Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Số hiệu Tài khoản 154

Số hiệu Tài khoản 154

Tải bản đầy đủ - 0trang

Người lập

(ký , họ tên)



Kế toán trưởng

(ký , họ tên)



Giám đốc

(ký , họ tên)



Công ty TNHH XDCT Nam Môn

Số 243B Trần Hưng Đạo, Phủ lý, Hà Nam



NHẬT KÝ CHUNG

Tháng 12 năm 2017

Ngày hạch toán Ngày chứng từ Số chứng từ



Diễn giải



Tài khoản TK đối ứng Phát sinh Nợ



03/12



03/12



PXK 98



Ông Cương nhận VL cho đội



6272



152



250.000



07/12



07/12



PC108



Thanh toán tiền điện cho CT

Quyển Sơn



6277



111



3.690.550



07/12



07/12



Phân bổ giá trị CCDC xuất

dùng



627



142



700.000



10/12



10/12



PXK 119



Xuất VL cho Vũ Nam- Đội xl số

621

2



152



52.543.587



12/12



12/12



PXK 120



Xuất VL cho Lê Văn Cương-Đội

621

XL số 1- CT Quyển Sơn



152



120.400.000



12/12



12/12



006



Mua VL của công ty TNHH TM 621

1-5 chuyển thẳn cho đội XL sô

133

1



331



58.000.000



331



5.800.000



14/12



14/12



075



Mua VL công ty An Phát số 9



621



331



18.775.000



133



331



1.877.500



623



152



9.250.000



15/12



15/12



PXK 121



Xuất dầu đienzen cho Kiên

chạy máy trộnbê tơng CT

Quyển Sơn



20/12



20/12



PXK 122



Xuất dầu đienzen cho Bình

chạy máy trộn bê tông CT

Quyển Sơn



623



152



11.100.000



31/12



31/12



BPB TL



Tiền lương và các khoản trích 623

theo lương cơng nhân lái máy

623

thi cơng CT Quyển Sơn



334



8.160.000



338



1.795.200



31/12



31/12



BPB TL



Tiền lương và các khoản trích

theo lương cơng nhân trực

tiếp tại CT xây vỉa hè QL 1A



622



334



83.720.000



622



338



15.906.800



622



334



106.700.000



622



338



19.734.000



31/12



31/12



BPB TL



Tiền lương và các khoản trích

tháng 12 theo lương cơng

nhân trực tiếp tại CT Quyển

Sơn



31/12



31/12



BPB TL



Thanh tốn lương T12 cho

cơng nhân th ngồi- CT

Quyển Sơn



334



111



56.400.000



31/12



31/12



BPB KH



Khấu hao máy thi cơng CT

Quyển Sơn



623



214



13.758.240



31/12



31/12



BPB KH



Kết chuyển CP NVL TT cơng

trình Quyển Sơn



154



621



1.180.891.251



31/12



31/12



PKT



Kết chuyển CP NVL TT cơng

trình xây vỉa hè QL 1A



154



621



759.182.897



31/12



31/12



PKT



Kết chuyển CP NC TT cơng

trình Quyển Sơn



154



622



182.834.000



31/12



31/12



PKT



Kết chuyển CP NC TT cơng

trình xây vỉa hè QL 1A



154



622



278.815.800



31/12



31/12



PKT



Kết chuyển CP máy thi công

công trình Quyển Sơn



154



623



56.707.050



61



61



31/12



31/12



PKT



Kết chuyển CP máy thi cơng

cơng trình xây vỉa hè QL 1A



154



623



166.778.136



31/12



31/12



PKT



Kết chuyển CP sản xuất chung

154

cơng trình Quyển Sơn



627



35.707.050



31/12



31/12



PKT



Kết chuyển CP sản xuất chung

154

cơng trình xây vỉa hè QL 1A



627



40.100.300



Người lập

(ký , họ tên)



Kế toán trưởng

(ký , họ tên)



Giám đốc

(ký , họ tên)



2.7 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Đối với công ty TNHH xây dựng cơng trình Nam Mơn, sản phẩm dở

dang cuối kỳ của cơng ty là các cơng trình, hạng mục cơng trình chưa hồn

thành tới khâu cuối cùng để tiến hành nghiệm thu bàn giao. Tồn bộ chi phí

sản xuất đã phát sinh thuộc cơng trình hay hạng mục cơng trình đều là chi phí

của sản phẩm dở dang. Khi cơng trình hay hạng mục cơng trình hồn thành

được bàn giao thanh tốn thì tồn bộ chi phí sản xuất đã phát sinh sẽ được

tính vào giá thành của sản phẩm.

Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, cơng ty tính tốn theo cơng thức sau:



Chi phí sản

xuất dở dang

cuối kỳ



Chi phí sản xuất

đầu kỳ

=



Giá dự tốn của

cơng trình xây

dựng hồn

thành



+



+



Giá dự tốn

của cơng trình

xây dựng dở

dang cuối kỳ



Chi phí sản xuất

trong kỳ

Giá dự tốn của

cơng trình xây

dựng dở dang



x



2.8 Kế toán giá thành sản phẩm

Xuất phát từ đặc điểm của ngành xây lắp, đặc điểm của từng cơng trình

và kỳ tính giá thành sản phẩm của cơng ty nên cơng ty đã chọn phương pháp

tính giá thành trực tiếp cho từng cơng trinh, hạng mục cơng trình.

Cơng thức

Giá thành thực

Chi phí sản

tế của KLXL

xuất thực tế của

hồn thành của = KLXL dở dang

từng cơng

đầu kỳ của từng

62



+



Chi phí sản

xuất trực tiếp

phát sinh trong _

kỳ của từng



Chi phí sản

xuất thực tế

của KLXL

dở dang cuối

62



trình, HMCT



cơng trình,

HMCT



cơng trình,

HMCT



kỳ của cơng

trình, HMCT



VD, Tính giá thành thực tế của KLXD hồn thành của cơng trình Quyển Sơn

= 250.075.000 +1.456.

139.351-596.518.797

=1.109.695.554

2.9.Đánh giá chung về kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại cơng ty

2.9.1 Những ưu điểm

Qua q trình học tập và thời gian tìm hiểu thực tế tại cơng ty, em nhận

thấy rằng cơng tác quản lý nói chung và cơng tác tập hợp chi phí tính giá

thành nói riêng của cơng ty có những ưu điểm và nhược điểm nhất định.

Trong mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh luôn tồn tại những mặt mạnh và mặt

yếu nào đó. Đánh giá đúng những mặt tốt, mặt chưa tốt của công tác kế tốn

sẽ giúp cho cơng ty tiếp tục phát huy những mặt tốt, xem xét lại những mặt

chưa tốt để từ đó đưa ra những biện pháp nhằm hồn thiện hơn cơng tác kế

tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Trên cơ sở đó giúp

cho cơng tác kế tốn tập hợp chi phí và cơng tác kế tốn quản lý chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm ngày càng mang tính chính xác cao và đạt

hiệu quả cao.

Từ ngày thành lập công ty cho đến nay, công ty đã không ngừng lớn

mạnh cả về quy mô lẫn chất lượng sản xuất. Một điều khơng thể khơng nói

đến là cơng ty ln tìm cách tiếp cận thị trường, mở rộng quy mơ kinh doanh

nhằm thu hút khách hàng và ký kết các hợp đồng xây dựng. Để có thể ký kết

nhận thầu cơng trình, cơng ty thực hiện theo cơ chế đấu thầu xây lắp ban hành

kèm theo quyết định số 957- BXD ngày 22/09/2009 của Bộ trưởng Bộ xây

dựng. Đối với mỗi dự án cơng trình, hạng mục cơng trình, cơng ty đều lập hồ

sơ dự thầu, lập ra các dự tốn tối ưu để giành thầu cơng trình. Có được những

thành tựu như vậy là do sự đóng góp khơng nhỏ của Cơ cấu bộ máy quản lý

và hạch toán kế toán.

63



63



* Thứ nhất: Tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty được sắp xếp một

cách khoa học, hợp lý, gọn nhẹ, phù hợp với quy mô kinh doanh. Cơng ty có

một đội ngũ kế tốn đầy năng lực, làm việc với tinh thần trách nhiệm cao.

