Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 1.3 : Bộ máy tổ chức kế toán công ty

Sơ đồ 1.3 : Bộ máy tổ chức kế toán công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

hình biến động của các tài khoản vốn bằng tiền, các khoản công nợ. Thực

hiện các công việc giao dịch với ngân hàng. Lên kế hoạch thu hồi nợ, trả nợ.

Báo cáo Ban Giám đốc về tình hình cơng nợ của công ty. Ghi chép, phản ánh

kịp thời, đầy đủ và chính xác doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ

doanh thu, ghi chép chi tiết và tổng hợp trị giá vốn hàng xuất bán. Cuối kỳ

thực hiện kết chuyển và phân bổ chi phí để xác định kết quả kinh doanh. Lập

báo cáo về doanh thu và chi phí. Thu thập, xử lý các hóa đơn, chứng từ để

tính thuế ở khâu tiêu thụ. Theo dõi và ghi chép chi tiết, tổng hợp các loại thuế

phát sinh trong kỳ. Hàng tháng lập báo cáo thuế và làm việc với cơ quan thuế.

Kế toán vật tư, giá thành: Quản lý chặt chẽ và theo dõi các loại hàng

hóa, vật tư có trong kho của cơng ty. Theo dõi, kiểm kê tình hình nhập – xuất

– tồn kho hàng hóa, thành phẩm và vật tư. Vào các sổ sách kế tốn có liên

quan tới kho của cơng ty. Ghi chép tổng hợp và chi tiết TSCĐ tồn kho, tính

khấu hao TSCĐ, theo dõi và báo cáo tình hình tăng – giảm TSCĐ.

Kế toán tiền lương, thủ quỹ: Tổ chức hạch tốn, chấm cơng, ghi chép sổ

kế tốn, báo cáo thơng tin về lao động tiền lương với Giám đốc. Trích bảo

hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí cơng đồn từ đó

tính lương phải trả cho nhân viên. Lựa chọn hợp lý các hình thức thanh tốn,

cung cấp tài liệu cho việc phân tích hoạt động kinh doanh, tình hình quản lý

và sử dụng quỹ tiền lương. Chi trả lương cho nhân viên đúng thời hạn.

1.2.3 Chính sách và Chế độ kế tốn áp dụng tại cơng ty

Cơng ty TNHH xây dựng cơng trình Nam Mơn áp dụng chế độ kế tốn

theo Thơng tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014.

Cơng ty sử dụng phương pháp hạch tốn hàng tồn kho: Kê khai thường

xuyên.

Theo dõi hàng tồn kho thường xun liên tục có tính hệ thống, phản ánh

tình hình nhập , xuất , tồn của hàng tồn kho.

- Niên độ kế toán (kỳ kế toán năm): bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào

ngày 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng ghi sổ là Đồng Việt Nam: (VNĐ).

-Phương pháp tính giá vật tư, sản phẩm, hàng hóa: Bình quân cuối kỳ

-Phương pháp xuất quỹ ngoại tệ: Bình quân gia quyền di động

- Phương pháp tính thuế GTGT: Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

18



18



- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Tínhkhấu hao theo phương pháp khấu

hao tuyến tính

+ Ghi nhận TSCĐ : TSCĐ của công ty được ghi nhận theo nguyên giá

Nguyên giá của TSCĐ cũng được xác định như đối với hàng hóa tồn kho theo

nguyên tắc giá gốc.

- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu : nguyên tắc phù hợp.

- Ghi nhận doanh thu và chi phí : cơng ty ghi nhận doanh thu và chi phí

theo cơ sở kế tốn dồn tích, tức là khi doanh thu và chi phí phát sinh, khơng

kể là công ty đã thu được tiền hay phải chi tiền hay chưa, kế toán vẫn sẽ cập

nhật và ghi nhận các khoản doanh thu và chi phí này vào phân hệ có liên quan

của phần mềm kế tốn.

- Hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 10%; thuế suất thuế TNDN là

20%

- Hình thức kế tốn:Phần mềm kế tốn Misa (theo hình thức NKC

khơng mở sổ nhật ký đặc biệt).

-Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ : công ty lập báo cáo lưu

chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp.

-Tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán: Chuẩn mực và chế độ

kế toán Việt Nam.

