Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NAM MÔN

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NAM MÔN

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Kinh doanh vận tải,…

Hiện nay Công ty chủ yếu tập trung vào thi cơng các cơng trình:

Các cơng trình xây dựng được cơng ty đấu thầu.

Sau đó, cơng ty sẽ giao xuống cho các đội xây dựng trực thuộc. Các đội

chỉ tổ chức thi cơng; còn hóa đơn, chứng từ hạch tốn sẽ tập hợp về cơng ty

để kế tốn trên văn phòng cơng ty hạch tốn.

Khi thi cơng xong, cơng ty sẽ tập hợp chi phí, tính ra giá thành hạng

mục cơng trình được giao và xuất hóa đơn.

1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lí và tổ chức kinh doanh của công ty

1.1.3.1 Đặc điểm tỏ chức quản lí của cơng ty

Tổ chức quản lý của cơng ty được thực hiện theo phương thức trực tuyến

chức năng. Theo cơ cấu này người lãnh đạo doanh nghiệp được sự giúp sức

của người lãnh đạo chức năng để chuẩn bị các quyết định, hướng dẫn và kiểm

tra việc thực hiện quyết định. Người lãnh đạo doanh nghiệp vẫn chịu trách

nhiệm về mọi mặt cơng việc và tồn quyền quyết định trong phạm vi doanh

nghiệp. Việc truyền mệnh lệnh vẫn theo tuyến đã quy định, Người lãnh đạo

doanh nghiệp phải giải quyết thường xuyên mối quan hệ giữa bộ phận trực

tuyến với bộ phận



9



9



GIÁM ĐỐC CƠNG TY



PHỊNG NHÂN SỰ,

TUYỂN DỤNG



PHỊNG KẾ HOẠCH – KỸ THUẬT



PHỊNG

TRẮC ĐỊA



PHỊNG

QUẢN LÝ

CHẤT

LƯỢNG



PHỊNG THÍ

NGHIỆM



PHỊNG THI

CƠNG



Sơ đồ



PHỊNG

QUẢN LÝ

VẬT TƯ,

MÁY



Sơ đồ 1.1 :Bộ máy tổ chức quản lý của doanh nghiệp



Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban trong bộ máy quản lý:

Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, đại diện pháp nhân của công ty;

điều hành công ty theo định hướng và mục tiêu đề ra; chịu trách nhiệm trước

Hội đồng quản trị và pháp luật về mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của

công ty; điều hành cơng tác lao động, tiền lương,….

Phó giám đốc: Nhận nhiệm vụ từ giám đốc, tổ chức thực hiện các nhiệm

vụ được giao. Phụ trách cơng việc chung của phòng kinh doanh và phòng kế

tốn, chiu trách nhiệm về kết quả hoạt động. Thay mặt giám đốc giải quyết

các công việc nội vụ, đôn đốc thực hiện công việc của các phòng ban trong

10



10



cơng ty, có trách nhiệm báo cáo thường xun tới giám đốc về cơng việc được

giao.

Phòng tài chính, kế tốn: Giúp giám đốc lập kế hoạch khai thác và luân

chuyển vốn, đáp ứng tốt các yêu cầu kinh doanh của đơn vị. Trực tiếp thực thi

nhiệm vụ hạch tốn trong nội bộ cơng ty để đảm bảo cung cấp các số liệu kế

tốn trung thưc, nhanh chóng, chính xác. Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế,

báo cáo thu chi định kỳ giúp Giám đốc điều hành vốn hiệu quả theo quy định

pháp luật.

Phòng nhân sự, tuyển dụng: Thực hiện các cơng việc hành chính như

tiếp nhận, phát hành và lưu trữ công văn, tài liệu, giấy tờ. Quản lý nhân sự,

nghiên cứu, xây dựng cơ cấu tổ chức của công ty. Thực hiện một số công việc

về chế độ chính sách, vấn đề lương bổng, khen thưởng, giải quyết các việc

liên quan khác. Quản lý nhân sự; đào tạo, tuyển dụng nhân sự cho công ty.

Xây dựng kế hoạch và thực hiện tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng nhân sự theo

yêu cầu của các phòng ban trong cơng ty.

Phòng kế hoạch, kỹ thuật: Tham mưu cho tổng giám đốc các lĩnh vực:

công tác xây dựng kế hoạch chiến lược sản xuất kinh doanh của công ty; kế

hoạch đầu tư và thực hiện lập các dự án đầu tư; các kỹ thuật công nghệ. Thực

hiện các công tác kế hoạch, cơng tác lập dự tốn, cơng tác kỹ thuật, cơng tác

quản lý thi cơng cơng trình, cơng tác hợp đồng.

