Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN 2030

HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN 2030

Tải bản đầy đủ - 0trang

20



Thứ ba, bất chấp sự chuyển đổi sang thu nhập trung bình, nhiều nước trong khu vực

đang phải đối mặt với nghèo đói và vấn đề bất bình đẳng thu nhập dai dẳng trong nội tại

nền kinh tế và cả giữa các nền kinh tế.

3.1.2. Triển vọng tăng trưởng kinh tế, thương mại trong nước

Triển vọng phát triển kinh tế, thương mại tầm trung hạn của Việt Nam đang phải đối

diện không chỉ với những vấn đề rủi ro bên ngoài, mà quan trọng hơn cả là những rủi ro

trong nước, cụ thể:

-Mơ hình tăng trưởng chưa chuyển đổi kịp theo yêu cầu phát triển, vẫn còn phụ thuộc

nhiều vào vốn, tài nguyên, lao động trình độ thấp.

- Việc thực hiện tái cơ cấu DNNN và khu vực ngân hàng diễn ra tương đối chậm có

thể gây tác động bất lợi đến tình hình tài chính vĩ mơ, làm tổn hại đến viễn cảnh tăng trưởng

và tạo ra nghĩa vụ lớn cho khu vực Nhà nước.

- Động lực tăng trưởng vẫn phụ thuộc khá nhiều vào vốn FDI và xuất khẩu. Tăng

trưởng xuất khẩu có thể sẽ chậm lại trong các năm tiếp theo do kinh tế toàn cầu dự kiến

chững lại theo chu kỳ làm cho sức cầu bên ngồi yếu đi.

- Chính sách tiền tệ cần được hoạch định để đảm bảo chống lại áp lực giá đầu vào trong

nước và/hoặc giá cả thương phẩm toàn cầu tăng lên và duy trì lạm phát ở mức vừa phải..

- Tài khoản vãng lai vẫn thặng dư nhưng ở mức thấp hơn kể từ năm 2019 do thâm hụt

ngày càng tăng ở các tài khoản thu nhập và dịch vụ.

- Việc kiềm chế bội chi và nợ công là mục tiêu quan trọng của Chính phủ trong

những năm tới, nhưng sẽ cản trở gia tăng đầu tư vào cung cấp dịch vụ công, đặc biệt là đầu

tư phát triển cơ sở hạ tầng.

- Vấn đề tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với giảm tỷ lệ nghèo sẽ tạo ra mâu thuẫn

trong các ưu tiên chính sách.

Ngồi ra, ở tầm dài hạn, các chuyên gia kinh tế đã đưa ra hai kịch bản cho tăng

trưởng kinh tế trong giai đoạn 2021 - 2025:

Thứ nhất, nếu mơ hình tăng trưởng được chuyển đổi chậm, không liên tục; không tận

dụng tốt cơ hội từ hội nhập quốc tế; quản trị Nhà nước chưa được cải thiện đáng kể,… thì

Việt Nam sẽ đạt tốc độ tăng trưởng ở mức 6,5%; lạm phát 6,7%; tốc độ tăng đầu tư cho sản

xuất (vốn đầu tư/GDP) 13,14%;

Thứ hai, nếu chuyển đổi mơ hình tăng trưởng được thực hiện liên tục theo hướng

cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa và lợi thế so sánh của nền kinh tế; tận dụng được lợi thể từ

các hiệp định FTA song phương và đa phương; quản trị Nhà nước có nhiều tiến bộ,… thì

Việt Nam sẽ duy trì tốc độ tăng trưởng ở mức 7,1%; lạm phát 7,21%; tốc độ tăng đầu tư cho

sản xuất (vốn đầu tư/GDP) 15,30%.

3.1.3. Đánh giá tác động củatriển vọng tăng trưởng kinh tế, thương mại trong nước và

thế giới đến tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa

3.1.3.1. Tác động tích cực

Trước hết,Việt Nam cơ cơ hội tham gia sâu hơn vào các dòng đầu tư, thương mại

giữa các quốc gia trong khu vực và thế giớiqua đó thúc đẩy q trình tái cơ cấu đầu tư phát

triển hàng hóa xuất khẩu.

Thứ hai, trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030, Việt Nam sẽ

tiếp tục có sức hấp dẫn đối với nhà đầu tư nước ngoài để gia tăng nguồn vốn đầu tư phát

triển xuất khẩu.