Nhìn chung hệ thống sổ sách kế tốn của cơng ty được tổ chức đúng theo quy

định của nhà nước.

*Thứ hai: Công ty có một tập thể lãnh đạo giàu kinh nghiệm đã tìm

được hướng đi đúng đắn, đưa cơng ty ngày càng phát triển và vững mạnh trên

nền kinh tế thị trường hiện nay. Có được kết quả như vậy khơng thể khơng nói

đến sự đóng góp quan trọng của cơng tác kế tốn đặc biệt là cơng tác kế tốn

tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

*Thứ ba: Kế tốn ở cơng ty đã xác định được đối tượng tập hợp chi phí

sản xuất và tính giá thành là từng cơng trình, hạng mục cơng trình. Cách xác

định đúng đắn và hợp lý này giúp cho công tác kế tốn tập hợp chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm luôn bám sát và phản ánh chính xác chi phí

thực tế phát sinh cho từng cơng trình. Đảm bảo cho việc tập hợp chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm dễ dàng, chính xác và hợp lý.

*Thứ tư: Nhìn chung chứng từ ban đầu được tổ chức hợp pháp, hợp

lệ, đầy đủ. Cách thức hạch tốn của cơng ty nói chung khá hữu hiệu và phù

hợp với chế độ kế toán cải cách. Về cơng tác tập hợp chi phí tính giá thành

được xác định phù hợp với tình hình sản xuất của cơng ty. Cơng ty thực hiện

chuyển đổi áp dụng hình thức giao khốn xuống các đội xây dựng và thi cơng,

đây là một quyết định đúng đắn của ban lãnh đạo cơng ty

2.9.2 Những mặt còn hạn chế.

* Thứ nhất: Phải nói đây là hạn chế của hầu hết các cơng ty xây dựng.

Đó là thiệt hại do ngừng sản xuất vì lý do thời tiết, do phá đi làm lại. Trong

cơng tác kế tốn chi phí sản xuất ở cơng ty khơng có khoản mục này.

* Thứ hai: Đối với việc sử dụng nguyên vật liệu, đơn vị nào có nhu cầu

sử dụng vật tư có thể được trực tiếp mua và xuất thẳng sử dụng cho cơng

trình. Việc làm này dẫn đến giá vật tư tăng cao, nếu khâu kiểm tra chất lượng

vật tư chưa tốt sẽ ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng cơng trình.

* Thứ ba: Cơng ty khơng thực hiện trích trước tiền lương cho cơng nhân

nghỉ phép nên khi khoản chi phí phát sinh,kết tốn sẽ hạch tốn vào chi phí

nhân cơng trực tiếp làm cho giá thành tăng đột biến.

64



64



* Thứ tư: Máy thi công được giao cho các đơn vị, tổ , đội thi công quản

lý,sử dụng.Do vậy tài sản này được sử dụng triệt để dẫn đến độ hao mòn

cao,trong khi việc tính khấu hao vẫn ở mức bình thường,làm cho việc phản

ánh giá trị còn lại của tài sản và việc tính giá thành thiếu chính xác.



65



65



CHƯƠNG 3 : CÁC GIẢI PHÁP HỒN THIỆN KẾ TỐN CHI PHÍ

SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CƠNG TY TNHH

XDCT NAM MƠN.

3.1. Sự cần thiết phải hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm tại cơng ty

Cơng ty TNHH xây dựng cơng trình Nam Mơn là một doanh nghiệp xây

lắp đã và đang tạo dựng được danh tiếng trong và ngoài tỉnh. Trong suốt vài

năm qua, cơng ty đã nhận được nhiều sự tín nghiệm, thu hút được sự chú ý

của nhiều nhà đầu tư lớn. Cơng ty đang có sự phát triển nhưng bên cạnh đó

còn có rất nhiều sự thách thức. Hiện nay, ngành xây dựng là một ngành nghề

có vai trò then chốt trong nền kinh tế hội nhập, chính vì thế ,doanh nghiệp

đứng trong ngành xây dựng phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt trong,

ngoài nước. Để tồn tại, doanh nghiệp đương nhiên phải có sự phát triển mạnh

mẽ hơn nữa, phải có sự hồn thiện về mọi mặt.