Phòng trắc địa: nghiên cứu phương pháp trắc địa trong khảo sát dịa hình

phục vụ thiết kế cơng trình phải chuyển thiết kế ra thực địa, theo dõi thi cơng,

kiểm tra kết cấu cơng trình và đo đạc biến dạng các loại cơng trình xây dựng.

Phòng quản lý chất lượng: có chức năng tham mưu tư vấn cho tổng

giám đốc trong công tác quản lý chất lượng hệ thống của công ty theo các tiêu

chuẩn tiên tiến, thiết lập đẩy mạnh phong trào cải tiến trong tồn cơng ty.

Quản lý cơng tác tiêu chuẩn hóa tổ chức thử nghiệm/kiểm định sản phẩm.

Phòng thí nghiệm: thực hiện các thí nghiệm, cung cấp các số liệu kết quả

thí nghiệm phục vụ công tác nghiên cứu, khảo sát, thiết kế, thi cơng, nghiệm

thu chất lượng vật liệu và cơng trình xây dựng.

Phòng thi cơng: thi cơng, lập quyết tốn các cơng trình, hạng mục cơng

trình theo hợp đồng do cơng ty giao tham gia nghiệm thu công tác thực hiện.



11



11



Quản lý, bảo dưỡng sử dụng các loại xe chuyên dụng, công cụ lao động,

nguyên vật liệu phục vụ cho công tác được an tồn và hiệu quả.

Phòng quản lý vật tư, máy: chịu trách nhiệm kiểu tra, theo dõi, đôn đốc

và tham mưu giúp tổng giám đốc về lĩnh vực quản lý, sử dụng phương tiện,

máy móc, thiết bị, vật tư. Chủ trì tham mưu lựa chọn nhà cung cấp vật tư thiết

bị, mua bán-thanh lý tài sản của công ty.

1.1.3.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty

Công ty THHH xây dựng cơng trình Nam Mơn là một doanh nghiệp hoạt

động chủ yếu là các cơng trình thi cơng, xây mới, nâng cấp, cải tạo hồn thiện

và trang trí nội thất, các cơng trình dân dụng, cơng nghiệp và cơng trình cơng

cộng. Do đó sản phẩm của cơng ty khơng nằm ngồi sản phẩm của xây lắp,

sản phẩm xây lắp có quy mơ tương đối lớn,thời gian sản xuất kéo dài, chủng

loại yếu tố đầu vào đa dạng đòi hỏi có khả năng đầu tư vốn. Để đảm bảo sử

dụng hiệu quả đầu tư công ty phải dựa vào các bản vẽ thiết kế dự toán xây

lắp, giá trúng thầu, hạng mục cơng trình do bên đối tác cung cấp để tiến hành

hoạt động thi cơng.

Trong q trình sản xuất, cơng ty tiến hành tập hợp chi phí và tính giá

thành sản phẩm và tiến hành so sánh với giá trúng thầu. Khi cơng trình hồn

thành thì giá dự toán, giá trúng thầu là cơ sở nghiệm thu, xác định giá quyết

toán và để đối chiếu thanh toán thanh lý hợp đồng với bên đối tác.

Quy trình sản xuất của cơng ty :

Khởi

Khảocơng

sát cơng

cơngtrình

trình



Mua NVL nhập kho



Hồn

Thi cơng

thiện cơng

cơng trình

trình

cơng

cơng trình

trình

Hồn

XK các

thiệncơng

cơngtrình

trình



12



Bàn giao cơng trình



12



Đối với nhà nước khi gia nhập vào thị trường quốc tế thì việc đầu tư cơ

sở hạ tầng, hệ thống các đường giao thông vận tải, các cơng trình mang tính

quốc gia,... phải được quan tâm hàng đầu vì có như vậy mới thu hút được sự

đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam.Mặt khác,nhu cầu về xây dưng trong nền

kinh tế nước ta khi gia nhập WTO là vấn đề cần thiết không chỉ riêng đối với

nhà nước mà còn đối với các doanh nghiệp . Các doanh nghiệp xây dựng Việt

Nam có thể thất bại ngay trên sân nhà nếu không kịp thời điều chỉnh chiến

lược phát triển phù hợp.Yêu cầu về năng suất, chất lượng, hiệu quả của các

sản phẩm xây dựng hơn bao giờ hết đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng phải

có những bước đột phá. Vì đây khơng chỉ là cơ hội cho các doanh nghiệp mở

rộng thị trường mà còn là thách thức đối với doanh nghiệp. Do đó cơng ty

phải tự xây dựng hình ảnh của mình đối với khách hàng, phải tạo ra thương

hiệu , uy tín, hình ảnh ấn tượng đối với khách hàng trong và ngồi nước. Đó

là u cầu cần thiết để cơng ty hòa nhập với thị trường trong nước và ngồi

nước.

