Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chi phí sản xuất của công ty gồm:

Chi phí sản xuất của công ty gồm:

Tải bản đầy đủ - 0trang

máy…). Chi phí tạm thời của máy có thể phát sinh trước (hạch tốn trên TK

242) sau đó phân bổ dần vào TK 623. Hoặc phát sinh sau nhưng phải tính

trước vào chi phí sử dụng máy thi cơng trong kỳ (do có liên quan đến việc sử

dụng thực tế máy móc thi cơng trong kỳ). Trường hợp này phải tiến hành trích

trước chi phí (hạch tốn trên TK 335)





Chi phí sản xuất chung: phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trường xây

dựng bao gồm: lương nhân viên quản lý đội, cơng trường, các khoản trích

BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của công

nhân trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển xe, máy thi công và nhân viên

quản lý đội, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và nhưng chi

phí khác liên quan đến hoạt động của đội.

2.1.2.Đối tượng tập hợp chi phí

Để phục vụ cho việc kiểm sốt chi phí và tính giá thành sản phẩm, cơng

ty chọn đối tượng tập hợp chi phí là từng cơng trình, từng hạng mục cơng

trình.

2.1.3. Đối tượng tính giá thành :

Xác định đối tượng tính giá thành là cơng việc đầu tiên trong tồn bộ

cơng tác tính giá thành sản phẩm của kế toán. Kế toán phải căn cứ vào đặc

điểm sản xuất của doanh nghiệp, tính chất sản xuất và yêu cầu quản lý để xác

định đối tượng tính giá thành một cách hợp lý.

Trong kinh doanh xây lắp do tính chất sản xuất đơn chiếc mỗi sản phẩm

có lập dự tốn riêng nên đối tượng tính giá thành thơng thường là: hạng mục

cơng trình, tồn bộ cơng trình, hay khối lượng cơng tác xây lắp hồn thành.

Xác định đối tượng tính giá thành là cơ sở để kế tốn lập phiếu tính giá

thành sản phẩm, tổ chức tính giá thành theo đối tượng phục vụ cho việc kiểm

tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, xác định hiệu quả sản xuất kinh

doanh để có kế hoạch, biện pháp phấn đấu hạ giá thành sản phẩm. Trong kinh

doanh xây lắp thời gian sản xuất sản phẩm kéo dài. Do vậy xét về mặt lượng

thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thường không bằng nhau. Chúng

chỉ thực sự bằng nhau khi khơng có giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối

kỳ.

22



22



23



23



2.1.4. Phương pháp tính giá thành:

Sau khi tính tốn, xác định được số liệu tổng hợp về chi phí sản xuất,

chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang ta có thể xác định được giá

thành khối lượng hồn thành cho từng cơng trình, hạng mục cơng trình. Áp

dụng phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp) cho từng

đối tượng cần tính giá theo cơng thức sau:

Giá thành thực

Chi phí sản

tế của KLXL

xuất thực tế của

=

hoàn thành của

KLXL dở dang

từng cơng

đầu kỳ của từng

trình, HMCT

cơng trình,

HMCT



Chi phí sản

xuất trực tiếp

+

phát sinh trong

kỳ của từng

cơng trình,

HMCT



_



Chi phí sản

xuất thực tế

của KLXL dở

dang cuối kỳ

của cơng trình,

HMCT



2.1.5.Kỳ tính giá thành

Thường là theo q và thời điểm mà từng cơng trình, từng hạng mục

cơng trình hồn thành bàn giao đưa vào sử dụng.

2.2. Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp

2.2.1. Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là một khoản mục chi phí trực

tiếp,chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm xây lắp. Khoản mục chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị thực tế của vật liệu chính, vật liệu

phụ,các cấu kiện và bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực tế

sản phẩm xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp.

Nguyên vật liệu sử dụng cho xây dựng mục cơng trình nào thì phải tính

trực tiếp cho sản phẩm hạng mục cơng trình đó trên cơ sở chứng từ theo số

lượng thực tế đã sử dụng và theo giá thực tế xuất kho.

