Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. MỘT SỐ QUY LUẬT TÂM LÝ XÃ HỘI PHỔ BIẾN TRONG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH

II. MỘT SỐ QUY LUẬT TÂM LÝ XÃ HỘI PHỔ BIẾN TRONG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.1.2. C á c giai đ o ạ n p h á t triển m ốt d u lịch



Căn cứ vào số lượng và thời gian tiêu thụ sản phẩm mốt, các

nhà tâm lý học du lịch đã thống nhất với nhau rằng; sự phát triển

cùa mốt du lịch trài qua 4 giai đoạn sau: giai đoạn thấp; giai đoạn

tăng trưởng; giai đoạn sung màn và giai đoạn suy yếu (Hình 6).



ạ) Giai đoạn thấp, đây là giai đoạn dành cho những người có

độ nhạy cảm cao với các nét độc đáo của sản phẩm hoặc dịch vụ du

lịch. Thông thường trong giai đoạn này, những người đầu tiên đến

với mốt là thanh niên-những người rất nhạy cảm với cái mới và

thích thể hiện cái “Tơi” trong tiêu dùng. Người đến với mốt trong

giai đoạn này còn là giới thượng lưu và những người có địa vị trong

xã hội hoặc các nhà kinh doanh thành đạt. Đây cũne là giai đoạn

tích tụ và cộng hưởng các rung cảm, xúc cảm chù quan của họ đối

với “Mốt” du lịch đó. Đối với các nhà kinh doanh du lịch, điều hết

sức quan trọng là cần tăng cường quảng cáo, xúc tiến các hoạt động

marketing, tiếp thị để mốt được lan truyền nhanh chóng hem.

Hình 6. Đường cong của mốt du lịch



Trong đó: OX- số lượng sản phẩm tiêu thụ

OY- Thời gian

Sổ: 1,2,3,4- Các giai đoạn cùa mốt.



b)



Giai đoạn tăng trưởng. Sau khi sử dụng sàn phẩm du lịch



mới (mốt) du khách có những cảm nhận, đánh giá, so sánh những

208



ưu thế nôi bật cùa sàn phẩm. Những sàn phẩm, dịch vụ độc đáo du

lịch này làm thoả màn nhu cầu và mong muốn của du khách thu hút

được sự chú ý quan tâm cúa người tiêu dùng và đã trớ thành mốt.

Du khách nhận thức dược khá đầy đù ưu thế nổi bật cùa sàn phẩm

mốt so với các sàn phâm cùng loại trên thị trường. Họ vận động

người thân, bạn bè trong cơ quan và bà con hàng xóm mua sàn

phẩm mốt đó, cứ như vậy thơng tin được truyền qua các kênh khác

nhau tạo ra trào lưu. xu hướng tiêu dùng nồi trội trone xã hội. Thời

gian này. thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng, các

doanh nghiệp cần tăng cường quána cáo nhằm nâng cao nhận thức,

thúc đấy nhu cầu xã hội đối với sản phâm mốt. Kết quá là mốt du

lịch được phổ biến một cách nhanh chóng, nhiều người biết đến

mốt hơn. Thời kỳ này sự lây lan của mốt rất nhanh, hầu như không

bị hạn chế bời phạm vi địa lý địa phương, quốc gia, dân tộc. Đây là

thời kỳ tăng trưởng rất nhanh cùa sản phẩm du lịch mốt, mang lại

nguồn thu nhập rất lớn cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần dốc

toàn bộ tiềm năng của mình để mờ rộng sản xuất, kinh doanh sản

phẩm mốt, nhàm thu lại lợi nhuận cao nhất.



c) Giai đoạn sung mãn. Đây là giai đoạn phát triển cao nhất của

mốt du lịch, sản phẩm mốt tạo ra được các xúc cảm, tình cảm tốt đẹp

ở người tiêu dùng, trực tiếp thúc đẩy hành vi tiêu dùng du lịch của du

khách. Trèn thị trường sản phẩm mốt đã trở nên thịnh hành, mọi

người đón nhận nó với một thái độ tích cực. Doanh thu cùa doanh

nghiệp thời kỳ này đã tăng đến mức ký lục và mốt được lan truyền

trên một khu vực địa lý, văn hoá, xã hội rộng lớn trên thế giới. Thời

kỳ này doanh nghiệp cần hạn chế sản xuất mà tăng cường quảng cáo,

tiếp thị dề duy trì mức tiêu dùng cao trong xã hội.



d) Giai đoạn suy thoái. Đây là giai đoạn sản phẩm mốt du lịch

đà mất đần đi sự cuốn hút của nó. số lượng du khách tiêu dùng sản

phẩm du lịch mốt này giảm dần, và doanh thu của doanh nghiệp

cũng đi xuống. Những người đến với sản phẩm mốt trong thời kỳ

này có các đặc điểm sau; thu nhập thấp, ít nhạy cảm với cái mới, có

tuổi hoặc người làm việc trong môi trường hạn chế giao tiếp, trao

đổi. Thời kỳ này doanh nghiệp cần dừng hẳn sản xuất, mà tăng

209



cường khuyến mại, quảng cáo người tiêu dùng đừng quên sản phấm

đó còn đang được bán trên thị trường. Lúc này doanh nghiệp

chuyển sang đầu tư, thiết kế cho sản phẩm mới chuẩn bị cho mốt

mới ra đời.