Do tính cấp thiết của sản phẩm xây dựng là rất lớn nên mức độ cạnh

tranh về lĩnh vực xây dựng ngày càng cao. Tuy nhiên thị trường này cũng hết

sức khắc nghiệt chỉ có doanh nghiệp nào có sức cạnh tranh lớn mới có thể tồn

tại. Từ ngày thành lập công ty cho đến nay, công ty đã không ngừng lớn mạnh

cả về quy mô lẫn chất lượng sản xuất. Một điều khơng thể khơng nói đến là

cơng ty ln tìm cách tiếp cận thị trường, mở rộng quy mô kinh doanh nhằm

thu hút khách hàng và ký kết các hợp đồng xây dựng và hoàn thành xuất sắc

các cơng trình đảm nhận, là nhà thầu tin cậy của nhiều chủ đầu tư trong nước.

Bên cạnh những thách thức chung của ngành xây dưng Việt Nam cơng ty

còn gặp phải nhiều khó khăn về thời tiết, yêu cầu kĩ thuật khắt khe, cơng trình

phá đi làm lại,... Vì vậy cơng ty THHH xây dựng cơng trình Nam Mơn phải

khơng ngừng nâng cao kĩ thuật và năng lực chuyên môn, đổi mới công

nghệ ,cọ sát với sự phát triển kĩ thuật xây dựng vượt bậc trên thế giới.



13



13



1.1.4 Kết quả kinh doanh của công ty trong những năm gần đây

STT



Chỉ tiêu







2015



2016



2017



550,522,542



3,555,500,000



1



Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ



01



2



Các khoản giảm trừ doanh thu



02



3



Doanh thu thuần về bán hàng và

cung cấp dịch vụ

(10 = 01 - 02)



10



57,451,407



550,522,542



3,555,500,000



4



Giá vốn hàng bán



11



30,221,146



398,301,915



1,883,607,500



5



Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung

cấp dịch vụ

(20 = 10 - 11)



20



27,230,261



152,220,627



1,671,892,500



6



Doanh thu hoạt động tài chính



21



2,863



257,623



7



Chi phí tài chính



22



8



- Trong đó: Chi phí lãi vay



57,451,407



0



3,455,000



0



23



9



Chi phí quản lý kinh doanh



24



4,818,386



63,518,351



305,882,300



10



Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

doanh

(30 = 20 + 21 - 22 – 24)



30



22,414,738



88,959,899



1,369,465,200



11



Thu nhập khác



31



0



12



Chi phí khác



32



0



13



Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32)



40



0



14



Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

(50 = 30 + 40)



50



15



Chi phí thuế TNDN



51



16



Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh

nghiệp

(60 = 50 – 51)



60



22,414,738



88,959,899



1,364,465,200



22,414,738



88,959,899



1,364,465,200



Nhận xét : từ các số liệu từ bảng nhập liệu trong báo cáo kết quả của công ty

các năm 2015, 2016, 2017 do phòng kế tốn cung cấp có thể thấy rõ rằng năm

2017 kết quả hoạt động kinh doanh của công ty tăng mạnh so với năm 2016

và 2015 cụ thể là :

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2017 tăng 3.004.497.485 đ so

với năm 2016

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2017 tăng 3.498.048.593 đ so

với năm 2015

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 tăng 493.071.135 đ so

với năm 2015

14



14



-



Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2017 tăng 1.275.505.301 đ

so với năm 2016, tăng 1.342.050.462 đ so với năm 2015

Với những chỉ tiêu trên bảng báo cáo tài chính, có thể thấy được cơng ty càng

ngày càng có bước tiến rõ rệt trong hoạt động kinh doanh. Bước tiến rõ rệt đó

được khẳng định vững vàng trong năm 2017 ,cơng ty đã có sự phát triển

mạnh mẽ. Bằng kinh nghiệm giàu có của đội ngũ cán bộ nhân viên, sự lãnh

đạo tài tình, sự tinh nhanh, tỷ mỉ , tiếp thu sự tinh hoa của khoa học kĩ thuật

xây dựng trên thế giới của đội kĩ thuật của công ty đã sự phát triển khơng

ngừng qua các năm 2015, 2016,2017 .