21



Thứ ba, triển vọng phát triển các ngành công nghiệp dựa trên nền tảng cách mạng

công nghiệp 4.0 trên giới sẽ tạo ra cơ hội để Việt Nam gia tăng đầu tư phát triển các ngành

cơng nghiệp hiện đại với trình độ khoa học và công nghệ tiên tiến.

3.1.3.2. Tác động tiêu cực

Một là, các dự báo về tăng trưởng kinh tế, thương mại toàn cầu ở tâm trung và dài

hạn đều ở mức thấp hơn so với trước đây 10 năm. Điều đó sẽ có tác động tiêu cực đến hiệu

quả đầu tư phát triển xuất khẩu và khả năng tái đầu tư phát triển xuất khẩu của các doanh

nghiệp Việt Nam.

Hai là, bối cảnh kinh tế, thương mại toàn cầu và trong nước cũng có tác động tiêu

cực đến triển vọng gia tăng thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngồi vào phát triển xuất khẩu

hàng hóa của Việt Nam

Ba là, triển vọng phát triển các ngành công nghiệp dựa trên nền tảng cách mạng công

nghiệp 4.0 trên thế giới có thể tác động tiêu cực đến đầu tư phát triển các ngành công

nghiệp xuất khẩu của Việt Nam.

3.2. Quan điểm, mục tiêu và định hướng tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa

của Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

3.2.1. Quan điểm

- Tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt

trong quá trình thực hiện đổi mới mơ hình, nâng cao chất lượng tăng trưởng, tái cơ cấu kinh

tế trong quá trình thực hiện cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.

- Tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa kết hợp giữa gia tăng đầu tư khai

thác lợi thế, tiềm năng sản xuất hàng hóa xuất khẩu và gia tăng đầu tư nâng cao trình độ sản

xuất của các ngành, các doanh nghiệp trong nền kinh tế; kết hợp giữa gia tăng thu hút

nguồn lực trong nước và ngồi nước, trong đó tập trung gia tăng thu hút các nguồn lực

trong nước vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu.

- Tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trên cơ sở đảm bảo hợp lý giữa phát

triển thị trường xuất khẩu với phát triển thị trường trong nước, đảm bảo ổn định cán cân

thương mại; đảm bảo đầu tư hợp lý theo vùng kinh tế, khu vực địa lý trong nước góp phần

giải quyết vấn đề giảm nghèo, bảo vệ môi trường.

3.2.2. Mục tiêu

Tỷ lệ vốn đầu tư xã hội vào phát triển các ngành kinh tế xuất khẩu được duy trì tương

đương với giai đoạn 2010 - 2018, từ 62-64% trong tổng vốn đầu tư xã hội của nền kinh tế;

Tỷ lệ vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong các ngành kinh tế xuất khẩu

trong tổng vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế cao hơn so với

giai đoạn 2010 - 2018, tương ứng với tỷ lệ 35-40%; Tỷ lệ vốn đầu tư xã hội của khu vực

kinh tế trong nước được duy trì ở mức cao tương đương với giai đoạn 2010 - 2018, từ 76-77%

trong tổng vốn đầu tư xã hội của nền kinh tế; Tỷ lệ vốn sản xuất kinh doanh của các doanh

nghiệp khu vực kinh tế trong nước trong tổng vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

trong nền kinh tế cao hơn so với giai đoạn 2010 - 2018, tương ứng với tỷ lệ 82-85%.

3.2.3. Định hướng tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa

- Tái cơ cấu đầu tư theo ngành kinh tế tham gia xuất khẩu hàng hóa: Tái cơ cấu đầu

tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong các ngành nơng, lâm nghiệp và thủy sản; tái cơ cấu

đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong các ngành cơng nghiệp, các ngành dịch vụ phục

vụ cho phát triển xuất khẩu hàng hóa; tái cơ cấu đầu tư xã hội vào phát triển xuất khẩu hàng

hóa theo khu vực kinh tế.



22



- Tái cơ cấu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa theo vùng: Tái cơ cấu đầu tư phát triển

xuất khẩu theo hướng phát huy tiềm năng và lợi thế của từng vùng với tầm nhìn dài hạn để

thực hiện phân bổ lại các ngành sản xuất, dịch vụ xuất khẩu, tăng cường phối hợp, bổ sung

và kết nối giữa các địa phương trong vùng và giữa các vùng, ưu tiên phát triển vùng kinh tế

trọng điểm.

- Tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu theo khu vực doanh nghiệp: Cơ cấu lại các

doanh nghiệp nhà nước theo ngành, lĩnh vực quan trọng về anh ninh, quốc phòng đảm bảo

ổn định thị trường trong nước; Tái cơ cấu đầu tư phát triển khu vực doanh nghiệp trong

nước theo hướng đổi mới, phát triển và tiến tới áp dụng đầy đủ khung quản trị hiện đại; đổi

mới hệ thống đòn bẩy khuyến khích bảo đảm doanh nghiệp cạnh tranh bình đẳng trên thị

trường.

- Tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trên cơ sở tiếp tục đẩy nhanh quá

trình hình thành, phát triển thị trường các yếu tố sản xuất: Xây dựng chiến lược phát triển

thị trường tài chính ổn định, cơ cấu lại theo hướng đảm bảo cân bằng giữa thị trường tiền tệ

và thị trường vốn.Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho thị trường quyền sử dụng đất, nhất là

với đất nơng nghiệp; hình thành và phát triển thị trường lao động; phát triển thị trường khoa

học và công nghệ, thúc đẩychuyển giao công nghệ ở các doanh nghiệp thông qua các dự án

liên kết đầu tư, tiến tới đầu tư nghiên cứu, đổi mớivà làm chủcông nghệ.

3.3. Đề xuất giải pháp thực hiện tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa

của Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

3.3.1. Các giải pháp thực hiện tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hoá ở phạm vi

nền kinh tế

3.3.1.1. Các giải pháp đảm bảo gia tăng đầu tư phát triển trong nền kinh tế

a/ Các giải pháp ổn định kinh tế vĩ mơ:Thực hiện chính sách tiền tệ chủ động, linh

hoạt. Điều hành lãi suất, tỷ giá phù hợp với nguyên tắc thị trường; cơ cấu lại chi ngân sách

theo hướng tiết kiệm, nâng cao hiệu quả từng khoản mục chi; tái cơ cấu nợ công.

b/ Các giải pháp hoàn thiện khung pháp luật liên quan đến đầu tư: Rà sốt, sửa đổi,

bổ sung, hồn thiện cơ chế, chính sách, quy định pháp lý về tài chính, ngân sách nhà nước,

bảo đảm công khai, minh bạch; sử dụng kết cấu hạ tầng theo hướng bảo đảm thuận lợi cho

sản xuất kinh doanh; tiếp tục đơn giản hóa, giảm thủ tục hành chính; giảm chi phí thực thi

thủ tục hành chính và pháp luật đối với đăng ký doanh nghiệp.

3.3.1.2. Các giải pháp huy động các nguồn vốn đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa

a/ Đối với nguồn vốn đầu tư của nhà nước: Tăng cường kỷ luật, minh bạch và trách

nhiệm giải trình trong sử dụng vốn đầu tư nhà nước; thực hiện nhất quán, hiệu quả kế hoạch

đầu tư trung hạn; trong đó tập trung vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các dự ánphát

triển kết cấu hạ tầng.

b/Đối với nguồn vốn ngoài nhà nước: Xác định và công bố danh mục các dự án hạ

tầng khả thi, chú trọng đến hạ tầng xuất nhập khẩu; quy định cụ thể điều kiện để nhà đầu tư

được giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án phát triển xuất khẩu hàng hóa.

c/Đối với nguồn vốn đầu tư nước ngoài: Phát triển các ngành, nghề ưu tiên phát triển,

đẩy nhanh tốc độ tái cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.Xây dựng tiêu chí cụ thể đánh

giá, thẩm định và lựa chọn nhà đầu tư và dự án đầu tư nước ngoài nhằm đạt được các mục

tiêu.

3.3.1.3. Các giải pháp đảm bảo chuyển dịch cơ cấu đầu tư trong nền kinh tế nói

chung và cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu nói riêng



23



- Rà sốt điều chỉnh quy hoạch với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và

tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa.

- Tái cơ cấu đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng tăng xuất khẩu, nâng

cao chất lượng, giá trị gia tăng và bền vững.

-Tái cơ cấu đầu tư phát triển sản xuất cơng nghiệp theo hướng gia tăng xuất khẩu

hàng hóa có giá trị gia tăng cao.

3.3.1.4. Các giải pháp phát triển thị trường các yếu tố sản xuất

- Đối với thị trường vốn: Tái cơ cấu thị trường chứng khoán,tổ chức tín dụng;đổi mới

cơ chế phân bổ tín dụng đầu tư của Nhà nước đảm bảo tiếp cận cơng bằng, bình đẳng và

minh bạch.

