Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhận biết ion Ca2+, Mg2+ trong dung dịch

Nhận biết ion Ca2+, Mg2+ trong dung dịch

Tải bản đầy đủ - 0trang

3. Anion gốc axit nào sau đây có thể làm mềm nước cứng ?

A.

B.

C.

D. 

4. Có thể loại bỏ tính cứng tạm thời của nước bằng cách đun sơi vì lí do nào sau đây ?

A. Nước sơi ở nhiệt độ cao (ở 1000C, áp suất khí quyển).

B. Khi đun sôi đã làm tăng độ tan của các chất kết tủa.

C. Khi đun sơi các chất khí hồ tan trong nước thoát ra.

D. Các muối hiđrocacbonat của magie và canxi bị phân huỷ bởi nhiệt để tạo ra kết tủa. 

VI. DẶN DÒ:

1. BTVN: 8 → 9 trang 119 (SGK).

III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC YÊU CẨU CẦN ĐẠT

Loại câu

hỏi/bài tập



Câu hỏi/bài

tập định

tính



Nhận biết



Thơng hiểu



-Nêu được vị trí,

cấu hình electron

lớp ngồi cùng của

kim loại kiềm



- Giải thích được

một số tính chất

vật lí của KLK,

KLKT

và hợp

chất.



- Nêu được tính

chất vật lí, tính chất

hóa học của KLK,

KLKT và hợp chất.

-Nêu được phương

pháp điều chế KLK,

KLKT, điều chế

NaOH.



Vận dụng



- Vận dụng kiến thức

đã học từ một chất

cụ thể là Na, Ca

hoặc hợp chất của

Na, Ca cho các kim

- Giải thích và loại khác và hợp

minh họa được chất của chúng.

các tính chất hóa - Vận dụng kiến thức

học của KLK, đã học để làm bài

KLKT và hợp tập nhận biết, tách

chất bằng các và tinh chế, điều chế

phản ứng hóa học. KLK, KLKT và hợp

- Giải thích được chất.



- Nêu được một số một số ứng dụng,

ứng dụng của KLK, điều chế, cách bảo

KLKT và hợp chất. quản kim loại

kiềm và hợp chất.



Vận dụng cao

- Vận dụng các

kiến thức tổng

hợp của KLK,

KLKT và hợp

chất để giải

thích, xác định

thành phần, tính

chất của đơn chất

và hợp chất.



- Vận dụng kiến thức

đã học để so sánh

được tính chất vật lí,

hóa học của một

ngun tố với các

ngun tố khác trong

nhóm.



- Tính tốn các bài

tốn đơn giản theo

các phương trình

Bài tập định

hóa học .

lượng



- Tính tốn các bài

tốn theo, cơng

thức, phương trình

hóa học đơn giản.



- Tính tốn theo

cơng thức và phương

trình hóa học, các

định luật hóa học.



- Mơ tả và nhận biết

được các hiện tượng

Bài tập thực

thí nghiệm tính chất

hành/thí

hóa học của KLK,

nghiệm

KLKT và hợp chất.



-Giải thích được

các hiện tượng thí

nghiệm tính chất

hóa học của KLK,

KLKT và hợp

chất.



- Giải thích được

một số hiện tượng

TN liên quan đến

thực tiễn.



...

IV: CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MINH HỌA THEO CÁC CẤP ĐỘ MƠ TẢ



- Giải được các

bài tốn hỗn hợp

về KLK, KLKT

và hợp chất có sử

dụng các phương

pháp giải tốn

hóa học.



Loại: Câu hỏi/bài tập định tính

a. Mức độ nhận biết

Câu 1: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngồi cùng của nguyên tử K (Z = 19) là

A. 3d1.

B. 2s1.

C. 4s1.

D. 3s1.

Câu 2: Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca. Số kim loại kiềm trong dãy là

A. 1.

B. 3.

C. 4.

D. 2.

Câu 3: Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp

A. điện phân dung dịch NaCl, khơng có màng ngăn điện cực.

B. điện phân dung dịch NaNO3, khơng có màng ngăn điện cực.

C. điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực.

D. điện phân NaCl nóng chảy.

Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng ?