2.1.2. Các loại mốt trong du lịch

Trên thị trường mốt du lịch rất phong phú và đa dạng, các nhà

nghiên cứu đã đưa ra 3 tiêu chí sau đây để phân loại mốt du lịch:

khu vực địa lý; tốc độ lưu hành; thời gian lưu hành.



a) Theo khu vực địa lý, theo tiêu chí này, mốt được phân ra làm

3 loại: mốt du lịch quốc tế, mốt du lịch quốc gia và inổt du lịch địa

phương. Mốt du lịch quốc tế là mốt được lan truyền rất rộng, có

tính chất tồn cầu. Ví dụ: du lịch sinh thái hiện nay đã được hầu hết

các quốc gia, dân tộc trên thế giới đón nhận bởi kiểu hình du lịch

này có ý nghĩa, giá trị cao và phù hợp với xu hướng phát triển cùa

xã hội loài người. Mốt du lịch quốc gia là mốt chỉ lan truyền, phổ

biến trong một quốc gia, dân tộc. Ví dụ: du lịch tham gia lễ hội hố

trang của người Braxin. Mốt du lịch địa phương là mốt đu lịch chi

lan truyền, phổ biến trong một địa phương nào đó. Ví dụ: tháng

giêng là thời gian lễ hội của người dân Kinh Bắc và hình thức du

lịch này chỉ có ở một số tinh miền Bắc Việt Nam.



b) Theo tốc độ hru hành. Căn cứ theo tốc độ lưu hành, mốt du

lịch được chia ra làm ba loại: mốt tốc độ lưu hành nhanh; mốt tốc

độ lưu hành bình thường và mốt tốc độ lưu hành chậm. Giá cả sản

phẩm mốt ảnh hưởng rất lớn tới tốc độ lưu hành mốt du lịch, thông

thường các mốt du lịch đắt tiền có tốc độ lưu hành chậm hơn so với

mốt du lịch giá rẻ hơn. Những người sử dụng mốt du lịch có tốc độ

lưu hành chậm thường là du khách có thu nhập cao, tầng lớp

thượng lưu trong xã hội. Những người thu nhập kém-tầng lớp hạ

lưu thường sử dụng sản phẩm du lịch mốt có tốc độ lưu hành nhanh

hơn: sản phẩm mốt rẻ tiền hoặc khi mốt đà vào giai đoạn suy thoái.



c) Theo thời gian lưu hành, mốt du lịch có ba loại sau: Mốt lưu

hành dài hạn; mốt lưu hành trung hạn; mốt lưu hành ngắn hạn.

Thông thường, mốt du lịch dài hạn kéo dài 6-10 năm; mốt du lịch

210



trung hạn kéo dài 3-5 năm; mốt du lịch ngắn hạn từ 0 - 2 năm. Thời

gian lưu hành của mốt du lịch phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố

như: vãn hoá, xà hội và tâm lý cùa người tiêu dùng, đặc biệt là giá

trị và ý nghĩa cộng đồng cùa mốt. Ngoài ra các yếu tố ánh hướng

trên tới thời gian lưu hành mốt, một số các yếu tố khác: cách thức

tổ chức các kiểu hình du lịch mốt cùa doanh nghiệp, chủ trương,

chính sách cùa địa phương và nhà nước đối với mốt và hoạt động

quàng bá, tiếp thị đối với sản phẩm.

2.1.3. Áp dụng mốt trong hoạt động kinh doanh du lịch

Mốt là hiện tương tâm lý xã hội rất phổ biến trong hoạt động

tiu lịch, vi thế các nhà kinh doanh, các nhà tâm lý học du lịch cần

nghiên cứu đế tìm ra quy luật của mốt nhằm áp dụng vào việc nâng

cao hiệu quả hoạt động của mình.

- Dựa vào quy luật phát triển mốt trong du lịch, có thể đưa ra

các kiểu hình du lịch phù hợp hơn với thị hiếu, nhu cầu của du

khách và giúp các địa phương sản xuất ra sản phẩm, du lịch theo xu

hướng phát triển cùa mốt.

- Căn cứ vào các giai đoạn phát triển mốt du lịch, doanh

nghiệp có thể đưa ra các chương trình quảng cáo, tiếp thị và xây

dựng chiến lược kinh doanh có hiệu quả hơn.

- Hợp tác liên kết giữa các hãng, các doanh nghiệp du lịch cùa

quốc gia và quốc tế trong việc thiết kế, dự báo xu hướng phát triển

sản phẩm du lịch mốt nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh

doanh du lịch.

