Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Khái niệm vốn cố định:

Khái niệm vốn cố định:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



5



Học Viện Ngân Hàng



• Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành một vòng



ln chuyển.

Khi tham gia vào q trình sản xuất, một bộ phận vốn cố định được luân

chuyển và cấu thành nên chi phí sản xuất sản phẩm dưới dạng chi phí khấu

hao tương ứng với phần giá trị hao mòn của tài sản cố định. Tài sản cố định

chịu hai q trình hao mòn là: hao mòn hữu hình và hao mòn vơ hình.

Hao mòn hữu hình: là sự hao mòn về vật chất, về giá trị sử dụng và giá trị của



-



tài sản cố định trong quá trình sử dụng. Hao mòn hữu hình làm giảm sút về

chất lượng, tính năng kỹ thuật ban đầu trong quá trình sử dụng và cuối cùng

khơng còn sử dụng được nữa. Để khắc phục hao mòn hữu hình, phải nâng cao

-



trình độ sử dụng và làm tốt cơng tác bảo dưỡng tài sản cố định.

Hao mòn vơ hình: là sự hao mòn thuần túy về mặt giá trị của tài sản cố định,

biểu hiện sự giảm sút về giá trị trao đổi của tài sản cố định do ảnh hưởng của

tiến bộ khoa học kỹ thuật. Để khắc phục hao mòn vơ hình, doanh nghiệp phải

đầu tư vào tài sản cố định cho phù hợp với thời đại và cần thiết cho quá trình

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

♦ Phân loại tài sản cố định:







Phương pháp thứ nhất: Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện.

Theo phương pháp này, toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp được chia

làm hai loại: tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vơ hình.



-



Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động, chủ yếu biểu hiện bằng

các hình thái vật chất cụ thể như nhà cửa, vật kiến trúc; máy móc, thiết bị;

phương tiện vận tải…



-



Tài sản cố định vơ hình: là những tài sản cố định thể hiện một lượng giá trị

lớn đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



6



Học Viện Ngân Hàng



doanh nghiệp như chi phí sử dụng đất, bản quyền, bằng sáng chế, nhãn hiệu

thương mại, lợi thế thương mại…

Phương pháp phân loại này giúp cho người quản lý thấy được cơ cấu

đầu tư vào tài sản cố định theo hình thái biểu hiện; là căn cứ để quyết định

đầu tư dài hạn hoặc điều chỉnh cơ cấu đầu tư sao cho phù hợp và có hiệu quả

nhất.





Phương pháp phân loại thứ hai: Phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng.



-



Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: Là những tài sản cố định

đang dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và hoạt động sản xuất

kinh doanh phụ của doanh nghiệp.



-



Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng:

Là những tài sản cố định khơng mang tính chất sản xuất do doanh nghiệp

quản lý, sử dụng cho các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp và các hoạt động đảm

bảo an ninh, quốc phòng.



-



Tài sản cố định bảo quản hộ, cất giữ hộ nhà nước: là những tài sản cố định

bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cho Nhà nước theo quyết định của

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Cách phân loại này giúp cho người quản lý doanh nghiệp thấy được kết

cấu tài sản cố định theo mục đích sử dụng. Từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho

việc quản lý và tính khấu hao tài sản cố định, có biện pháp quản lý phù hợp

với mỗi loại tài sản cố định.







Phương pháp phân loại thứ ba: Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử

dụng. Căn cứ vào tình hình sử dụng tài sản cố định, có thể chia tồn bộ tài sản

cố định của doanh nghiệp thành các loại sau:



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



7



-



Tài sản cố định đang dùng.



-



Tài sản cố định chưa cần dùng.



-



Tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý.



Học Viện Ngân Hàng



Dựa vào cách phân loại này người quản lý nắm được tổng quát tình hình

sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp

sử dụng tối đa các tài sản cố định hiện có trong doanh nghiệp, giải phóng

nhanh các tài sản cố định không cần dùng và cho thanh lý để thu hồi vốn.

1.1.3.2. Vốn lưu động.

♦ Khái niệm vốn lưu động:



Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các

tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động chuyển toàn bộ

giá trị ngay trong một lần và được thu hồi tồn bộ, hồn thành một vòng ln

chuyển khi hết thúc một chu kì kinh doanh

♦ Đặc điểm của vốn lưu động:



Vốn lưu động đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp được diễn ra liên tục khơng bị gián đốn. Có thể nói, vốn lưu động tạo

ra thị trường doanh nghiệp, nó mang các đặc điểm sau:



-



Toàn bộ giá trị của vốn lưu động được chuyển dịch vào giá trị của sản phẩm

và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh.



-



Vốn lưu động của doanh nghiệp hồn thành một vòng tuần hoàn sau một chu

kỳ kinh doanh.