A. Các kim loại: natri, bari, beri đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.

B. Kim loại xesi được dùng để chế tạo tế bào quang điện.

C. Kim loại magie có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện.

D. Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ beri đến bari) có nhiệt độ nóng chảy

giảm dần.

Định lượng.

Câu 5: Trung hồ V ml dung dịch NaOH 1M bằng 100 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là

A. 400.

B. 200.

C. 100.

D. 300.

Câu 6. Số mol HCl cần dùng để tác dụng vừa đủ với 0,1 mol NaHCO3 là

A. 0,2.

B. 0,1.

C. 0,05.

D. 0,3.

Câu 7. Số mol khí H2 thốt ra khi cho 0,2 mol Na vào nước dư, sau phản ứng hoàn toàn là

A. 0,1.

B. 0,2.

C. 0,05

D. 0,3.

Câu 8. Thể tích khí CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn cần dùng để khi hấp thụ hết vào dung dịch NaOH dư thì thu

được 10,6 gam muối.

A. 3,36 lít.

B. 4,48 lít.

C. 2,24 lít.

D. 1,12 lít.

Câu 9. Khối lượng muối thu được khi đốt 0,1 mol Na trong khí Cl2 dư là

A. 5,85 gam.

B. 11,7 gam .

C. 2,975 gam.

D. 23,4 gam.

Câu 10. Natri hiđrocacbonat (natribicacbonat) có nhiều ứng dụng trong thực tế, đời sống như dùng để tạo bọt

và tăng pH trong các loại thuốc sủi bọt, làm bột nở tạo xốp cho nhiều loại bánh, thêm vào xốt cà chua hay nước

chanh để làm giảm nồng độ axit..., để xác định hàm lượng phần trăm natri hiđrocacbonat không rõ nguồn gốc,

người ta cho 10 gam mẫu chất tác dụng với dung dịch HCl dư thấy thốt ra 2,24 lít khí CO 2 ở điều kiện tiêu

chuẩn. Hàm lượng phần trăm natri hiđrocacbonat có trong mẫu chất đó là

A. 84%.

B. 42% .

C. 61%.

D. 90%.

Bài tập thực hành thí nghiệm

Câu 11: Muối natri và muối kali khi cháy cho ngọn lửa màu tương ứng:

A. Hồng và đỏ thẩm.

B. Tím và xanh lam.

C. Vàng và tím.

D. Vàng và xanh.

Câu 12: Cho Na vào nước thì thu được sản phẩm là

A. H2 và một dung dịch làm hồng phenoltalein. B. H2 và một kết tủa.

C. H2 và một dung dịch làm đỏ q tím.

D. H2 và một muối.

Câu 13. Cho Na vào nước hiện tượng xảy ra là

A. Na chìm trong nước, có bọt khí H2 thốt ra.

B. Na xoay tròn trên mặt nước, khí H2 thốt ra mạnh.

C. Na khơng phản ứng.

D. Khơng thấy khí thốt ra.

Câu 14. Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong

A. dầu hỏa.

B. nước.

C. phenol lỏng.

D. rượu etylic.

b. Mức độ thông hiểu

Định tính

Câu 1: Cho sơ đồ phản ứng: NaHCO3 + X



��





Na2CO3 + H2O. X là hợp chất



A. KOH

B. NaOH

C. K2CO3

D. HCl

Câu 2: Q trình nào sau đây, ion Na+ khơng bị khử thành Na?

A. Điện phân NaCl nóng chảy.

B. Điện phân dung dịch NaCl trong nước.

C. Điện phân NaOH nóng chảy.

D. Điện phân NaBr nóng chảy.

Câu 3: Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khơ các chất khí

A. NH3, O2, N2, CH4, H2.

B. N2, Cl2, O2, CO2, H2.

C. NH3, SO2, CO, Cl2.

D. N2, NO2, CO2, CH4, H2.

Câu 4: Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim.

B. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.

C. Khối lượng riêng giảm dần từ Li đến Cs.

D. Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sơi thấp.