1.2.4 Tình hình sử dụng máy vi tính trong doanh nghiệp

Hiện tại cơng ty có 10 máy tính cây cho đội ngũ công nhân viên sử dụng.

Đội ngũ công nhân viên sử dụng thành thạo các thao tác trên máy vi tính.

Cơng ty sử dụng phần mềm kế tốn MISA SME.NET 2017 để hạch toán

các nghiệp vụ phát sinh. Phần mềm Misa SME.NET 2017 là phần mềm kế

toán được phát triển trên nền tảng công nghệ của Microsoft. NET và được tích

hợp các tính năng ưu việt của các phần mềm có giá trị lớn .Phần mềm này tự

động hóa hầu hết các nghiệp vụ kế tốn, chính vì vây đây được xem là công

cụ hỗ trợ đắc lực cho doanh nghiệp trong cơng tác hạch tốn kế tốn của

mình. … Phần mềm Misa SME.NET 2017sử dụng rất nhiều hình ảnh nghiệp

19



19



vụ, giúp cho người sử dụng dễ dàng hình dung ra được quy trình hạch tốn kế

tốn trên phần mềm. Dưới đây là một số hình ảnh giao diện của phần mềm kế

toán này : Giao diện của phần mềm sau khi được khởi động:



Giao diện của phần mềm MISA



20



20



CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG

CÔNG TRÌNH NAM MƠN.

2.1. Đặc điểm của kế tốn tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại

cơng ty TNHH Xây dựng cơng trình Nam Mơn.

2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất

Việc quản lý chi phí sản xuất khơng chỉ đơn thuần là quản lý số liệu phản

ánh tổng hợp chi phí mà phải dựa trên các yếu tố chi phí riêng biệt để phân

biệt tồn bộ chi phí sản xuất của từng cơng trình, hạng mục cơng trình hay

theo nơi phát sinh chi phí. Do dự tốn được lập theo từng cơng trình, từng

hạng mục cơng trình và phân tích theo từng khoản mục chi phí trong giá

thành sản phẩm nên công ty tiến hành phân loại chi phí theo các khoản mục

nhằm so sánh kết quả kiểm tra thực hiện các khoản mục chi phí với giá thành

dự tốn, phân tích đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Chi phí sản xuất của cơng ty gồm:

• Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm giá trị thực tế của nguyên liệu, vật



liệu chính, phụ hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành

thực tế sản phẩm xây lắp giúp cho việc thực hiện và hồn thành khối lượng

xây lắp (khơng kể vật liệu cho máy cho máy móc thi cơng và sản xuất chung).





Chi phí nhân cơng trực tiếp: Gồm tồn bộ tiền lương, tiền cơng và các khoản

phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp.







Chi phí sử dụng máy thi cơng: Bao gồm chi phí cho các máy thi cơng nhằm

thực hiện khối lượng xây lắp bằng máy. Máy móc thi cơng là loại máy trực

tiếp phục vụ xây lắp cơng trình. Chi phí sử dụng máy thi cơng gồm chi phí

thường xun và chi phí tạm thời.

Chi phí thường xuyên cho hoạt động của máy thi cơng gồm: Lương

chính, phụ của cơng nhân điều khiển, phục vụ máy thi cơng. Chi phí ngun

liệu, vật liệu, cơng cụ, dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua

ngồi (sửa chữa nhỏ, điện, nước, bảo hiểm xe, máy) và các chi phí khác bằng

tiền.

Chi phí tạm thời: Chi phí sửa chữa lớn máy thi cơng (đại tu, trùng

tu…), chi phí cơng trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, đường ray chạy

21



21



máy…). Chi phí tạm thời của máy có thể phát sinh trước (hạch tốn trên TK

242) sau đó phân bổ dần vào TK 623. Hoặc phát sinh sau nhưng phải tính

trước vào chi phí sử dụng máy thi cơng trong kỳ (do có liên quan đến việc sử

dụng thực tế máy móc thi cơng trong kỳ). Trường hợp này phải tiến hành trích

trước chi phí (hạch tốn trên TK 335)





Chi phí sản xuất chung: phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trường xây

dựng bao gồm: lương nhân viên quản lý đội, cơng trường, các khoản trích

BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của công

nhân trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển xe, máy thi công và nhân viên

quản lý đội, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và nhưng chi

phí khác liên quan đến hoạt động của đội.