Cuối kỳ hoặc khi cơng trình hồn thành, tiến hành kiểm kê số liệu còn lại

tại nơi sản xuất ( nếu có) để giảm trừ chi phí NVL xuất sử dụng cho cơng trình.

2.2.2 Chứng từ sử dụng

-Phiếu yêu cầu xuất nguyên vật liệu

-Phiếu xuất kho( Mẫu số 01-VT)

-Hóa đơn GTGT ( Mẫu số 01GTKT3/002)

-Bảng kê mua hàng,Phiếu chi, giấy thanh toán, tạm ứng

24



24



2.2.3. Tài khoản sử dụng

TK sử dụng: TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Bên Nợ:

Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động

sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán.

Bên Có:

– Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất,

kinh doanh trong kỳ vào TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” hoặc

TK 631 “Giá thành sản xuất” và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành

sản phẩm, dịch vụ.

– Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình

thường vào TK 632 – Giá vốn hàng bán.

– Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng khơng hết được nhập lại

kho.

Tài khoản 621 khơng có số dư cuối kỳ.

Tại công ty tài khoản 621 không được mở chi tiết .

2.2.4. Quy trình luân chuyển chứng từ

Đội trưởng thi

cơng



25



Giám đốc



Kế tốn vật tư



Thủ kho



25



Kiểm tra ,

xác minh khối

lượng vật tư

cần sử dụng

(1)



Lập phiếu

yêu cầu xuất

nguyên vật liệu



(3)



Lập phiếu

xuất kho, trình

tốn trưởng

Kiểm tra , phêkế

duyệt

phê duyệt



Xuất kho NVL, ghi thẻ



(4)

(2)



Cập nhật

phần mềm, lưu

trữ và bảo

quản



(5)



Sơ đồ 2.1 : Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho nguyên vật liệu



*Giải thích

(1) Khi tiến hành thi cơng cơng trình, phòng kế hoạch cùng phó giám

đốc phụ trách vật tư căn cứ tiến độ thi công và định mức sử dụng để lập dự

toán nhu cầu về vật liệu, đội trưởng đội thi công kiểm tra xác minh khối lượng

vật tư cần sử dụng để lập phiếu yêu cầu xuất nguyên vật liệu

(2) Nộp phiếu xuất NVL cho giám đốc xét duyệt

(3) Kế toán vật tư lập phiếu xuất kho gồm 2 liên, trình cho kế tốn

trưởng phê duyệt

(4)Thủ kho xuất nguyên vật liệu theo đúng số lượng ghi trên phiếu xuất

và cột thực xuất. Người nhận và thủ kho ký cả vào 2 liên, thủ kho đánh số

hiệu phiếu. Thủ kho giữ lại 1 liên để ghi thẻ kho sau đó chuyển cho kế tốn

vật tư để hạch tốn, 1 liên người nhận sẽ nộp cho bộ phận giám sát vật tư để

kiểm tra số lượng và chất lượng vật liệu.

(5)Kế toán vật tư cập nhật phần mềm và lưu trữ

Bộ phận sử dụng



Yêu cầu mua

vật tư

26



Mua hàng



Kế toán vật tư, giá thành

(1)



Giám đốc

Kiểm tra phê

duyệt



Cập nhật phần

mềm , lưu trữ và

bảo quản.



26



(2)



(3)

(4)

Hóa đơn mua

hàng



Lập phiếu chi,

chuyển khoản

hoặc ghi nhận

nợ.



(5)

Kí phiếu chi



(6)

Sơ đồ 2.2 : Quy trình ln chuyển chứng từ mua vật tư đưa ngay vào sử

dụng



* Giải thích

(1) Giám đốc xem xét, phê duyệt yêu cầu mua vật tư của bô phận sử

dụng vật tư

(2) , (3) Căn cứ vào yêu cầu giấy đề nghị cấp vật tư, bộ phận sử dụng vật

tư tiến hành mua và chuyển thẳng tới nơi thi công không qua kho của cơng ty.