Câu 5. Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2, KNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH



A. 1.

B. 2.

C. 4.

D. 3.

Câu 6. Thủy tinh thường được điều chế bằng cách nấu chảy hỗn hợp SiO2, Na2CO3 và CaO. Hãy cho biết vai trò

của Na2CO3 trong quá trình sản xuất thủy tinh

A. giảm nhiệt độ nóng chảy của SiO2.

B. giảm độ tan của thủy tinh trong nước.

C. làm tăng độ cứng của thủy tinh.

D. làm tăng khả năng truyền ánh sáng.

Định lượng

Câu 7. Hoà tan hoàn toàn 0,575 gam một kim loại kìềm vào nước. Để trung hoà dung dịch thu được cần 25

gam dung dịch HCl 3,65%. Kim loại hoà tan là:

A. Li.

B. K.

C. Na.

D. Rb.

Câu 8. Cho 9,1 gam hỗn hợp hai muối cacbonat trung hoà của 2 kim loại kiềm ở 2 chu kỳ liên tiếp tan hoàn

toàn trong dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít CO2(đktc). Hai kim loại đó là:

A. K và Cs.

B. Na và K.

C. Li và Na.

D. Rb và Cs.

Câu 9. Hấp thụ hồn tồn 2,24 lít khí CO 2 (ở đktc) vào dung dịch chứa 8 gam NaOH, thu được dung dịch X.

Khối lượng muối tan có trong dung dịch X là

A. 10,6 gam.

B. 21,2 gam.

C. 15,9 gam.

D. 5,3 gam.

Câu 10. Thêm từ từ từng giọt dung dịch chứa 0,07 mol HCl vào dung dịch chứa 0,06 mol Na 2CO3. Thể tích khí

CO2 (đktc) thu được bằng:

A. 0,784 lít.

B. 0,560 lít.

C. 0,224 lít.

D. 1,344 lít.

Câu 11. Cho hỗn hợp các kim loại kiềm Na, K hòa tan hết vào nước được dung dịch A và 0,672 lít khí H 2

(đktc). Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần để trung hòa hết một phần ba dung dịch A là

A. 100 ml.

B. 200 ml.

C. 300 ml.

D. 600 ml.

Bài tập thực hành thí nghiệm

Câu 12. Hiện tượng quan sát được khi cho một mẩu Na vào H 2O là mẩu Na xoay tròn trên mặt nước. Hiện

tượng này được giải thích là do

A. kim loại Na nhẹ hơn nước, khí H2 thoát ra nhanh gây phản lực làm mẩu Na xoay tròn trên mặt nước.

B. kim loại Na nặng hơn nước, khí H2 thốt ra nhanh gây phản lực làm mẩu Na xoay tròn trên mặt nước.

C. kim loại Na nhẹ hơn nước, khí O2 thốt ra nhanh gây phản lực làm mẩu Na xoay tròn trên mặt nước.

D. Na nhẹ hơn nước và tác dụng mạnh với nước tạo ra khí N 2 gây phản lực làm mẩu Na xoay tròn trên mặt

nước.

c. Mức độ vận dụng thấp

Định tính

Câu 1: Hỗn hợp X gồm Na2O, NH4Cl, NaHCO3 và CaCl2 có số mol bằng nhau. Hoà tan hỗn hợp X trong nước

và đun nóng nhẹ thu được dung dịch Y, khí Z và kết tủa T. Dung dịch Y chứa:

A. NaCl.

B. NaCl, NaOH.

C. NaCl, NaHCO3.

D. NaCl, CaCl2.

Câu 2: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH.



(II) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2.

(III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn.

(IV) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3. (V) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3.

(VI) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2.

Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là:

A. II, III và VI.

B. I, II và III.

C. I, IV và V.

D. II, V và VI.

Câu 3. X,Y,Z là 3 hợp chất của 1 kim loại hoá trị I, khi đốt nóng ở nhiệt độ cao cho ngọn lửa màu vàng. X tác

dụng với Y tạo thành Z. Nung nóng Y thu được chất Z và 1 chất khí làm đục nước vôi trong, nhưng không làm

mất màu dung dịch nước Br2. Hãy chọn cặp X,Y,Z đúng

A. X là K2CO3 ; Y là KOH ; Z là KHCO3.

B. X là NaHCO3 ; Y là NaOH ; Z là Na2CO3.

C. X là Na2CO3 ; Y là NaHCO3 ; Z là NaOH. D. X là NaOH ; Y là NaHCO3 ; Z là Na2CO3.

Câu 4. Khi điện phân dung dịch NaCl (cực âm bằng sắt, cực dương bằng than chì, có màng ngăn xốp) thì

A. ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa H2O và ở cực dương xả ra quá trình khử ion Cl-.

B. ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Na+ và ở cực dương xảy ra q trình oxi hóa ion Cl-.

C. ở cực âm xảy ra quá trình khử H2O và ở cực dương xảy ra q trình oxi hóa Cl-.

D. ở cực dương xảy ra quá trinh oxi hóa ion Na+ và ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cl-.

Câu 5. Cho sơ đồ sau : X Na + ……. Hãy cho biết X có thể là chất nào sau đây ?

A. NaCl, NaNO3.

B. NaCl, NaOH. C. NaCl, Na2SO4.

D. NaOH, NaHCO3.

Định lượng

Câu 6: Cho 6,08 gam hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 8,30 gam hỗn hợp muối

clorua. Số gam mỗi hidroxit trong hỗn hợp lần lượt là:

A. 2,4 gam và 3,68 gam.

B. 1,6 gam và 4,48 gam.

C. 3,2 gam và 2,88 gam.

D. 0,8 gam và 5,28 gam.

Câu 7: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm K 2CO3 0,2M và KOH x mol/lít , sau

khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch BaCl 2 (dư), thu

được 11,82 gam kết tủa. Giá trị của x là:

A. 1,0.

B . 1,4.

C. 1,2.

D. 1,6.

Câu 8. Hoà tan hoàn toàn 19 gam hỗn hợp X gồm M 2CO3 và MHCO3 (M là kim loại kiềm) trong dung dịch

HCl dư, sau phản ứng thu được 4,48 lít CO2 (đktc). Kim loại M là

A. Li.

B. Na.

C. K.

D. Rb.

Câu 9. Hòa tan hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm A,B kế tiếp nhau trong phân nhóm(M A< MB). Lấy 0.425 g hỗn

hợp X Hòa tan hồn tồn vào H2O thu được 0.168 l H2(đktc) .Tỉ lệ về số mol của A,B là

A. 2 : 1.

B. 2: 3.

C. 1: 1.

D. 1: 3.

Câu 10. Hỗn hợp A gồm hai kim loại kiềm ở hai chu kỳ liên tiếp nhau. Hòa tan 0,37 gam hỗn hợp A trong nước

dư, thu được dung dịch X. Cho 100 ml dung dịch HCl 0,4M vào dung dịch X, được dung dịch Y. Để trung hòa

vừa đủ lượng axit còn dư trong dung dịch Y, cần thêm tiếp dung dịch NaOH có chứa 0,01 mol NaOH. Hai kim

loại kiềm trên là

A. Li-Na.

B. Na-K.

C. K-Rb.

D. Rb-Cs.

Bài tập thực hành thí nghiệm

Câu 11. Cho các hiện tượng thí nghiệm sau

1) Đốt NaOH bằng đũa platin trên ngọn lửa đèn cồn thấy có màu vàng.

2) Cho từ từ từng giọt HCl vào dung dịch Na2CO3 một lúc sau mới thấy khí thốt ra.

3) Trộn dung dịch CaCl2 với dung dịch NaHCO3 rồi đun nóng thấy kết tủa màu vàng.

4) Trộn dung dịch NaOH với dung dịch CuSO4 thấy có kết tủa màu xanh.

5) Cho một mẩu quỳ tím vào dung dịch Na2CO3 0,1M thấy quỳ tím hóa đỏ.

