Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.

Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Thơng qua quan sát: Trong q trình HS hoạt động nhóm, GV cần quan sát kĩ

tất cả các hoạt động các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn đồng thời hỗ trợ

kịp thời HS.

+ Thông qua báo cáo kết quả và góp ý của các nhóm khác GV biết được HS đã có

những kiến thức nào, những kiến thức nào cần điều chỉnh, bổ sung.

B-Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1 ( 10 phút): Tìm hiều định nghĩa, phân loại cacbohidrat

(Mức độ 2)

a) Mục tiêu hoạt động

- Nêu được định nghĩa, phân loại cacbohidrat.

- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngơn ngữ hóa học.

b) Phương thức tổ chức hoạt động

- GV cho HS hoạt động Cá nhân: Nghiên cứu SGK để hoàn thành tiếp tục phiếu học

tập số 1 và trả lời câu hỏi sau:

Cho các chất sau: C6H12O6 ( glucozo); C6H12O6 ( Fructozo); C12H22O11

( saccarozo ); (C6H10O5)n ( Tinh bột); C2H4O2 ( axit axetic). Chất nào là mono

saccarit ? dissaccarit ? polisaccarit ? Chất nào không tham gia phản ứng thủy

phân ?

-Hoạt động nhóm: GV cho HS HĐ nhóm để chia sẻ, bổ sung cho nhau trong kết quả

hoạt động cá nhân.

-HĐ chung của cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý

bổ sung.

-Dự kiến một số khó khăn vướng mắc của HS mắc phải và giải pháp hỗ trợ: HS có

thể gặp khó khăn khi chọn chất khơng tham gia phản ứng thủy phân. Vì bỏ quên axit

axetic do đã học từ lớp 11 mà chỉ chăm chăm vào glucozo và fructozo!

GV định hướng HS nhờ lại tính chất hóa học của axit cacboxylic.

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

-Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập

số 1 và trả lời câu hỏi nêu trên theo yêu cầu của GV:

 Khái niệm về cacbohidrat: Cacbohiđrat là những hợp chất hữu



cơ tạp chứa và thường có công thức chung là

Cn(H2O)m.

Thí dụ:

Tinh bột: (C6H10O5)n hay [C6(H2O)5]n hay C6n(H2O)5n

Glucozơ: C6H12O6 hay C6(H2O)6

 Phân loại: Chia ra làm 3 loại:

Monosaccarit: Là nhóm cacbohiđrat đơn chức giản

nhất, không thể thuỷ phân được. Thí dụ: Glucozơ,

fructozơ (Chúng là đồng phân của nhau)



Đisaccarit: Là nhóm cacbohiđrat mà khi thuỷ phân

mỗi phân tử sinh ra hai phân tử monosaccarit. Thí dụ:

Saccarozơ, mantozơ (Chúng là đồng phân của nhau)

Polisaccarit: Là nhóm cacbohiđrat phức tạp, khi thuỷ

phân đến cùng mỗi phân tử đều sinh ra nhiều

phân tử monosaccarit. Thí dụ: Tinh bột, xenlulozơ (Khơng

là đồng phân của nhau)

-Đánh giá, kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Thông qua HĐ của nhóm GV chú ý quan sát để kịp thời

phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có hỗ trợ kịp thời.

+ Thơng qua báo cáo của HS và sự góp ý bổ sung của các nhóm khác GV hướng

dẫn HS chốt được các kiến thức về TCVL và trạng thái tự nhiên của glucozo.

Hoạt động 2 ( 5 phút): Tìm hiều về tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên

của GLUCOZO ( Mức độ 2)

a) Mục tiêu hoạt động

- Nêu được TCVL và trạng thái tự nhiên của glucozo.

- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.

b) Phương thức tổ chức hoạt động

- GV cho HS hoạt động Cá nhân: Nghiên cứu SGK và cho biết các tính chất và trạng

thái tự nhiên của glucozo ? Giải thích tại sao khi ăn các loại quả chín có vị ngọt ? Vì

sao người ốm thường hay tiếp đường vào cơ thể ?

-HĐ chung của cả lớp: GV mời một số HS báo cáo, các HS khác góp ý bổ sung.