-



Trong một chu kỳ kinh doanh vốn lưu động không ngừng vận động và luôn



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



8



Học Viện Ngân Hàng



thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái tiền tệ ban đầu chuyển sang hình thái

vốn vật tư hàng hóa dự trữ và vốn sản xuất, cuối cùng lại trở về hình thái tiền

tệ khi doanh nghiệp bán sản phẩm thu tiền về. Đến đây, vốn lưu động kết thúc

một vòng chu chuyển của nó.

Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái

sản xuất. Muốn cho quá trình tái sản xuất được diễn ra liên tục, doanh nghiệp

phải có đủ tiền vốn đầu tư vào các hình thái khác nhau của vốn lưu động,

khiến cho các hình thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau.





Phân loại vốn lưu động:

Để quản lý tốt vốn lưu động có nhiều cách để phân loại. Tùy thuộc vào

tính chất hay mục đích sử dụng, phân loại vốn lưu động theo vai trò trong q

trình sản xuất, theo hình thái biểu hiện hay theo nguồn hình thành, …







Phương pháp phân loại thứ nhất: Phân loại vốn dựa theo vai trò của vốn lưu

động đối với quá trình sản xuất kinh doanh.



-



Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Là số vốn lưu động cần thiết để

đảm bảo lượng vật tư, hàng hóa dự trữ cho khâu sản xuất.



-



Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất: Là bộ phận vốn lưu động kể từ

khi doanh nghiệp đưa nguyên vật liệu vào sản xuất.



-



Vốn lưu động trong khâu lưu thông gồm: vốn thành phẩm, vốn bằng tiền, các

khoản vốn trong thanh toán như khoản phải thu và các khoản tiền tạm ứng

trước phát sinh trong quá trình mua vật tư, hàng hóa hoặc thanh tốn nội bộ,

các khoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khốn, cho vay ngắn hạn,….







-



Phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện, theo cách này vốn lưu động

được chia làm 2 loại:

Vốn vật tư, hàng hóa: là khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện bằng hiện



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



9



Học Viện Ngân Hàng



vật cụ thể như nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, sản phẩm

-



dở dang, bán thành phẩm…

Vốn bằng tiền: bao gồm các khoản vốn tiền tệ như ngân quỹ, tiền gửi ngân

hàng, các khoản vốn trong thanh toán…

Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn kho

dự trữ và khả năng tài chính của doanh nghiệp.

1.1.4. Vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trong nền kinh tế thị trường mọi vận hành kinh tế đều được tiền tệ hóa,

do vậy bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào, dù bất cứ cấp độ nào,

giai đoạn nào, doanh nghiệp nào, quốc gia nào ln cần có 1 lượng vốn nhất

định dưới dạng tiền tệ, tài nguyên đã được khai thác, của cải của các thế hệ

trước, sở hữu về trí tuệ, bản quyền tác giả.

Trên phương diện toàn bộ nền kinh tế, vốn có vai trò vơ cùng quan trọng

cho q trình cơng nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.

Xét trên góc độ từng doanh nghiệp vốn được coi là máu của doanh

nghiệp, thiếu nó có thể doanh nghiệp khơng tồn tại.

Sản xuất trong điều kiện kinh tế thị trường đòi hỏi sự tồn tại một lượng

vốn như tiền đề bắt buộc, khơng có vốn sẽ khơng có bất kỳ 1 công việc kinh

doanh nào được tiến hành.

Mặt khác vốn quyết định mức độ trang thiết bị cơ sở vật chất, ứng dụng

các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh, quyết định khả năng

đổi mới máy móc thiết bị, quy trình cơng nghệ, phương pháp quản lý mới cho

doanh nghiệp. Bên cạnh đó vốn kinh doanh là một trong những tiêu thức để

phân loại quy mô của doanh nghiệp, xếp loại doanh nghiệp là lớn hay nhỏ và

là một trong những tiềm năng quan trọng để doanh nghiệp sử dụng hiệu quả

các nguồn lực hiện có và tương lai về sức lao động, nguồn cung ứng phát

triển mở rộng thị trường.



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



10



Học Viện Ngân Hàng



1.1.4.1. Vốn cố định.

♦ Vốn cố định hình thành nên các tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật giữ



vị trí then chốt để tăng cường năng lực sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp. Nói cách khác, tài sản cố định là “ hệ thống xương” và “bắp thịt” của

quá trình kinh doanh. Vì vậy, trang thiết bị hợp lý, bảo quản và sử dụng tốt

tài sản cố định có ý nghĩa quyết định đến khả năng tăng năng suất lao động,

tăng chất lượng kinh doanh, tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp.

♦ Vốn cố định quyết định đến vị thế và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp



trên thị trường. Vốn cố định lớn cho thấy doanh nghiệp có cơ sở vật chất kỹ

thuật lớn, trang thiết bị máy móc và cơng nghệ hiện đại, nâng cao năng suất

lao động cho phép công ty thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm để tăng

sức cạnh tranh của sản phẩm.