2.2. Cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh du lịch

Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển các doanh

nghiệp kinh doanh du lịch luôn phải đối mặt với rất nhiều thách

thức. Một trong nhừng thách thức đó là quy luật cạnh tranh trên thị

trường. Cạnh tranh là hiện tượng tâm lý xã hội gắn liền với nền

kinh tế thị trường, mang tính khách quan và phổ biến chung. Các

nhà tâm lý học kinh tế của Mỹ đã cho rằng; cạnh tranh là sự vận

hành của học thuyết Darwin “quy luật chọn lọc tự nhiên trong thế

211



giới sinh vật vào nền kinh tế thị trường", thơng qua cạnh tranh có

thể lựa chọn được các doanh nghiệp làm ăn tốt hơn, thích nghi

nhanh hơn. Theo chúng tơi, khơng thể áp dụng một cách máy móc

quy luật tiến hố cùa Darwin vào sự vận hành xã hội cùa con

người, bởi sự khác biệt mang tính nguyên tắc là cuộc sống xã hội

cùa con người khác hẳn với cuộc sống bầy đàn cùa động vật, nhưng

cần làm rõ những động lực mạnh mẽ của cạnh tranh lành mạnh và

vai trò cùa nó trong sự phát triển xã hội. Trong kinh doanh du lịch,

cạnh tranh có vai trò hết sức to lớn trong việc thúc đấy sản xuất

kinh doanh, đem lại lợi ích cao cho du khách và doanh nghiệp. Ket

quả của cạnh tranh trong du lịch là sự ra đời của các doanh nghiệp

có khả năng thích ứng nhanh, quản lý tốt và đưa ra được các sản

phẩm có giá trị, thoả mãn nhu cầu của cá nhân và xã hội. Cạnh

tranh làm cho hàng hoá, sản phẩm ngày càng phong phú trên thị

trường, chất lượng đảm bào, mẫu mà và giá thành rẻ hơn, mang lại

quyền lợi trực tiếp cho người tiêu dùng. Cạnh tranh có mặt ờ mọi

giai đoạn cùa quá trình kinh doanh du lịch (sản xuất, phân phối,

tiêu thụ, quảng cáo sản phẩm, dịch vụ) và mọi mặt cùa đời sống xã

hội (kinh tế, sản xuất, tiêu dùng xã hội...).

2.2.1. Định nghĩa

Cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh du lịch là một hiện

tượng tâm lý xã hội tồn tại một cách khách quan trong nền kinh tế

thị trường, mà bản chất cùa nó là các chủ thể kinh doanh du lịch (cá

nhân hoặc nhóm) bị thúc đẩy bởi động cơ, mục đích muốn kiếm

được lợi nhuận nhanh hơn, nhiều hơn và có được sự ảnh hưởng của

mình nhiều hơn trong xà hội.

2.2.2. Đặc điểm tâm lý của cạnh tranh du lịch

-



Cạnh tranh là một hiện tượng tâm lý luôn gán liền với nền

kinh tế hàng hoá, kinh tế thị trường. Trong lịch sử của nhân loại

cạnh tranh là hiện tượng tâm lý xà hội có mặt khá sớm, ngay trước

Công nguyên người ta đã thấy các dấu hiệu cạnh tranh trong buôn

bán, giao thương giữa các quốc gia và thương lái. Đặc biệt khi chú

nghĩa tư bàn ra đời với nền sàn xuất cơng nghiệp thì lượng sàn

phẩm làm ra ngày càng nhiều, dẫn đến cung vượt cầu đã làm cho

212



cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn. Trong hoạt động kinh

doanh du lịch, cạnh tranh cũng ngày càng trở nên bức xúc, vì nó có

thê mang lại lợi nhuận khổng lồ cho các chù thể kinh doanh (cá

nhân, doanh nghiệp, địa phương, nhà nước).

- Hoạt động cạnh tranh ln bị thúc đẩy bời các động cơ, mục

đích kiếm được lợi nhuận nhiều nhất, nhanh nhất, v ề bàn chất, khi

các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau đều chạy đua theo lợi nhuận

kinh tế, tài chính trong hoạt động kinh doanh của mình.

- Cạnh tranh chi có thể được nảy sinh khi có ít nhất hai doanh

nghiệp cùng sàn xuất, kinh doanh một mặt hàng nào đó và dược thè

hiện trong mọi giai đoạn hoạt động kinh doanh cùa họ như: cung

ứng dịch vụ, sản xuất, phân phối, tiêu thụ và quáng cáo sản phẩm

du lịch.