Có bao nhiêu hiện tượng thí nghiệm được mơ tả đúng

A. 5

B. 4

C. 3

D. 2

d. Mức độ vận dụng cao

Định tính



Câu 1. Có các dung dịch riêng biệt sau bị mất nhãn: NaOH, Ca(HCO 3)2, CaCl2, NH4HCO3. Tiến hành các thí

nghiệm sau:

- Trộn dung dịch 1 với dung dịch 2 khơng có phản ứng xảy ra;

- Trộn dung dịch 1 với dung dịch 3 cũng khơng có phản ứng xảy ra;

- Trộn dung dịch 1 với dung dịch 4 thấy xuất hiện kết tủa trắng;

- Trộn dung dịch 2 với dung dịch 4 thấy có khí bay ra.

Các dung dịch 1, 2, 3, 4 lần lượt là:

A. Ca(HCO3)2; NH4HCO3; CaCl2; NaOH.

B. NH4HCO3; Ca(HCO3)2; CaCl2; NaOH.

C. Ca(HCO3)2; NH4HCO3; NaOH; CaCl2

D. NH4HCO3; CaCl2; NaOH; Ca(HCO3)2.

Câu 2. Cho các phương trình hóa học sau:

1) NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O

2) K2CO3 + H2SO4 K2SO4 + CO2 + H2O

3) CaCO3 + 2HClCaCl2 + CO2 + H2O

4) Ba(HCO3)2 + H2SO4 BaSO4 + 2H2O + 2CO2

5) 3Na2CO3 + 2FeCl3 + 3H2O2Fe(OH)3 + 3CO2 + 6NaCl

6) 3Li2CO3 + 2H3PO4 2Li3PO4 + 3CO2 + 3H2O

Số phương trình hóa học có phương trình ion rút gọn: CO32- + 2H+ CO2 + H2O là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 3: Cho muối X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch chứa hai chất tan. Mặt khác, cho a

gam dung dịch muối X tác dụng với a gam dung dịch Ba(OH) 2, thu được 2a gam dung dịch Y. Công thức của X



A. KHS.

B. NaHSO4.

C. NaHS.

D. KHSO3.

Câu 4: Cho các sơ đồ phản ứng sau

X1 + X2 → X4 + H2;

X3 + X4 → CaCO3 + NaOH; X3 + X5 + X2 → Fe(OH)3 + NaCl + CO2

Các chất thích hợp với X3, X4, X5 lần lượt là

A. Ca(OH)2, NaHCO3, FeCl3.

B. Na2CO3, Ca(OH)2, FeCl2.

C. Na2CO3, Ca(OH)2, FeCl3.

D. Ca(OH)2, NaHCO3, FeCl2.

Câu 5: Cho 3 dung dịch chứa 3 muối X, Y và Z (có các gốc axit khác nhau). Biết:

- Dung dịch muối X tác dụng với dung dịch muối Y có khí bay ra;

- Dung dịch muối Y tác dụng với dung dịch muối Z có kết tủa xuất hiện;

- Dung dịch muối X tác dụng với dung dịch muối Z có kết tủa xuất hiện và có khí bay ra.

Các muối X, Y, Z lần lượt là:

A. NaHSO4, Na2CO3, Ba(HCO3)2.

B. NaHCO3, Na2SO4, Ba(HCO3)2.

C. Na2CO3, NaHSO4, Ba(HCO3)2.

D. NaHSO4, Na2CO3, Mg(HCO3)2.

Định lượng

Câu 6. Hòa tan 17 gam hỗn hợp X gồm K và Na vào nước được dung dịch Y và 6,72 lít H 2 (đktc). Để trung hòa

một nửa dung dịch Y cần dùng dung dịch hỗn hợp H 2SO4 và HCl (tỉ lệ mol 1:2). Tổng khối lượng muối được

tạo ra là:

A. 21,025 gam

B. 20,65 gam

C. 42,05 gam

D. 14,97 gam

Câu 7. Hòa tan hết 5,50 gam hỗn hợp X gồm Na, Ca, Na 2O và CaO vào nước thu được 1,344 lít H 2 (đktc) và

dung dịch kiềm Y chứa 4,00 gam NaOH. Hấp thụ hoàn toàn 4,032 lít CO 2 (đktc) vào dung dịch Y thì thu được

m gam kết tủa. Giá trị của m là.