2.1.2.Đối tượng tập hợp chi phí

Để phục vụ cho việc kiểm sốt chi phí và tính giá thành sản phẩm, cơng

ty chọn đối tượng tập hợp chi phí là từng cơng trình, từng hạng mục cơng

trình.

2.1.3. Đối tượng tính giá thành :

Xác định đối tượng tính giá thành là cơng việc đầu tiên trong tồn bộ

cơng tác tính giá thành sản phẩm của kế toán. Kế toán phải căn cứ vào đặc

điểm sản xuất của doanh nghiệp, tính chất sản xuất và yêu cầu quản lý để xác

định đối tượng tính giá thành một cách hợp lý.

Trong kinh doanh xây lắp do tính chất sản xuất đơn chiếc mỗi sản phẩm

có lập dự tốn riêng nên đối tượng tính giá thành thơng thường là: hạng mục

cơng trình, tồn bộ cơng trình, hay khối lượng cơng tác xây lắp hồn thành.

Xác định đối tượng tính giá thành là cơ sở để kế tốn lập phiếu tính giá

thành sản phẩm, tổ chức tính giá thành theo đối tượng phục vụ cho việc kiểm

tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, xác định hiệu quả sản xuất kinh

doanh để có kế hoạch, biện pháp phấn đấu hạ giá thành sản phẩm. Trong kinh

doanh xây lắp thời gian sản xuất sản phẩm kéo dài. Do vậy xét về mặt lượng

thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thường không bằng nhau. Chúng

chỉ thực sự bằng nhau khi khơng có giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối

kỳ.

22



22



23



23



2.1.4. Phương pháp tính giá thành:

Sau khi tính tốn, xác định được số liệu tổng hợp về chi phí sản xuất,

chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang ta có thể xác định được giá

thành khối lượng hồn thành cho từng cơng trình, hạng mục cơng trình. Áp

dụng phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp) cho từng

đối tượng cần tính giá theo cơng thức sau:

Giá thành thực

Chi phí sản

tế của KLXL

xuất thực tế của

=

hồn thành của

KLXL dở dang

từng cơng

đầu kỳ của từng

trình, HMCT

cơng trình,

HMCT



Chi phí sản

xuất trực tiếp

+

phát sinh trong

kỳ của từng

cơng trình,

HMCT



_



Chi phí sản

xuất thực tế

của KLXL dở

dang cuối kỳ

của cơng trình,

HMCT



2.1.5.Kỳ tính giá thành

Thường là theo q và thời điểm mà từng cơng trình, từng hạng mục

cơng trình hồn thành bàn giao đưa vào sử dụng.

2.2. Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp

2.2.1. Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là một khoản mục chi phí trực

tiếp,chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm xây lắp. Khoản mục chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị thực tế của vật liệu chính, vật liệu

phụ,các cấu kiện và bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực tế

sản phẩm xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp.

Nguyên vật liệu sử dụng cho xây dựng mục cơng trình nào thì phải tính

trực tiếp cho sản phẩm hạng mục cơng trình đó trên cơ sở chứng từ theo số

lượng thực tế đã sử dụng và theo giá thực tế xuất kho.

Cuối kỳ hoặc khi cơng trình hồn thành, tiến hành kiểm kê số liệu còn lại

tại nơi sản xuất ( nếu có) để giảm trừ chi phí NVL xuất sử dụng cho cơng trình.

2.2.2 Chứng từ sử dụng

-Phiếu yêu cầu xuất nguyên vật liệu

-Phiếu xuất kho( Mẫu số 01-VT)

-Hóa đơn GTGT ( Mẫu số 01GTKT3/002)

-Bảng kê mua hàng,Phiếu chi, giấy thanh toán, tạm ứng

24



24



2.2.3. Tài khoản sử dụng

TK sử dụng: TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Bên Nợ:

Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động

sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch tốn.

Bên Có:

– Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất,

kinh doanh trong kỳ vào TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” hoặc

TK 631 “Giá thành sản xuất” và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành

sản phẩm, dịch vụ.

– Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình

thường vào TK 632 – Giá vốn hàng bán.

– Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng khơng hết được nhập lại

kho.

Tài khoản 621 khơng có số dư cuối kỳ.

Tại công ty tài khoản 621 không được mở chi tiết .

2.2.4. Quy trình luân chuyển chứng từ

Đội trưởng thi

cơng



25



Giám đốc



Kế tốn vật tư



Thủ kho



25



Kiểm tra ,

xác minh khối

lượng vật tư

cần sử dụng

(1)



Lập phiếu

yêu cầu xuất

nguyên vật liệu



(3)



Lập phiếu

xuất kho, trình

tốn trưởng

Kiểm tra , phêkế

duyệt

phê duyệt



Xuất kho NVL, ghi thẻ



(4)

(2)



Cập nhật

phần mềm, lưu

trữ và bảo

quản



(5)



Sơ đồ 2.1 : Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho nguyên vật liệu



*Giải thích

(1) Khi tiến hành thi cơng cơng trình, phòng kế hoạch cùng phó giám

đốc phụ trách vật tư căn cứ tiến độ thi công và định mức sử dụng để lập dự

toán nhu cầu về vật liệu, đội trưởng đội thi công kiểm tra xác minh khối lượng

vật tư cần sử dụng để lập phiếu yêu cầu xuất nguyên vật liệu

(2) Nộp phiếu xuất NVL cho giám đốc xét duyệt

(3) Kế toán vật tư lập phiếu xuất kho gồm 2 liên, trình cho kế tốn

trưởng phê duyệt

(4)Thủ kho xuất nguyên vật liệu theo đúng số lượng ghi trên phiếu xuất

và cột thực xuất. Người nhận và thủ kho ký cả vào 2 liên, thủ kho đánh số

hiệu phiếu. Thủ kho giữ lại 1 liên để ghi thẻ kho sau đó chuyển cho kế tốn

vật tư để hạch tốn, 1 liên người nhận sẽ nộp cho bộ phận giám sát vật tư để

kiểm tra số lượng và chất lượng vật liệu.

(5)Kế toán vật tư cập nhật phần mềm và lưu trữ

Bộ phận sử dụng



Yêu cầu mua

vật tư

26



Mua hàng



Kế toán vật tư, giá thành

(1)



Giám đốc

Kiểm tra phê

duyệt



Cập nhật phần

mềm , lưu trữ và

bảo quản.



26



(2)



(3)

(4)

Hóa đơn mua

hàng



Lập phiếu chi,

chuyển khoản

hoặc ghi nhận

nợ.



(5)

Kí phiếu chi



(6)

Sơ đồ 2.2 : Quy trình luân chuyển chứng từ mua vật tư đưa ngay vào sử

dụng



* Giải thích

(1) Giám đốc xem xét, phê duyệt yêu cầu mua vật tư của bô phận sử

dụng vật tư

(2) , (3) Căn cứ vào yêu cầu giấy đề nghị cấp vật tư, bộ phận sử dụng vật

tư tiến hành mua và chuyển thẳng tới nơi thi công không qua kho của công ty.

Các chứng từ có liên quan là các Hóa đơn GTGT, chứng từ phản ánh chi

phí thu mua, chi phí vận chuyển và biên bản giao nhận vật tư đối với bộ phận

sử dụng

(4) Kế toán vật tư, giá thành sẽ nhận được hóa đơn mua hàng , từ đó sẽ

lập phiếu chi( chuyển khoản hoặc ghi nhận nợ)

(5) Bộ phận sử dụng vật tư ký phiếu chi

(6) Kế toán vật tư, giá thành sẽ cập nhật phần mềm, lưu trữ và bảo quản

chứng từ.



27



27



2.2.5. Quy trình hạch tốn

Chứng từ kế tốn

Kế tốn

Phiếu u cầu xuất

NVL



Hóa đơn mua hàng



Sổ sách, báo cáo kế toán



Sổ chi tiết TK 621, TK 152…



Cập nhật vào hệ thống chứngSổtừnhật kí chung



Sổ cái TK 152, TK 621…

Bảng kê mua hàng

Máy vi tính



Phiếu xuất, nhập

NVL



28



28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 1.3 : Bộ máy tổ chức kế toán công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x