Các chứng từ có liên quan là các Hóa đơn GTGT, chứng từ phản ánh chi

phí thu mua, chi phí vận chuyển và biên bản giao nhận vật tư đối với bộ phận

sử dụng

(4) Kế toán vật tư, giá thành sẽ nhận được hóa đơn mua hàng , từ đó sẽ

lập phiếu chi( chuyển khoản hoặc ghi nhận nợ)

(5) Bộ phận sử dụng vật tư ký phiếu chi

(6) Kế toán vật tư, giá thành sẽ cập nhật phần mềm, lưu trữ và bảo quản

chứng từ.



27



27



2.2.5. Quy trình hạch tốn

Chứng từ kế tốn

Kế tốn

Phiếu u cầu xuất

NVL



Hóa đơn mua hàng



Sổ sách, báo cáo kế toán



Sổ chi tiết TK 621, TK 152…



Cập nhật vào hệ thống chứngSổtừnhật kí chung



Sổ cái TK 152, TK 621…

Bảng kê mua hàng

Máy vi tính



Phiếu xuất, nhập

NVL



28



28



Phiếu xuất kho lập ngày 2tháng 10 năm2017, , do kế tốn vật tư lập sau đó

chuyển lên cho kế tốn trưởng phê duyệt, đồng ý xuất vật tư , sau đó kế tốn

vật tư sẽ lưu trữ chứng từ.



29



29



Hóa đơn GTGT do công ty mua NVL của công ty TNHH Thương mại 1-5

ngày 23 tháng 12 năm 2017, kế toán thuế sẽ lưu giữ chứng từ.

30



30



Công ty TNHH XDCT Nam Môn

Địa chỉ : 243B Trần Hưng Đạo, Phủ Lý, Hà

Nam



SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tháng 12 năm 2017

Tài khoản 621 :chi phí ngun vật liệutrực tiếp

Cơng trình Quyển Sơn

Chứng từ

NT

Số

CT

12/12 PXK

120

12/12 006





….



Diễn giải



TK

đối

ứng



PS Nợ



Xuất VL cho Lê Văn Cươngđội XL số 1 CT Quyển Sơn

Mua NVL công ty TNHH

Thương Mại 1-5

….

Kết chuyển CP NVL TT cơng

trình Quyển Sơn



152



120.400.00

0

58.000.000



Người lập

(ký , họ tên)



31



331



154



Kế tốn trưởng

(ký , họ tên)







PS Có





1.180.819.251



Giám đốc

(ký , họ tên)



31



Công ty TNHH XDCT Nam Môn

Số 243B Trần Hưng Đạo, Phủ lý, Hà

Nam



SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Tháng 12 năm 2017

Tên tài khoản : CP NVL TT

Số hiệu :TK 621

Ngày tháng

ghi sổ

A



Chứng từ

SH



NT



B



C



Diễn giải

D



TK đối

ứng

E



Số tiền

Nợ

(1)



Tháng 12Năm 2017

Phát sinh trong kỳ

05/12/2017



12/12/2017



12/12/2017



31/12/2017



31/12/2017



PXK 119



PXK120



006



PKT



PKT



05/12/2017



Xuất VL cho Vũ Nam đội XL

số 2- CT xây vỉa hè QL 1A 152



12/12/2017



Xuất VL cho Lê Văn

Cương, đội XL số 1- CT

Quyển Sơn



152



120.400.000



12/12/2017



Mua NVL công ty

TNHH Thương Mại 1-5



331



58.000.000



31/12/2017



Kết chuyển CP NVL TT

cơng trình Quyển Sơn



154



31/12/2017



Kết chuyển CP NVL TT

cơng trình xây vỉa hè QL

1A

Cộng



Người lập

(ký , họ tên)



52.543.587



Kế toán trưởng

(ký , họ tên)



1.180.



759.

3.924.844.338



Giám đốc

(ký , họ tên)



2.3. Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp

2.3.1.Nội dung chi phí nhân cơng trực tiếp

Chi phí nhân cơng trực tiếp: gồm tồn bộ tiền lương, tiền cơng và các khoản

phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho cơng nhân trực tiếp xây dựng.

32



32



3.924



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chi phí sản xuất của công ty gồm:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×