-Dự kiến một số khó khăn vướng mắc của HS mắc phải và giải pháp hỗ trợ: HS có

thể gặp khó khăn khi giải thích vì sao ăn quả chín có vị ngọt và người ốm phải tiếp

đường . GV định hướng đến trạng thái tự nhiên của glucozo.

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

-Sản phẩm: HS nêu được TCVL và trạng thái tự nhiên của glucozo.

+ Chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong

nước, có vò ngọt nhưng không ngọt bằng đường mía.

+ Có trong hầu hết các bộ phận của cơ thể thực

vật như hoa, lá, rễ,… và nhất là trong quả chín (quả nho),

trong máu người (0,1%).

-Đánh giá, kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Thông qua HĐ của cá nhân GV chú ý quan sát để kịp thời

phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có hỗ trợ kịp thời.

+ Thông qua báo cáo của HS và sự góp ý bổ sung của các HS khác GV hướng

dẫn HS chốt được các kiến thức về TCVL và trạng thái tự nhiên của glucozo.

Hoạt động 3 ( 20 phút): Tìm hiều đặc điểm cấu tạo phân tử. ( Mức độ 3)

a) Mục tiêu hoạt động

- Nêu được đặc điểm cấu tạo và các dạng tồn tại của glucozo.

- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngơn ngữ hóa học.

b) Phương thức tổ chức hoạt động



- GV cho HS hoạt động nhóm: Chia lớp làm 4 nhóm.

+ Nhóm 1 và 2 thực hiện thí nghiệm: Glucozo tác dụng với dd AgNO3 trong NH3

+ Nhóm 3 và 4: Glucozo tác dụng với Cu(OH)2

Sau đó đổi nhiệm vụ của nhóm 1; 2 và nhóm 3; 4 cho nhau.

-HĐ chung của cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả thí nghiệm, các nhóm

khác góp ý bổ sung. GV cho HS nghiên cứu SGK và bổ sung các phản ứng khác của

glucozo để tìm hiểu về cấu tạo phân tử. GV hướng dẫn HS chốt lại các phản ứng của

glucozo khi nghiên cứu về đặc điểm cấu tạo. Từ đó đưa ra dự đốn về cấu tạo phân tử

của glucozo.

-Dự kiến một số khó khăn vướng mắc của HS mắc phải và giải pháp hỗ trợ: HS có

thể gặp khó khăn khi thực hiện phản ứng tráng gương của glucoz và khi đưa ra đặc

điểm cấu tạo phân tử của glucozo bằng cách liên kết các thơng tin vừa thu thập được

qua thí nghiệm và nghiên cứu SGK. GV đưa ra các gợi ý cần thiết cho HS để giải

quyết các khó khăn vướng mắc gặp phải.

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

-Sản phẩm: HS nêu đặc điểm cấu tạo của glucozo

+ CTPT: C6H12O6

+ Các phản ứng chứng minh cấu tạo phân tử của glucozo

* Glucozơ có phản ứng tráng bạc, bò oxi hoá bởi nước

brom tạo thành axit gluconic → Phân tử glucozơ có nhóm

-CHO.

* Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 → dung dòch màu xanh lam →

Phân tử glucozơ có nhiều nhóm -OH kề nhau.

* Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit CH3COO → Phân tử glucozơ

có 5 nhóm –OH.

* Khử hoàn toàn glucozơ thu được hexan → Trong phân tử

glucozơ có 6 nguyên tử C và có mạch C không phân

nhánh.

Kết luận: Glucozơ là hợp chất tạp chứa, ở dạng mạch hở

phân tử có cấu tạo của anđehit đơn chức và ancol 5 chức.

6



CTCT:



5



4



3



2



1



CH2OH CHOH CHOH CHOH CHOH CH O



Hay CH2OH[CHOH]4CHO

-Glucozo còn có cấu tạo dạng mạch vòng

-Đánh giá ,kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Thông qua HĐ của nhóm GV chú ý quan sát cách tiến

hành thí nghiệm của từng nhóm để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc

của HS và có hỗ trợ kịp thời.

+ Thơng qua báo cáo của HS và sự góp ý bổ sung của các nhóm khác GV hướng

dẫn HS chốt được các kiến thức về cấu tạo phân tử glucozo.

__________________________________________



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×