Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường ĐHSPKT Hưng Yên

Khoa Điện - Điện Tử

mômen do động cơ điện sinh ra lớn hơn mômen cản (M > Mc) rôto bắt đầu quay và suất

điện động Eư sẽ tăng lên tỉ lệ với tốc độ quay n. Do sự xuất hiện và tăng lên của Eư, dòng

điện Iư sẽ giảm theo, M giảm khiến n tăng chậm hơn.

*Cấu tạo chung:

Phần động cơ điện một chiều bao gồm hai phần chính là:

Phần tĩnh: Stato

Phần quay: Roto

* Stato: Stato gọi là phần cảm gồm lõi thép bằng thép đúc, vừa là mạch từ vừa là vỏ

máy. Gắn với stato là các cực từ chính có dây quấn kích từ. Phần tĩnh bao gồm các bộ phận

sau: cực từ chính, cực từ phụ, gơng từ và các bộ phận khác.



Hình 2.2 Cấu tạo stato

a. Cực từ chính

Là bộ phận sinh ra từ trường gồm có lõi sắt cực từ và dây quấn kích từ lồng ngồi lõi sắt

cực từ. Lõi sắt cực từ được làm bằng các lá thép KTĐ hay thép cacbon dày 0.5 đến 1 mm

ép lại và tán chặt.

Dây quấn kích từ được quấn bằng dây đồng bọc cách điện và mỗi cuộn dây đều được bọc

cách điện thành một khối và tẩm sơn cách điện trước khi đặt lên trên các cực từ. Các cuộn

dây này được nối nối tiếp với nhau.



Trang 7



Trường ĐHSPKT Hưng Yên

Khoa Điện - Điện Tử



Trang 8



Trường ĐHSPKT Hưng Yên

Khoa Điện - Điện Tử

b.Cực từ phụ

Cực từ phụ được đặt giữa các cực tù chính và dùng để cải thiện đổi chiều. Lõi thép của cực

tù phụ thường làm bằng thép khối và trên thân cực từ phụ có đặt dây quấn, mà cấu tạo

giống như dây quấn cực từ chính. Cực từ phụ được gắn vào vỏ nhờ các bulông.

c.Gông từ

Gông từ được dùng để làm mạch từ nối liền các cực từ, đồng thời làm vỏ máy.

d. Các bộ phận khác

Ngoài ba bộ phận chính trên còn có các bộ phận khác như: Nắp máy, cơ cấu chổi than.

-Nắp máy: Để bảo vệ máy khỏi bị những vật ngoài rơi vào làm hỏng dây quấn hay an toàn

cho người khỏi chạm phải điện.

-Cơ cấu chổi than: Để đưa dòng điện từ phần quay ra ngồi. Cơ cấu chổi than gồm có chổi

than đặt trong hộp chổi than và nhờ một lò xo tì chặt lên cổ góp. Hộp chổi than được cố

định lên giá chổi than và cách điện với giá đó. Giá chổi có thể quay được để đưa vị trí chổi

than đúng chỗ.

*Roto: Roto của động cơ điện một chiều bao gồm các bộ phận sau: lõi sắt phần ứng, dây

quấn phần ứng, cổ góp và các bộ phận khác.



Trang 9



Trường ĐHSPKT Hưng Yên

Khoa Điện - Điện Tử



Hình 2.3- Cấu tạo roto

a. Lõi sắt phần ứng

Dùng để dẫn từ. Thường làm bằng những tấm thép KTĐ (thép hợp kim silix) dày 0.5 mm bôi

cách điện mỏng ở hai mặt rồi ép chặt lại để giảm tổn hao do dòng điện xoáy gây nên.

b.Dây quấn phần ứng

Là phần sinh ra sức điện động và có dòng điện chạy qua. Dây quấn phần ứng thường làm

bằng dây đồng có bọc cách điện. Trong máy điện nhỏ (công suất dưới vài kilowatt) thường

dùng dây có tiết diện tròn. Trong máy điện vừa và lớn thường dùng dây tiết diện chữ nhật.