- Biểu tượng ưu thế về đối thủ cạnh tranh là yếu tố tâm lý

trung tàm, ảnh hưởng trực tiếp và toàn diện tới ý thúc, tình cảm và

hành vi của các chủ thể cạnh tranh. Ví dụ: về mặt xúc cảm thì lo sợ

dổi thủ vượt qua mình, lo thua thiệt, về nhận thức thì bàng mọi

cách để thu thập thơng tin về đối thù cạnh tranh và thị trường, về

hành động thì ln thi đua, ganh đua mở mang sàn xuất, đầu tư,

chiếm lĩnh thị trường và quảng cáo...

- Cạnh tranh lành mạnh là động lực hết súc quan trọng thúc

đẩy kinh doanh du lịch, phát triển kinh tế, văn hoá cho xã hội, đem

lại lợi ích thực sự cho du khách.

2.2.3. Các hình thức cạnh tranh trong du lịch



Hình thức cạnh tranh trên thương trường hết sức phong phú và

da dạng, nhưng nếu lấy tiêu chí giá trị và ý nghĩa xã hội của hoạt

động này, thì các nhà nghiên cứu đà chia cạnh tranh hai loại là: cạnh

tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh. Cạnh tranh lành

mạnh là cạnh tranh theo đúng pháp luật, cạnh tranh cỏ đạo đức,

mang lại lợi ích và giá trị cho cá nhân và xã hội. Cạnh tranh không

lành mạnh là cạnh tranh khơng theo pháp luật, cạnh tranh khơng có

đạo đức và chi đem lại lợi ích cho cá nhân hoặc một số người nào

đó. Trong giáo trình này chúng tơi chi xem xét cạnh tranh lành mạnh

213



vì nó mang lại giá trị đích thực cho xã hội và cá nhân, phù hợp với

các chuẩn mực và bản sắc văn hoá cùa người Việt Nam.



a) Cạnh tranh lành mạnh có những đặc điểm sau:

- Cạnh tranh công khai theo đúng pháp luật, có đăng kí hoạt

động kinh doanh và sản phẩm du lịch phù hợp với các chuẩn mực

văn hoá, lối sống cùa cộng đồng. Đóng thuế và thực hiện đầy đú

các quy định của nhà nước và địa phương về bảo vệ môi trường

sinh thái và an ninh khu vực.

- Cạnh tranh trung thực là tạo được chừ “tín” đổi với du khách,

không làm hàng rởm, quàng cáo trung thực cả về chất lượng, giá cá

sản phẩm, dịch vụ đàm bào quyền lợi cho du khách.

- Cạnh tranh chính đáng là cạnh tranh bằng cách sử dụng trí

tuệ, cơng nghệ, tiềm lực kinh tế, và năng lực thực sự cùa doanh

nghiệp, nhàm mang lại lợi nhuận nhiều hơn cho cá nhân, xã hội và

cộng đồng. Không dùng các thủ đoạn, hành vi trái với các chuẩn

mực đạo đức cộng đồng như: tranh giành du khách, không tôn

trọng đối thủ cạnh tranh, lừa gạt, cung cấp dịch vụ du lịch không có

chất lượng như quảng cáo.

- Cạnh tranh du lịch gắn liền với việc bào vệ môi trường sinh

thái, môi trường xã hội cho cộng đồng dân cư và tạo điều kiện cho

địa phương được phát triển bền vững.

- Tôn trọng đối thủ cạnh tranh, tạo ra cơ hội hợp tác cùng phát

triển. Không sử dụng các hành vi thiếu văn hố như: chèn ép, bơi

nhọ, thố mạ, ăn cắp thương hiệu, bản quyền.



b) Điều kiện để cạnh tranh lành mạnh

- Nhà nước cần tạo ra được một hành lang pháp lý cần thiết cho

cạnh tranh lành mạnh trong hoạt động du lịch như: có các bộ luật về

hoạt động kinh doanh du lịch và luật cạnh tranh, luật chống độc

quyền, tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế có cơ hội phát triển

ngang bàng nhau, có chính sách thuế phù hợp với doanh nghiệp và

đưa ra được quy định, chính sách cụ thể nhằm bình ổn giá.

- Các nhà kinh doanh du lịch cần có tư duy năng động sáng

tạo, đón bắt được sự phát triển cùa khoa học công nghệ, sử dụng

214



c á c tr i t h ứ c m ớ i v à o v i ệ c t ạ o r a c á c s ả n p h à m m ố t d u l ị c h c ó l ợ i t h ế



cạnh tranh trên thương trường.

- T ạ o ra đ ư ợ c c á c s à n p h ẩ m , d ịc h v ụ d u lịc h m ớ i c ó c h ấ t lư ợ n g

v ư ợ t t r ộ i , g i á t h à n h h ợ p lý , m ẫ u m ã đ ẹ p v à n g à y c à n g t h o á m ã n t ố t

h ơ n n h u c ầ u c ủ a d u k h á c h , tạ o ra đ ư ợ c c h ữ “ tín ” tr o n g k in h d o a n h .