A. 3,55 gam.

B. 4,00 gam.

C. 5,00 gam.

D. 6,00 gam.

Câu 8: Cho hỗn hợp K2CO3 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào bình dung dịch Ba(HCO3)2 thu được kết tủa X và

dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch HCl 0,5M vào bình đến khi khơng còn khí thốt ra thì hết 560 ml. Biết toàn

bộ Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng kết tủa X là

A. 3,94 gam.

B. 7,88 gam.

C. 11,28 gam.

D. 9,85 gam.

Câu 9: Cho 8,5 gam hỗn hợp gồm Na và K vào 100 ml H 2SO4 0,5M và HCl 1,5M thốt ra 3,36 lít khí (đktc).

Cơ cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn khan có khối lượng là

A. 19,475 gam.

B. 17,975 gam.

C. 18,625 gam.

D. 20,175 gam.



Câu 10. Thủy tinh thường được điều chế bằng cách nấu chảy hỗn hợp SiO 2, Na2CO3 và CaO. Một loại thủy tinh

thường có phần trăm khối lượng các nguyên tố: Na chiếm 9,62%, Ca chiếm 8,368%, còn lại là Si và O. Biết

công thức của thủy tinh được điều chế dưới dạng các oxit. Công thức của loại thủy tinh đó là

A. Na2O.CaO.6SiO2

B. Na2O.CaO.3SiO2

C. Na2O.2CaO.3SiO2

D. 2Na2O.CaO.2SiO2

Câu 11. Độ dinh dưỡng của phân bón kali là hàm lượng phần trăm K 2O có trong tổng khối lượng phân bón.

Một mẫu phân bón kali có khối lượng 100 gam chứa 74,5 gam KCl, 17,4 gam K 2SO4 còn lại là tạp chất khơng

chứa kali. Tính độ dinh dưỡng của loại phân bón kali đó

A. 56,4 %

B. 51,7 %

C. 47,0%

D. 91,9%

Câu 12. Trong một số nước ứng chứa a mol Ca 2+, b mol Mg2+, và c mol HCO3-. Nếu chỉ dùng nước vôi trong,

nồng độ Ca(OH)2 pM để làm giảm độ cứng của cốc thì người ta thấy khi thêm V lít nước vơi trong vào cốc, độ

cứng trong cốc là nhỏ nhất (coi các kết tủa ở dạng muối cacbonat). Biểu thức tính V theo a, b, p là:

b+a

2b  a

b  2a

ba

p

A. V = p

B.V= p

C. V=

D. V= 2p

Câu 13: Hấp thụ hồn tồn 4,48 lít CO2 (đktc) vào V lít dung dịch Ba(OH)2 1M thu được 2a gam kết tủa. Mặt khác

nếu hấp thụ hồn tồn 17,92 lít CO2 (đktc) vào V lít dung dịch trên thu được a gam kết tủa. Giá trị của V là :

A. 0,45 lít.

B. 0,7 lít.

C. 0,6 lít.

D. 0,5 lít.



Câu 14: Cho một dung dịch nước cứng sau: 0,05 mol Mg2+ ; 0,03 mol Ca2+ ; 0,14 mol Na+ ; 0,09 mol HCO3 ; 0,05 mol

NO3



2

và 0,08 mol SO 4 . Với các hóa chất sau : NaOH ; Ca(OH)2 ; NaHCO3 ; NaCl ; HCl ; Na2CO3 ; Na3PO4 ;

NaHSO4 ; Na2SO4. Có bao nhiêu hóa chất có thể làm mềm được nước cứng trên ?

A. 3.

B. 4.

C. 5.

D. 7.



Câu 15: Cho một dung dịch nước cứng sau: 0,05 mol Mg2+ ; 0,03 mol Ca2+ ; 0,14 mol Na+ ; 0,09 mol HCO3 ; 0,05 mol



NO3



2

và 0,08 mol SO 4 . Với các hóa chất sau : NaOH ; Ca(OH)2 ; NaHCO3 ; NaCl ; HCl ; Na2CO3 ; Na3PO4 ;

NaHSO4 ; Na2SO4. Có bao nhiêu hóa chất có thể làm mất tính cứng tồn phần của nước cứng trên ?