Dây quấn được cách điện cẩn thận với rãnh của lõi thép.

Để tránh khi bị văng ra do sức li tâm, ở miệng rãnh có dùng nêm để đè chặt hoặc phải đai

chặt dây quấn. Nêm có thể làm bằng tre, gỗ hay ba-ke-lit.

c. Cổ góp

Cổ góp (còn gọi là vành góp hay vành đổi chiều) dùng để đổi chiều dòng điện xoay chiều

thành một chiều. Cổ góp có nhiều phiến đồng có đi nhạn cách điện với nhau bằng lớp mica

dày 0,4 đến 1,2 mm và hợp thành một trụ tròn. Hai đầu trụ tròn dùng hai vành ốp hình chữ V



Trang 10



Trường ĐHSPKT Hưng Yên

Khoa Điện - Điện Tử

ép chặt lại. Giữa vành góp có cao hơn một ít để hàn các đầu dây của các phần tử dây quấn

vào các phiến góp được dễ dàng.

d. Các bộ phận khác

Cánh quạt: dùng dể quạt gió làm nguội động cơ. Động cơ điện một chiều thường được chế

tạo theo kiểu bảo vệ. Ở hai đầu nắp động cơ có lỗ thơng gió. Cánh quạt lắp trên trục động cơ.

Khi động cơ quay, cánh quạt hút gió từ ngồi vào động cơ. Gió đi qua vành góp, cực từ, lõi

sắt và dây quấn rồi qua quạt gió ra ngồi làm nguội động cơ.

Trục máy: trên đó đặt lõi sắt phần ứng, cổ góp, cánh quạt và ổ bi. Trục động cơ thường được

làm bằng thép cácbon tốt.

2.1.3 . Mở máy và điều chỉnh tốc độ động cơ

a) Mở máy động cơ điện một chiều

Phương trình cân bằng điện áp: U=Eư + RưIư suy ra Iư= (U- Eư)/ Rư

Khi mở máy, tốc độ n=0 suy ra Eư = kE nfi =0 suy ra Iư= U/ Rư

Vì Rư rất nhỏ, dòng điện phần ứng Iư lúc mở máy rất lớn Iư=(20¸25) Iđm, làm hỏng cổ góp, chổi

than và ảnh hưởng đến lưới điện.

Để giảm dòng điện mở máy, dùng các biện pháp:

- Dùng biến trở mở máy RMở

Mắc biến trở mở máy vào mạch phần ứng, dòng điện mở máy lúc có biến trở mở máy:

IưMở =U/( Rư+RMở).

Lúc đầu để biến trở RMở lớn nhất, trong quá trình mở máy, tốc độ tăng lên, điện trở mở máy

giảm dần đến khơng (hình 2.1.3.a ).

- Giảm điện áp đặt vào phần ứng

Phương pháp này được sử dụng khi có nguồn điện một chiều có thể điều chỉnh được điện áp



Trang 11



Trường ĐHSPKT Hưng Yên

Khoa Điện - Điện Tử



Hình 2.4 .Sơ đồ mở máy động cơ bằng giảm điện áp đặt vào phần ứng

*Điều chỉnh tốc độ động cơ một chiều

Theo lý thuyết máy điện ta có phương trình tính tốc độ động cơ sau:



n=



U − I u ( Ru + R f )

E

=

= n0 − ∆n

C e .θ

C e .θ



n=



hay



với



U



n0 = C .θ



e



I

∆n = u .( Ru + R f )



C e .θ



( Ru + R f ).M

U



C e .θ

C M C eθ 2



Từ hai phương trình trên ta thấy n (tốc độ của động cơ) phụ thuộc vào θ (từ thông), R (điện

trở phần ứng), U (điện áp phần ứng). Vì vậy để điều chỉnh tốc độ của động cơ điện một chiều

ta có ba phương án.

- Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi từ thông θ

- Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi bằng cách thay đổi điện trở phụ R f trên mạch phần

ứng

- Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp

-Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi từ thông θ



Trang 12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×