- C ó n g u ồ n v ố n . tà i c h í n h d ồ i d à o đ ả m b à o p h á t tr iê n . m ờ r ộ n ẹ

đ ư ợ c s ả n x u ấ t, k in h d o a n h d u lịc h , tă n g c ư ờ n g liê n d o a n h , liê n k ế t

v ớ i c á c đ ố i tá c tr o n g v à n g o à i n ư ớ c .

- D à o tạ o đ ư ợ c đ ộ i n g ũ c á c n h à k i n h d o a n h d u lịc h c ó trí tu ệ ,

c ó p h â m c h ấ t v à n ă n g l ự c p h ù hcTp v ớ i y ê u c ầ u c ủ a h o ạ t đ ộ n g k i n h

d o a n h d u lịc h t r o n g đ i ề u k i ệ n m ở c ử a h ộ i n h ậ p k h u v ự c v à q u ố c tế .

2 .2 .4 . V a i t r ò c ủ a c ạ n h t r a n h d u lịc h

- L à m c h o s ả n p h ẩ m , d ịc h v ụ d u lịc h n g à y c à n g n h iề u , m ẫ u m ã

c à n g đ ẹ p , g i á c à c à n g r ẻ , c h ấ t l ư ợ n g c à n g c a o , m a n g lạ i lợ i íc h t h ự c

sự cho du khách.

- L à đ ộ n g lự c th ú c đ ẩ y p h á t triể n d u lịc h c ù a V iệ t N a m , m a n g

lạ i lợ i n h u ậ n c a o v à đ ó n g g ó p t r ự c ti ế p v à o s ự t ă n g t r ư ở n g k i n h tế ,

p h á t triể n v ă n h o á , x ã h ộ i v à k h o a h ọ c c ô n g n g h ệ .

- X â y d ự n g , c h ọ n lọ c đ ư ợ c c á c d o a n h n g h iệ p k in h d o a n h d u

lịc h c ó n ă n g lự c k in h d o a n h tố t-là c á c đ ầ u tà u c ủ a s ự p h á t triể n n ề n

k in h tế q u ổ c d â n .

- T ạ o ra đ ư ợ c đ ộ i n g ũ c á c n h à k in h d o a n h d u lịc h c ó n ă n g lự c

v à p h ẩ m c h ấ t tố t, lu ô n h o à n th à n h tố t m ọ i n h i ệ m v ụ đ ư ợ c g ia o .

- Đ ộ n g lự c q u a n t r ọ n g th ú c đ ẩ y c á c n h à k in h d o a n h d u lịc h là m

g ià u c h o b à n th â n , x ã h ộ i v à tạ o đ iề u k iệ n liê n d o a n h , liê n k ế t, h ợ p

tá c trê n q u y m ô lớ n ( q u ố c g ia v à q u ố c tế ), g ó p p h ầ n đ ư a n g à n h d u

lị c h V i ệ t N a m h ộ i n h ậ p v à o d u lị c h c ủ a k h u v ự c v à q u ố c tế .



2.3. Quy luật về sựphát triển của nhucầu du lỊch

2 .3 .1 . K h á i n i ệ m n h u c ầ u d u lịc h

N h u c ầ u d u lịc h c ủ a c o n n g ư ờ i c ó th ể đ ư ợ c x e m



x ét trê n hai



m ứ c đ ộ là : x ã h ộ i v à c á n h â n . Ở m ứ c đ ộ x ã h ộ i n h u c ầ u d u l ị c h



215



đ ư ợ c c o i là n h u c ầ u c ù a c á c n h ó m x ã h ộ i là đ ộ n g l ự c q u a n t r ọ n g

t h ú c đ ẩ y s ự p h á t t r i ể n k i n h tế , v ă n h o á , x ã h ộ i c ù a m ỗ i q u ố c g ia ,

d â n tộ c . N g h iê n c ứ u n h u c ầ u c ủ a c á c n h ó m x ã h ộ i c ó v a i tr ò h ế t sứ c

q u a n trọ n g tr o n g v iệ c x â y d ự n g c h iế n lư ợ c k in h d o a n h d u lịc h cho

c á c d o a n h n g h iệ p . K e t q u à n g h iê n c ứ u n h u c ầ u d u lịch ở g ó c đ ộ x ã

h ộ i c ò n là c ơ s ở q u a n t r ọ n g đ ể đ á n h g i á c h ấ t l ư ợ n g c u ộ c s ố n g c ủ a

c á c n h ó m x ã h ộ i, c ủ a c á c q u ố c g ia .

