2.815

678

4.324

341.71

Tổng nguồn vốn

7

Qua bảng 2.5 ta nhận thấy nợ phải trả



Học Viện Ngân Hàng



1,28

0,51

0,09

0,82

0,2

1,26



4

1,28

0,55

0,1

0,95

0

1,59



4.380

4.380

1.877

2.643

345

647

3258

5471

0

0

5.441

5.430

341.53

100

8

100 383.714

chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng



1,14

0,69

0,17

1,42

0

1,42

100



nguồn vốn của công ty và có chiều hướng giảm dần nhưng khơng đáng kể qua

các năm. Năm 2009 nợ phải trả chiếm tỷ trọng là 81,20% trong tổng nguồn

vốn, năm 2010 là 80,88% và năm 2011 con số này là 81,13%. Cụ thể:

+ Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng tăng dần trong tổng nguồn vốn qua các

năm, năm 2010 chiếm tỷ trọng 75,20% tăng so với năm 2009 là 10.910 triệu

đồng; năm 2011 tăng so với năm 2010 là 41.548 triệu đồng, chiếm tỷ trọng

77,45% trong tổng nguồn vốn. Kết hợp với bảng 2.4 ở trên cho thấy công ty

tăng vay nợ ngắn hạn để đầu tư vào tài sản ngắn hạn của công ty.

+ Khoản mục phải trả người bán và người mua trả tiền trước cũng chiếm

một tỷ trọng khá lớn trong tổng nguồn vốn và nợ phải trả. Như trong năm

2010 khoản mục phải trả người bán chiếm tỷ trọng 23,79% trong tổng nguồn

vốn; còn khoản mục người mua trả tiền trước chiếm tỷ trọng là 15,89%. Cho

thấy doanh nghiệp chiếm dụng được nguồn vốn khá lớn từ khách hàng, đối

tác. Đây là nguồn bổ sung vốn hữu hiệu cho công ty và là điểm công ty cần

tiếp tục phát huy. Tuy nhiên các khoản phải trả không nên chiếm dụng q

thời hạn chi trả vì như vậy sẽ có tác động tiêu cực ảnh hưởng tới uy tín của

cơng ty.

+ Nợ dài hạn có xu hướng giảm dần qua các năm. Năm 2009, nợ dài hạn

chiếm tỷ trọng 8,46% trong tổng nguồn vốn thì sang năm 2010 tỷ trọng chỉ

còn 4,91% và năm 2011 con số này chỉ là 3,71%. Vay và nợ dài hạn cũng



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



39



Học Viện Ngân Hàng



giảm rõ rệt.

Trong cơ cấu nguồn vốn, VCSH chiếm tỷ trọng nhỏ hơn so với nợ phải

trả rất nhiều nhưng nó lại có ý nghĩa quyết định tới quy mơ cũng như năng lực

hoạt động của công ty. VCSH năm 2009 là 59.926 triệu đồng chiếm tỷ trọng

17,54% trong tổng nguồn vốn. Năm 2010 VCSH là 59.860 triệu đồng, năm

2011 vốn chủ sở hữu là 63.641 triệu đồng và tăng so với năm 2010 là 6,32%.

Về mặt giá trị tuyệt đối, VCSH tăng dần qua các năm. Nhưng nhìn chung

trong ba năm tỷ trọng VCSH dao động trong khoảng 17% trong tổng nguồn

vốn: 17,46% năm 2009; 17,53% năm 2010; 16,46% năm 2011. Việc tỷ trọng

của nguồn vốn này vẫn chưa được cải thiện trong tổng nguồn vốn của công ty

là một vấn đề đáng quan tâm, cần được xem xét. Một cơ cấu vốn hợp lý với

VCSH chiếm tỷ trọng ngày càng tăng trong tổng nguồn vốn không những đáp

ứng một phần nhu cầu về vốn cho SXKD mà còn khẳng định khả năng tự chủ

về tài chính, hạn chế tác động tiêu cực của biến động về lãi suất và lạm phát

trên thị trường. Nguồn VCSH thay đổi là do:

+ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: Đây là nguồn vốn quan trọng; nó

khơng những góp phần tăng quy mơ nguồn vốn mà còn là cơ sở chứng minh

hoạt động SXKD của cơng ty là có lãi. Với cơng ty, đây là bộ phận vốn có tỷ

trọng lớn thứ hai trong nguồn vốn chủ sở hữu sau bộ phận vốn của chủ sở

hữu. Thực tế trong ba năm qua, nguồn vốn từ lợi nhuận chưa phân phối có xu

hướng tăng cả về giá trị lẫn tỷ trọng trong nguồn vốn chủ sở hữu. Năm 2009

giá trị của lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là 2.815 triệu đồng chiếm tỷ

trọng 0,82% trên tổng nguồn. Và trong hai năm 2010, 2011 giá trị của lợi

nhuận sau thuế chưa phân phối lần lượt là 3.258 triệu đồng và 5.471 triệu

đồng. Qua đó thể hiện cơng ty sử dụng vốn có hiệu quả và làm ăn có lãi.

Cùng với đó, lợi ích của các cổ đông thiểu số luôn luôn được đảm bảo (chiếm

trên 1,3% tổng nguồn vốn).



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Năng lực máy móc thiết bị của công ty chủ yếu được nhập khẩu tử Nhật Bản với công nghệ hiện đại, bao gồm tổng số 14 máy thi công cọc khoan nhồi (6 máy khoan HITACHI KH15-3; 01 máy khoan SUMITOMO SD 307; 02 máy SUMITOMO SD 507; 01 máy khoan SUMITOMO SD 510

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×