♦ Vốn cố định có ý nghĩa to lớn trong việc huy động vốn phục vụ hoạt động sản



xuất kinh doanh. Doanh nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật quy mô lớn, hiện

đại, áp dụng công nghệ tiên tiến và an toàn sản xuất sẽ tạo uy tín đối với các

ngân hàng và tổ chức tín dụng cho vay nhiều hơn.

Việc sử dụng vốn cố định hợp lý có ý nghĩa hết sức quan trọng. Nó cho

phép khai thác tối đa tiềm lực của tài sản cố định, góp phần làm giảm tỷ suất

chi phí, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

1.1.4.2.Vốn lưu động.

Vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng giữ một vai trò hết sức quan

trọng trong sản xuất kinh doanh.

♦ Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu để đảm bảo cho quá trình



sản xuất kinh doanh được diễn ra đều đặn, liên tục.Vốn lưu động có thể có

mặt tất cả các khâu trong q trình sản xuất kinh doanh từ khâu mua sắm vật

tư, sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm.



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



11



Học Viện Ngân Hàng



♦ Vốn lưu động còn là cơng cụ phản ánh đánh giá q trình vận động của vật tư.



Thơng qua q trình ln chuyển vốn lưu động có thể kiểm tra, đánh giá kịp

thời các mặt mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh

nghiệp đã hợp lý và hiệu quả hay chưa.

♦ Vốn lưu động có tính chất quyết định trong việc thiết lập chiến lược sản xuất



kinh doanh của doanh nghiệp. Việc sử dụng có hợp lý vốn lưu động và đảm

bảo được nhu cầu vốn lưu động sẽ tạo điều kiện để nâng cao hiệu quả sử

dụng vốn lưu động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

1.2. Hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

♦ Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp:



Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản

ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh

lời tối đa nhằm mục tiêu cuối cùng là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu.







Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở doanh



nghiệp:

Vấn đề tổ chức, sử dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

là việc đặc biệt quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp vì nó có ý nghĩa giúp

doanh nghiệp đạt được mục đích kinh doanh của mình. Khi đánh giá hiệu quả

sử dụng vốn trong doanh nghiệp luôn luôn gắn liền với hai mục tiêu cơ bản

là: tối đa hóa lợi nhuận và mục tiêu tăng trưởng. Tối đa hóa lợi nhuận là mục

tiêu hàng đầu quan trọng mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng hướng tới. Trong

nền kinh tế thị trường thời kỳ hội nhập, để tối đa hóa lợi nhuận của doanh

nghiệp phải đảm bảo được mục tiêu tăng trưởng kinh tế theo định hướng của

Nhà nước, của ngành. Hai mục tiêu trên luôn đi đơi và gắn kết chặt chẽ với







nhau.

Nghiên cứu tính hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp là đề

cập đến các vấn đề:

- Đảm bảo thỏa mãn đủ vốn cho hoạt động kinh doanh với chi phí hợp lý



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Chuyên đề tốt nghiệp



-



12



Học Viện Ngân Hàng



Sử dụng vốn kinh doanh sao cho đạt được kết quả cao, đảm bảo an toàn cho

đồng vốn và tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Trong giai đoạn kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp cạnh tranh gay gắt để

tồn tại và phát triển thì sử dụng vốn hiệu quả và nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn kinh doanh là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu.

♦Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn:







Đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra thường xuyên, liên tục. VLĐ được

phân bổ trên tất cả các giai đoạn của quá trình tái sản xuất, luân chuyển và

biểu hiện dưới nhiều hình thái khác nhau. Muốn cho quá trình tái sản xuất

được thực hiện liên tục, doanh nghiệp phải có đủ VLĐ đầu tư vào các hình

thái đó để các hình thái đều có được mức tồn tại hợp lý, tối ưu, đồng bộ với

nhau, làm cho việc chuyển hố hình thái vốn trong q trình ln chuyển

được thuận lợi, tăng tốc độ luân chuyển VLĐ, giảm chi phí sản xuất kinh

doanh, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận và nâng cao khả năng cạnh

tranh trên thị trường.







Tiết kiệm được VLĐ sử dụng. Việc tăng tốc độ luân chuyển VLĐ cho phép

rút ngắn thời gian chu chuyển của vốn, qua đó vốn được thu hồi nhanh hơn có

thể giảm bớt được VLĐ cần thiết mà vẫn hoàn thành được khối lượng sản

phẩm hàng hoá bằng hoặc lớn hơn trước.

Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hố thơng qua các chỉ tiêu về hiệu suất,

hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động, mức sinh lời và tốc độ chu

chuyển của vốn lưu động,... Nó phản ánh mối quan hệ giữa đầu ra và đầu vào

của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệ. Do đó, đánh giá

hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là cơ sở quan trọng cho các chính sách sử

dụng vốn của doanh nghiệp, góp phần giúp các doanh nghiệp phát triển bền

vững.

1.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.



Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thơm



Lớp TCDNB_K1



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Khái niệm vốn cố định:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×