Ở m ứ c đ ộ c á n h â n đ ể t ồ n tạ i v à p h á t t r i ể n c o n n g ư ờ i l u ô n c ỏ

n h ữ n g m o n g m u ố n , đòi hỏi cầ n phải đ ư ợ c th o ả m ãn . N h u c ầ u du

lịc h là n h ữ n g n h u c ầ u m a n g tín h x ã h ộ i, đ ư ợ c n ả y s in h k h i c o n

n g ư ờ i c ó m ứ c s ố n g tư ơ n g đ ố i đ ầ y đ ủ . T r o n g s ự p h á t triể n c ù a co n

n g ư ờ i n h u c ầ u d u lịc h x u ấ t h iệ n k h á m u ộ n , s o n g s ự th o ả m ã n c ủ a

n h u c ầ u n à y c ó ả n h h ư ờ n g r ấ t lớ n tớ i s ự p h á t tr i ể n to à n d i ệ n c ủ a

n h â n c á c h . D ư ớ i g ó c đ ộ tâ m lý h ọ c , n h u c ầ u d u l ị c h lù n h ữ n g m o n g

m u ố n , đ ò i h ỏ i c ù a d u k h á c h (c á n h ả n h o ặ c n h ó m ) đ ổ i v ớ i c á c sả n

p h ẩ m , d ịc h

tr iể n



của



vụ d u



họ. N hu



lịc h



cần



th o ả



m ãn đế đảm



b ả o s ự tồ n



tạ i, p h á t



c ầ u d u lịc h rất p h o n g p h ú v à d a d ạ n g . V í dụ:



c ũ n g l à n h u c ầ u d u l ị c h , n h ư n g n g ư ờ i t h ì t h í c h đ i b i ể n , n g ư ờ i th ì

th íc h le o n ú i, n g ư ờ i th ì th íc h đ i d u lịc h v ă n h o á . Đ ố i v ớ i m ồ i d u

k h á c h k h i tiế n h à n h h o ạ t đ ộ n g d u lịc h th ì n h u c ầ u c ũ n g r ấ t đ a d ạ n g :

n h u c ầ u p h ư ơ n g tiệ n v ậ n c h u y ể n , n h u c ầ u ăn u ố n g , n h u c ầ u p h ò n g

n g h ỉ, n h u c ầ u m u a s ắ m c á c s ả n p h ẩ m d u lịc h . C ó th ể n ó i, n h u c ầ u

d u lị c h là y ế u t ố k h ở i p h á t c h o h o ạ t đ ộ n g d u lị c h c ù a d u k h á c h ,

k h ô n g có n hu cầu d u



lịch t h ì



k h ơ n g c ó h o ạ t đ ộ n g ti ê u d ù n g d u lịc h .



2 .3 .2 . Q u y l u ậ t v ề s ự p h á t t r i ể n n h u c ầ u d u lịc h

N h ư đ ã trìn h b à y ờ trê n n h u c ầ u d u lịc h c ủ a c o n n g ư ờ i h ế t sứ c

đ a d ạ n g v à p h o n g p h ú c á c n h u c ầ u n à y lu ô n ả n h h ư ở n g , ch i p h ố i v à

tá c đ ộ n g q u a lạ i v à b ổ s u n g lẫ n n h a u tạ o t h à n h m ộ t h ệ th ố n g h ế t s ứ c

n ă n g đ ộ n g . H ệ t h ố n g n h u c ầ u d u lịc h c ủ a c o n n g ư ờ i lu ô n tồ n tạ i v à

p h á t triể n th e o n h ữ n g q u y lu ậ t k h á c h q u a n c ủ a n ó . T rư ớ c h ế t n h u

c ầ u d u lịc h c h ị u s ự c h i p h ố i c ủ a q u y lu ậ t c u n g - c ầ u tr ê n th ị t r ư ờ n g

p h ụ th u ộ c v à o s ự p h á t t r i ể n k i n h tế , v ă n h o á v à x à h ộ i c ủ a m ỗ i q u ố c

g ia . T r o n g đ i ề u k i ệ n m ứ c s ố n g n g à y c à n g đ ư ợ c n â n g c a o , th ì k h i

m ộ t n h u c ầ u d u l ị c h c ủ a n g ư ờ i d â n x u ấ t h i ệ n v à đ ư ợ c t h o ả m à n , th ì



216



n h u c ầ u d ó k h ô n g m ấ t di m à p h á t triể n ở m ộ t trìn h d ộ c a o h ơ n v ề

c h ấ t v à l ư ợ n g ( g i á tr ị v à p h ư ơ n g t h ứ c t h o à m ã n ) . T u y n h i c n c ầ n l ư u

ý r ă n g , s ự p h á t tr iể n n h u c ầ u d u lịc h p h ụ t h u ộ c v à o r ấ t n h i ề u y ế u tố

c h u q u a n v à k h á c h q u a n . C á c y ế u tố k h á c h q u a n b a o g ồ m : tìn h h ìn h

c u n g ứ n g c á c s ả n p h ẩ m , d ịc h v ụ , s ự c ạ n h t r a n h tr ê n th ị tr ư ờ n g , c á c

c h ín h sá c h c ủ a n h à n ư ớ c , c ù a d o a n h n g h iệ p , c á c h th ứ c k in h d o a n h

