Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chỉ tiêu này nói lên rằng: một đồng vốn chủ sở hữu đem đầu tư mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

Chỉ tiêu này nói lên rằng: một đồng vốn chủ sở hữu đem đầu tư mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



14



Học Viện Ngân Hàng



chỉ tiêu chủ yếu sau:



- Hiệu suất sử dụng vốn cố định.

Hiệu suất sử dụng VCĐ =

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định đưa vào hoạt động sản

xuất kinh doanh trong một kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần.



- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

Chỉ tiêu trên phản ánh một đồng tài sản cố định trong kỳ tham gia tạo ra bao

nhiêu đồng doanh thu thuần.

Sử dụng hiệu suất sử dụng tài sản cố định đo lường hiệu quả quản trị bộ

phận tài sản dài hạn quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh trong

các doanh nghiệp. Thơng thường một doanh nghiệp có hiệu quả sử dụng tài

sản cố định giảm, thể hiện công tác quản lý tài sản cố định chưa tốt.

Mức độ và xu hướng của hệ số này chịu ảnh hưởng của những nhân tố đặc

trưng cấu thành nên nó, vòng đời của cơng ty hoặc chu kỳ sống của sản phẩm,

mức độ hiện đại hay lạc hậu của công nghệ, phương pháp khấu hao tài sản cố

định, thời điểm hình thành nên tài sản cố định...



- Hệ số huy động vốn cố định.

Hệ số huy động vốn cố định phản ánh mức độ huy động vốn cố định hiện

có vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Công thức

xác định như sau:

Hệ số huy động VCĐ =

-



Hệ số hàm lượng vốn cố định:

Hàm lượng VCĐ =



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



15



Học Viện Ngân Hàng



Hàm lượng vốn cố định phản ánh một đồng vốn cố định đầu tư mua sắm

tài sản cố định và sử dụng chúng thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần.

Chỉ tiêu này còn phản ánh doanh thu thuần thu được chủ yếu là do vốn cố

định đóng góp hay vốn lưu động đóng góp. Từ đó, có thể đánh giá hiệu quả sử

dụng vốn cố định là cao hay thấp.



- Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định.

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng

lợi nhuận trước (sau) thuế

Tỷ suất lợi nhuận VCĐ = x 100%

-



Hệ số hao mòn TSCĐ.

Hệ số hao mòn TSCĐ =



Chỉ tiêu này một mặt phản ánh mức độ hao mòn của tài sản cố định trong

doanh nghiệp, một mặt phản ánh số vốn cố định còn phải tiếp tục thu hồi để

bảo tồn vốn. Mặt khác, nó phản ánh tổng qt tình trạng năng lực còn lại của

tài sản cố định cũng như vốn cố định tại thời điểm đánh giá.

Nếu hệ số này càng gần tới 1 chứng tỏ tài sản cố định của doanh nghiệp

được đổi mới, doanh nghiệp có chú ý đến việc xây dựng đầu tư mua sắm máy

móc thiết bị và những tài sản cố định khác. Ngược lại, hệ số hao mòn tài sản

cố định càng tiến gần về 0 thì tài sản cố định đang sử dụng tại doanh nghiệp

càng cũ, cho thấy doanh nghiệp không chú trọng công nghệ trong cơng việc

đầu tư mua sắm, hiện đại hóa tài sản cố định.

- Tỷ suất đầu tư vào tài sản cố định.

Tỷ suất đầu tư TSCĐ =



x 100%



Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng của tài sản cố định của doanh nghiệp trong

tổng tài sản. Chỉ tiêu này càng lớn thể hiện tình trạng trang thiết bị cơ sở vật



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



16



Học Viện Ngân Hàng



chất kỹ thuật của doanh nghiệp tăng lên, điều này tạo năng lực sản xuất và xu

hướng phát triển kinh doanh lâu dài, tăng sức cạnh tranh trên thị trường.

- Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định.

Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ =

Chỉ tiêu này cho biết mức độ tài trợ TSCĐ bằng nguồn vốn chủ sở hữu.

Tỷ suất thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp. Do đó tỷ suất

này càng lớn thì càng chứng tỏ tiềm lực tài chính của doanh nghiệp càng lớn

càng vững mạnh, khả năng hoàn trả các khoản nợ càng tốt.

1.2..1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

a. Tốc độ chu chuyển của vốn lưu động.

Tốc độ chu chuyển của vốn lưu động nhanh hay chậm nói lên hiệu quả sử

dụng vốn lưu động cao hay thấp, tốc độ luân chuyển vốn lưu động thể hiện

bằng các chỉ tiêu sau:

- Vòng quay vốn lưu động( L ).

Vòng quay VLĐ



=



Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay vốn lưu động thực hiện được trong

một kỳ kinh doanh. Số vòng quay càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn

càng cao và ngược lại số vòng quay VLĐ càng thấp thì hiệu quả sử dụng

VLĐ càng thấp



- Số ngày một vòng quay vốn lưu động

K =

Chỉ tiêu này cho biết tốc độ luân chuyển vốn lưu động là nhanh hay chậm. Số

ngày một vòng quay vốn lưu động càng nhỏ thì trong kỳ vốn lưu động quay

được nhiều vòng hơn, tốc độ luân chuyển vốn nhanh hơn. Ngược lại, nếu số

ngày một vòng quay lớn thì trong kỳ vốn lưu động quay được ít vòng hơn, tốc

độ ln chuyển vốn chậm hơn. Từ đó, đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn

lưu động là tốt hay chưa tốt.



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



17



Học Viện Ngân Hàng



b.Hàm lượng vốn lưu động (mức đảm nhận vốn lưu động).

Hàm lượng VLĐ =

Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng doanh thu thuần thu được có bao

nhiêu đồng vốn lưu động đóng góp và đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn

lưu động là cao hay thấp. Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu

động càng cao và ngược lại.

c.Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển vốn.

VTK (±) =



M1

× ( K1 − K 0 )

360



hoặc



VTK (±) =



M1 M1



L1

L0



Trong đó:

VTK: số vốn lưu động có thể tiết kiệm (-) hay phải tăng thêm (+) do ảnh

hưởng của tốc độ luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh so với kỳ gốc.

M1: tổng mức luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh, kỳ gốc

K1,K0: kỳ luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh, kỳ gốc

L1, L0: số lần luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh, kỳ gốc

Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được do tăng tốc

độ luân chuyển vốn lưu động ở kỳ so sánh (kỳ kế hoạch) so với kỳ gốc (kỳ

báo cáo).

Chỉ tiêu này càng cao thì số vốn tiết kiệm được càng nhiều, phản ánh hiệu

quả sử dụng vốn lưu động là tốt, tiết kiệm.

d. Nhóm chỉ tiêu phân tích khả năng thanh tốn ngắn hạn.

- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.

Hệ số KNTT nợ ngắn hạn =

Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chỉ tiêu này nói lên rằng: một đồng vốn chủ sở hữu đem đầu tư mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×