1.2 Hình thức kế tốn và tổ chức bộ máy kế tốn trong cơng ty

1.2.1 Hình thức kế tốn

- Hình thức kế tốn cơng ty áp dụng là hình thức kế tốn trên máy vi

tính. Phần mềm kế tốn của cơng ty sử dụng đó là phần mềm Misa. Hằng

ngày kế tốn căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế

toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ xác định tài

khoản ghi Nợ, ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính. Các thơng tin tự động

nhập vào sổ kế tốn tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.Cuối

tháng, kế tốn thực hiện các thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính. Việc

đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết luôn đảm bảo sự trung thực,

chính xác theo thơng tin đã được nhập trong kỳ.

Phần mềm kế tốn Misa (theo hình thức NKC khơng mở sổ nhật ký đặc

biệt)



15



15



Trình tự ghi sổ trên máy:

Chứng từ kế toán



Phần mềm kế toán Misa



Sổ kế toán



BÁO CÁO TÀI CHÍNH



- Sổ tổng hợp

- Sổ chi tiết



Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In số, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 1.2.Sơ đồ trình tự ghi sổ trên máy



Giải thích sơ đồ trình tự ghi sổ trên máy:

-Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp

chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ,

xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính

theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế tốn. Theo quy trình

của phần mềm kế tốn, các thơng tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng

hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái...) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

-Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện

các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số

liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và ln đảm bảo

chính xác, trung thực theo thơng tin đã được nhập trong kỳ. Người làm kế

tốn có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính

sau khi đã in ra giấy.

16



16



Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế tốn chi tiết được in ra

giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định.

1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán

Tổ chức kế toán của cơng ty có người đứng đầu là kế tốn trưởng kiêm

trưởng phòng kế tốn, trợ giúp cơng việc kế toán theo các mảng : kế toán

thuế, thanh toán; kế toán vật tư; kế toán tiền lương, thủ qũy.

tổ chức bộ máy kế toán được thiết kế theo kiểu phân tán được khái quát

qua sơ đồ sau :

Kế toán trưởng



Kế toán thuế, thanh toán



Kế toán vật tư, giá thành



Kế toán tiền lương, thủ quỹ



Sơ đồ 1.3 : Bộ máy tổ chức kế tốn cơng ty



(Nguồn: Phòng kế tốn- Cơng ty TNHH xây dựng cơng trình Nam Mơn)

Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán:

Kế toán trưởng : Là người tổ chức, phân cơng nhiệm vụ và chỉ đạo

chung tồn bộ cơng tác kế tốn của từng kế tốn viên, tổ chức hướng dẫn các

nghiệp vụ cũng như việc nghiên cứu triển khai chế độ kế toán hiện hành. Là

người chịu trách nhiệm chính trước Ban Giám đốc và Hội đồng quản trị về

cơng tác kế tốn của cơng ty. Tổ chức kiểm tra, tổng hợp, lập báo cáo tài

chính, bảo quản lưu trữ hồ sơ tài liệu, xét duyệt các báo cáo kế toán trước khi

gửi tới các cơ quan chức năng. Tổ chức kế toán tổng hợp và chi tiết các nội

dung hạch tốn còn lại: tài sản cố định, công cụ dụng cụ, nguồn vốn kinh

doanh, các quỹ cơng ty.

Kế tốn thuế, kế tốn thanh tốn: Cập nhật các chứng từ liên quan đến

tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, tổng hợp, ghi chép phản ánh số hiện có và tình

17



17



hình biến động của các tài khoản vốn bằng tiền, các khoản công nợ. Thực

hiện các công việc giao dịch với ngân hàng. Lên kế hoạch thu hồi nợ, trả nợ.

Báo cáo Ban Giám đốc về tình hình công nợ của công ty. Ghi chép, phản ánh

kịp thời, đầy đủ và chính xác doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ

doanh thu, ghi chép chi tiết và tổng hợp trị giá vốn hàng xuất bán. Cuối kỳ

thực hiện kết chuyển và phân bổ chi phí để xác định kết quả kinh doanh. Lập

báo cáo về doanh thu và chi phí. Thu thập, xử lý các hóa đơn, chứng từ để

tính thuế ở khâu tiêu thụ. Theo dõi và ghi chép chi tiết, tổng hợp các loại thuế

phát sinh trong kỳ. Hàng tháng lập báo cáo thuế và làm việc với cơ quan thuế.