( q u ả n g c á o , m a r k e tin g ...) . C á c y ê u tỏ c h ủ q u a n n h ư : n h u c ầ u , d ộ n g

c ơ , n h ậ n th ứ c , t ì n h c á m , h à n h v i, lứ a t u ổ i , g i ớ i t í n h v à c á c đ ặ c đ i ể m

v ăn h o á c ù a d u k h á c h . N g h iê n c ứ u q u y lu ậ t p h á t triể n n h u c ầ u d u

lịc h , s ẽ g iú p c h o c á c n h à k in h d o a n h x â y d ự n g đ ư ợ c c h i ế n lư ợ c

k i n h d o a n h d u l ị c h p h ù h ọ p h o n . t ừ đ ó t h ú c đ ẩ y t i ê u d ù n g m a n g lạ i

lợ i n h u ậ n l ớ n h ơ n c h o d o a n h n g h i ệ p . B a n g n h i ề u c ô n g t r ì n h n g h i ê n

c ứ u , c á c n h à n g h iê n c ứ u c ù a n h u c ầ u d u lịc h đ ã đ ư a ra q u y lu ậ t sau:

N h u c ầ u d u lịc h p h á t tr iể n từ t h ấ p đ ế n c a o . từ đ ơ n g ià n đ ế n

p h ứ c tạ p . m ứ c đ ộ th o à m â n c ủ a n ó p h ụ th u ộ c rấ t n h iề u v à o c á c h

th ứ c c u n g ứ n g c á c sản p h ẩ m , d ịc h v ụ d u lịc h c ủ a n h à c u n g ứ n g , v à o

th u n h ậ p , đ ặ c đ i ể m tà m lý , t â m lý - x ã h ộ i, v ă n h o á v à p h ư ơ n g th ứ c

th o ả m ù n c ủ a d u k h á c h (c á n h â n h o ặ c n h ó m ).

T h ơ n g th ư ờ n g , d u k h á c h th ư ờ n g đi d u lịc h tr o n g n ư ớ c trư ớ c sa u

đ ó m ớ i c ó n h u c ầ u đi d u lịc h n ư ớ c n g o à i. T r o n g q u á tr ìn h tổ c h ứ c

to u r d u lịch , c á c n h à k in h d o a n h c ầ n h ế t s ứ c lư u ý: d u k h á c h c ó n h iề u

các n h u cầu , m o n g m u ố n k h á c n h a u , từ n h ữ n g n h u c ầ u c ấ p th ấ p đ ến

n h u c ầ u c ấ p c a o , vì th ế c ầ n đ á p ứ n g n h ư n g từ n h u c ầ u đ ơ n g iả n n h ư :

I ih u c ầ u ă n , ờ , a n t o à n , đ ế n c á c n h u c ầ u c ấ p c a o n h ư : â m n h ạ c , v ă n

h o á , t h ô n g ti n l i ê n lạ c . N ế u c á c n h u c ầ u c ấ p t h ấ p k h ô n g đ ư ợ c t h o ả

m à n , th ì k h ó c ó th ể t h o ả m ã n đ ư ợ c c á c n h u c ầ u c a o v à h ậ u q u ả

c h u y ế n đi sỗ g â y ra ấ n t ư ợ n g k h ô n g tố t c h o d u k h á c h . V í d ụ , n ế u n h u

c ầ u a n to à n tr o n g c h u y ế n đ i k h ô n g đ ư ợ c t h o ả m à n , th ì d u k h á c h k h ó

c ó t h ể h à i l ò n g v ớ i c h u y ế n đ i. N h ư v ậ y , m u ố n t ạ o r a đ ư ợ c s ự t h o à

m ã n tố t n h ấ t c h o d u k h á c h đ ố i v ớ i c h u y ế n đ i, c á c n h à k in h d o a n h d u

lịc h c ầ n h ế t s ứ c lư u ý tớ i v iệ c n â n g c a o c h ấ t l ư ợ n g d ịc h v ụ , tin h th ầ n

th á i d ộ p h ụ c v ụ v à cải th iệ n c á c đ iề u k iệ n c ả n h q u a n , m ô i trư ờ n g

tr o n g d o a n h n g h iệ p . D u k h á c h s ẽ t r ở lạ i v à l ự a c h ọ n s ả n p h ẩ m c ù a

c ô n g ty , n ế u n h u c ầ u c ủ a h ọ đ ư ợ c th o à m ã n v ề c h ấ t lư ợ n g s ả n p h ẩ m ,

v ề p h ư ơ n g th ứ c v à đ iề u k iệ n th o à m ã n ở trìn h đ ộ c a o h ơ n .



217



2.3.3. Vai trò của quy luật phát triển nhu cầu du lịch

- N ế u c á c n h à k i n h d o a n h n á m b ắ t đ ư ợ c q u y luật p h á t t r i ể n n h u

c ầ u d u d ịc h , sẽ g iú p h ọ x â y d ự n g đ irợ c c h iế n lư ợ c k in h d o a n h d u

lịch p h ù h ợ p h ơ n n h ư : đ ầ u tư c ơ s ở h ạ tầ n g (đ iề u k iệ n ), x â y d ự n g

c ác to u r m ớ i, c ả i tiế n c á c h th ứ c c u n g ứ n g c á c sản p h ẩ m , d ịc h v ụ.