Cơng ty phải chú trọng các yếu tố tạo nên lợi nhuận,hai trong các yếu tố

đó là chi phí và giá thành sản phẩm, đó là hai yếu tố vơ cùng quan trọng. Hơn

thế nữa, đối với doanh nghiệp xây dựng thì yếu tố chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm càng phải quan tâm hơn nữa, vì sản phẩm của ngành xây lắp

mang tính đặc thù cao, sản phẩm đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm lâu

dài,phụ thuộc vào nhiều điều kiện khác nên chi phí của nó rất lớn, giá thành

lại rất cao. Nếu như sự quản lý chi phí khơng chặt chẽ, khơng hợp ly sẽ dẫn

tới tình trạng thiếu vốn, và tính giá thành khơng chính xác sẽ dẫn tới sự hao

hụt lợi nhuận.

Để đạt được mục tiêu lợi nhuận tối đa,doanh nghiệp phải không ngừng

hồn thiện cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, nhằm

tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, hạch tốn chính xác, khoa học và hợi

lý nhằm đem lại mức lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp, đồng thời phải tuân

thủ các chế độ, nguyên tắc kế toán theo quy định hiện hành.

3.2. Một số đề xuất nhằm hồn thiện kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm tại cơng ty

Để cơng tác kế tốn chi phí và tính giá thành sản phẩm tại cơng ty ngày

càng đạt kết quả cao,kế toán phải biết phát huy những ưu điểm đã đạt được và

tìm ra những giải pháp cần khắc phục những mặt hạn chế.Qua thời gian thực

66



66



tập tại công ty TNHH XDCT Nam Môn, nhận thức được tầm quan trọng của

cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm,em xin mạnh dạn

đưa ra một vài đề xuất như sau :

*Với công tác quản lý sử dụng nguyên vật lệu: Công ty nên chú trọng

giảm chi phí vận chuyển ở cả hai khâu : khâu thu mua và trong quá trình sử

dụng.Tìm hiểu sâu về giá cả thị trường,khơng ngừng tìm kiếm ngun vật liệu

có giá cả thấp hơn nhưng có chức năng và cơng cụ như nhau. Khuyến khích

nhân viên tìm kiếm nguồn cung cấp rẻ hơn mà vẫn đảm bảo chất lượng cơng

trình, khen thưởng nhân viên có sáng kiến trong sản xuất và có ý thức tiết

kiệm nguyên vật liệu.

* Với cơng tác quản lý kế tốn chi phí nhân cơng : Cơng ty nên trích

trước tiền lương nghỉ phép cho cơng nhân sản xuất để chi phí sản xuất và giá

thành sản phẩm ít biến động.

* Với cơng tác quản lý chi phi sử dụng máy thi công : Công ty nên tăng

cường kiểm tra thường xuyên, đột xuất việc bảo dưỡng máy thi công ở các

tổ,đội thi công. Nâng cao hiệu quả sử dụng máy, tiết kiệm nguyên vật liệu.

Không nên sử dụng quá định mức công suất cho phép.

3.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp

Về phía cơng ty: Công ty nên thường xuyên cập nhật sự phát triển, sự

tiến bộ của khoa học - kĩ thuật và chuẩn bị cho mình cơ sở vật chất ,nguồn

nhân lực vững mạnh.

 Cần chú trọng đầu tư về công tác kế toán quản trị : Đào tạo nguồn nhân lực













chuyên mơn, xây dựng đội ngũ riêng, nâng cao trình độ quản lý.

Tổ chức đào tạo và nâng cao hơn nữa kiến thức chuyên môn cho nhân viên :

tổ chức các lớp đào tạo ngắn hạn để bồi dưỡng chuyên môn...

Chú trọng đến chế độ đãi ngộ nhân viên, hoạt động văn nghệ, thể dục thể

thao... khích lệ tinh thần làm việc cho nhân viên, đem lại hiệu quả công việc

cao.

Cập nhật chế độ kế toán mới, tối ưu nhất

Lập kế hoạch mua sắm tài sản cố định,thường xuyên đầu tư đổi mới công

nghệ ,nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm.



67



67



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Số hiệu Tài khoản 154

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×