Kế toán vật tư, giá thành: Quản lý chặt chẽ và theo dõi các loại hàng

hóa, vật tư có trong kho của cơng ty. Theo dõi, kiểm kê tình hình nhập – xuất

– tồn kho hàng hóa, thành phẩm và vật tư. Vào các sổ sách kế tốn có liên

quan tới kho của cơng ty. Ghi chép tổng hợp và chi tiết TSCĐ tồn kho, tính

khấu hao TSCĐ, theo dõi và báo cáo tình hình tăng – giảm TSCĐ.

Kế toán tiền lương, thủ quỹ: Tổ chức hạch tốn, chấm cơng, ghi chép sổ

kế tốn, báo cáo thông tin về lao động tiền lương với Giám đốc. Trích bảo

hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí cơng đồn từ đó

tính lương phải trả cho nhân viên. Lựa chọn hợp lý các hình thức thanh tốn,

cung cấp tài liệu cho việc phân tích hoạt động kinh doanh, tình hình quản lý

và sử dụng quỹ tiền lương. Chi trả lương cho nhân viên đúng thời hạn.

1.2.3 Chính sách và Chế độ kế tốn áp dụng tại công ty

Công ty TNHH xây dựng công trình Nam Mơn áp dụng chế độ kế tốn

theo Thơng tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014.

Công ty sử dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường

xuyên.

Theo dõi hàng tồn kho thường xun liên tục có tính hệ thống, phản ánh

tình hình nhập , xuất , tồn của hàng tồn kho.

- Niên độ kế toán (kỳ kế toán năm): bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào

ngày 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng ghi sổ là Đồng Việt Nam: (VNĐ).

-Phương pháp tính giá vật tư, sản phẩm, hàng hóa: Bình qn cuối kỳ

-Phương pháp xuất quỹ ngoại tệ: Bình qn gia quyền di động

- Phương pháp tính thuế GTGT: Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

18



18



- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Tínhkhấu hao theo phương pháp khấu

hao tuyến tính

+ Ghi nhận TSCĐ : TSCĐ của cơng ty được ghi nhận theo nguyên giá

Nguyên giá của TSCĐ cũng được xác định như đối với hàng hóa tồn kho theo

nguyên tắc giá gốc.

- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu : nguyên tắc phù hợp.

- Ghi nhận doanh thu và chi phí : cơng ty ghi nhận doanh thu và chi phí

theo cơ sở kế tốn dồn tích, tức là khi doanh thu và chi phí phát sinh, không

kể là công ty đã thu được tiền hay phải chi tiền hay chưa, kế toán vẫn sẽ cập

nhật và ghi nhận các khoản doanh thu và chi phí này vào phân hệ có liên quan

của phần mềm kế tốn.

- Hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 10%; thuế suất thuế TNDN là

20%

- Hình thức kế tốn:Phần mềm kế tốn Misa (theo hình thức NKC

khơng mở sổ nhật ký đặc biệt).

-Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ : công ty lập báo cáo lưu

chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp.

-Tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán: Chuẩn mực và chế độ

kế toán Việt Nam.

1.2.4 Tình hình sử dụng máy vi tính trong doanh nghiệp

Hiện tại cơng ty có 10 máy tính cây cho đội ngũ công nhân viên sử dụng.

Đội ngũ công nhân viên sử dụng thành thạo các thao tác trên máy vi tính.

Cơng ty sử dụng phần mềm kế tốn MISA SME.NET 2017 để hạch toán

các nghiệp vụ phát sinh. Phần mềm Misa SME.NET 2017 là phần mềm kế

toán được phát triển trên nền tảng công nghệ của Microsoft. NET và được tích

hợp các tính năng ưu việt của các phần mềm có giá trị lớn .Phần mềm này tự

động hóa hầu hết các nghiệp vụ kế tốn, chính vì vây đây được xem là công

cụ hỗ trợ đắc lực cho doanh nghiệp trong cơng tác hạch tốn kế tốn của

mình. … Phần mềm Misa SME.NET 2017sử dụng rất nhiều hình ảnh nghiệp

19



19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NAM MÔN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×