- G iú p c h o c á c n h à n g h iê n c ứ u v à k in h d o a n h d u lịc h th a y rò

đ ư ợ c x u h ư ớ n g p h á t tr iể n c ù a th ị tr ư ờ n g d u lịc h , g ó p p h ầ n c u n g ứ n g

c á c sản p h ẩ m d u lịch tố t h ơ n , th o ả m ã n n h u c ầ u c ù a d u k h á c h .

- Q u y lu ậ t p h á t t r i ể n n h u c ầ u là đ ộ n g lự c q u a n tr ọ n g , t h ú c d ầ y

ó c s á n g tạ o , t ư d u y n ă n g đ ộ n g c ủ a n h à k i n h d o a n h d u lịc h , y ế u tố

q u y ế t đ ịn h h iệ u q u ả h o ạ t đ ộ n g c ủ a h ọ .

- Q u y l u ậ t p h á t t r i ể n n h u c ầ u d u l ị c h s ẽ là đ ộ n g l ự c t h ú c đ ẩ y x u

h ư ớ n g liên d o a n h , liê n k ế t g iữ a c á c d o a n h n g h iệ p ( tr o n g v à n g o à i

n ư ớ c ) n h à m tạ o ra c á c s ả n p h ẩ m , d ịc h v ụ h o ặ c p h ư ơ n g th ứ c th o à

m ã n n h u c ầ u d u lịc h tố t h ơ n .



2.4. Quy luật vể sựlây lan tâmlý trong hoạt động du lịch

2 .4 .1 . K h á i n i ệ m lâ y l a n t â m lý t r o n g h o ạ t đ ộ n g d u lịc h

L â y la n t â m lý là m ộ t h iệ n t ư ợ n g r ấ t p h ổ b iế n tr o n g h o ạ t đ ộ n g

d u lịc h . V í d ụ : t â m tr ạ n g v u i v ẻ , sô i n ổ i, p h ấ n k h ở i v à h à o h ứ n g c ủ a

c á c lễ h ộ i h o á t r a n g tr ê n c á c đ ư ờ n g p h ố B r a x in , đ ã là m lâ y la n c h o

d u k h á c h tâ m tr ạ n g v u i v è , th o ả i m á i, n ồ n g n h iệ t, p h ấ n k h ở i, tạ o ra

n h ữ n g ấ n t ư ợ n g t u y ệ t v ờ i. H i ệ n n a y t r o n g t â m lý h ọ c , c ó n h i ề u q u a n

đ iể m



k h á c n h a u v ề lâ y la n tâ m



G .M



A n đ r â y e v a th ì “ L â y



lý . T h e o n h à t â m



la n tâ m



lý là s ự ti ê m



k h ơ n g c ó ý th ứ c n h ữ n g tr ạ n g th á i tâ m



lý h ọ c X ô V iế t

n h iễ m



m ột cách



lý x á c đ ị n h c ủ a c á n h â n ”



[ 6 , t r . 8 9 ] . T r o n g t r ạ n g t h á i b ị l â y l a n t â m lý , c o n n g ư ờ i t h ư ờ n g t i ế p

n h ậ n h à n h vi c ủ a n g ư ờ i k h á c m ộ t c á c h v ô th ứ c , p h ụ c tù n g h ọ v ô đ iề u

k iệ n . T á c g iả c ũ n g n h ấ n m ạ n h , lâ y la n t â m lý c ù n g c ó th ể đ ư ợ c th ự c

h iệ n m ộ t c á c h c ó ý th ứ c t h ô n g q u a c á c tr ạ n g th á i x ú c c ả m c ụ th ể d o

c o n n g ư ờ i đ ư ợ c tạ o ra. N h à t â m lý h ọ c P h á p G . L e b o n th ì c h o r ằ n g ;

l â y l a n t â m l ý c ù n g là m ộ t d ạ n g ả n h h ư ở n g x ã h ộ i , t á c n h â n l â y t r u y ề n

t â m lý ở đ â y đ ó n g v a i t r ò r ấ t đ ặ c b iệ t. T h e o ô n g , á m th ị đ ó n g v ai tr ò

c ơ b ả n t r o n g l â y l a n t â m lý , c ơ c h ế t á c đ ộ n g t â m l ý đ ư ợ c g i ả i t h í c h

n h ư s a u : " T r o n g đ á m đ ô n g tấ t c ả c á c x ú c c ả m v à h à n h v i đ ề u lâ y la n ,



218



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. MỘT SỐ QUY LUẬT TÂM LÝ XÃ HỘI PHỔ BIẾN TRONG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×