A. 3.

B. 4.

C. 5.

D. 7.

Bài tập thực tiễn

Câu 1. Người ta có thể sát trùng bằng dung dịch muối ăn NaCl, chẳng hạn như hoa quả tươi, rau sống được ngâm trong

dung dịch NaCl từ 10 - 15 phút. Khả năng diệt khuẩn của dung dịch NaCl là do:

A. Dung dịch NaCl có thể tạo ra ion Cl- có tính khử.

B. Vi khuẩn bị mất nước do thẩm thấu.

C. Dung dịch NaCl độc.

D. Vi khuẩn bị trương nước do thẩm thấu

2. Thành phần các muối trong nước biển như thế nào?



Thành phần muối

NaCl

MgCl2

MgSO4

CaSO4

K2SO4

CaCO3

MgBr2 và các thành phần khác

Tổng số



Trong 1 kg nớc

27,2

3,8

1,7

1,2

0,9

0,1

0,1

35,0



Tỉ lệ %

77,8

10,9

47,0

3,6

2,5

 0,3

 0,2

100



Muối trong nớc biển:

70% bề mặt trái đất là biển. Tỉ lệ giữa muối và nớc trong nước biển là khoảng 3/100 tức là có 3% muối trong nớc biển.

3. ở đâu có cung điện bằng muối?



Sâu hơn 100 m dới lòng đất trong núi, mỏ muối ở Ba Lan có một cung điện làm bằng muối. Cơng trình này đợc

tạo dựng từ thế kỷ 17. Các chỉnh thể điêu khắc, giá đèn chùm treo trần và cả đến các gian phòng đều đợc làm

bằng muối.

4. Làm nến màu như thế nào?

Ngày tế (tết dơng lịch và âm lịch) nếu chúng ta có hàng nến với ngọn lửa lung linh, đủ màu sắc để đón giao

thừa thì hay biết mấy.

Xin mách bạn cách làm ra những cây nến màu. Thân nến màu đỏ, ngọn lửa cũng có màu đỏ. Thân nến màu

xanh, ngọn lửa cũng có màu xanh,... và còn toả ra mùi thơm quyến rũ nữa.

Cách làm:

 Thân nến làm bằng parafin, có thể mua parafin tại các cửa hàng hoá chất hoặc mua loại nến rẻ tiền để lấy

parafin.

 Chất tạo màu cho thân cây nến là những chất màu có thể tan trong parafin nóng chảy nh metyl xanh (màu

xanh) auramin (màu vàng), rodamin, eosin (màu đỏ),...

Cũng có thể tạo mầu cho thân cây nến bằng cách đơn giản hơn là dùng phấn mầu để bôi lên cây nến.

 Bấc nến làm bằng sợi bông, sợi lanh,... không dùng sợi tổng hợp. Để bấc cháy khơng có tàn cần tẩm bấc bằng

dung dịch natri borat hoặc natri photphat rồi phơi khô.

 Chất tạo màu cho ngọn lửa là các muối vơ cơ.

Hồ tan riêng từng muối vô cơ vào nớc để đợc dung dịch bão hoà. Tầm bấc vào dung dịch muối bão hồ rồi

phơi khơ.

Khi cháy ngọn lửa sẽ có màu nh sau:

 KCl hay KNO3:

Màu tím (bởi K+)

 NaCl hay NaNO3:



Màu vàng (bởi Na+)



 LiCl hay LiNO3:



Đỏ thắm (bởi Li+)



 CaCl2 hay Ca(NO3)2:



Đỏ gạch (bởi Ca2+)



 BaCl2 hay Ba(NO3)2:



Xanh nõn chuối (bởi Ba2+)



 CuCl2 hay CuSO4:

Xanh da trời (bởi Cu2+)

5. Em hãy giải thích ý nghĩa hóa học của câu tục ngữ “nước chảy đá mòn”



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhận biết ion Ca2+, Mg2+ trong dung dịch

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×