- Đối với thị trường lao động: Tăng cường nguồn cung lao động đã qua đào tạo nghề;

kết nối cơ sở đào tạo với các đơn vị sử dụng lao động theo cơ chế đấu thầu, đặt hàng hoặc

giao nhiệm vụ; xây dựng và vận hành hệ thống thông tin thị trường lao động, cơ sở dữ liệu

quốc gia về thị trường lao động.

- Đối với thị trường khoa học và cơng nghệ: Phát huy vai trò đòn bẩy của quá trình

tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mơ hình tăng trưởng của khoa học và cơng nghệ;

khuyến khích và hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu tại các doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp

quy mô lớn.

3.3.1.5. Các giải pháp phát triển doanh nghiệp tham gia xuất khẩu trong nền kinh tế

-Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước: Tái cơ cấu danh mục ngành nghề kinh doanh và

đầu tư, tập trung vào các ngành, nghề chính có năng lực phù hợp và lợi thế cạnh tranh.

-Phát triển, nâng cao chất lượng các doanh nghiệp ngoài nhà nước: Hỗ trợ đổi mới

và nâng cao năng lực công nghệ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa; nâng cao năng lực quản

lý cho người quản lý doanh nghiệp.

-Thu hút các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi: Xây dựng và thực hiện chiến

lược xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ngành, nghề ưu tiên phát triển xuất khẩu.

3.3.2. Các giải pháp về tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hoá ở phạm vi

doanh nghiệp

3.3.2.1. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, kinh doanh xuất khẩu theo

ngành hàng

- Tăng cường huy động vốn để đầu tư cho hoạt động tái cơ cấu đầu tư phát triển;

- Xây dựng kế hoạch phân tích thực trạng hoạt động sản xuất;

- Xây dựng kế hoạch cơ cấu và phân bổ nguồn vốn;

- Tăng cường liên minh, liên kết giữa các doanh nghiệp;

- Tổ chức,cơ cấu lại qui mô sản xuất;

- Nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa;

- Tăng cường đầu tư nâng cao trình độ khoa học - cơng nghệ;

- Nâng cao trình độ của nhà quản lý và đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ.

3.3.2.2. Đối với các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ kinh doanh

xuất khẩu tổng hợp

- Tăng cường đầu tư cho công tác thông tin thị trường;

- Tăng cường kết nối giữa doanh nghiệp với các Hiệp hội ngành hàng và tổ chức xúc

tiến trong và ngoài nước;

- Đầu tư xây dựng chiến lược thâm nhập thị trường;



24



- Nâng cao trình độ quản lý, chun mơn cho các cán bộ nhân viên.

KẾT LUẬN

Tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa có vai trò hết sức quan trọng đối với

sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Trước bối cảnh mới trong nước và thế

giới tác động nhiều mặt đến phát triển xuất khẩu hàng hóa, Việt Nam cần phải có những

hướng đi mới trong việc cơ cấu lại đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa và nâng cao năng

lực cạnh tranh, phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và trong cơng cuộc cơng

nghiệp hố - hiện đại hoá đất nước. Từ những quan điểm tiếp cận đó, luận án: “Tái cơ cấu

đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam thời kỳ đến năm 2020, tầm nhìn

đến năm 2030” đã tập trung nghiên cứu:

Hệ thống và làm rõ cơ sở lý luận về cơ cấu đầu tư và tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất

khẩu hàng hóa trong nền kinh tế.

Trên cơ sở các nguồn tư liệu, số liệu thứ cấp và sơ cấp, luận án đã phân tích thực

trạng cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu, chuyển dịch cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu ở

phạm vi nền kinh tế và phạm vi các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất khẩu Việt

Nam.

Trên cơ sở phân tích bối cảnh trong và ngoài nước, các chủ trương, định hướng của

Đảng, Quốc hội và Chính phủ về đổi mới mơ hình tăng trưởng, tái cơ cấu nền kinh tế, chiến

lược, định hướng phát triển xuất khẩu của Việt Nam, luận án đề xuất các quan điểm, mục

tiêu, định hướng và các nhóm giải pháp thực hiện tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu

hàng hoá của Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Với kết quả đạt được, tác giả hy vọng các vấn đề được phân tích và các nhóm giải

pháp được đề cập trong luận án sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách trong lĩnh vực đầu tư

phát triển xuất khẩu hàng hóa có được bức tranh tổng thể và một số căn cứ thực tiễn để kịp

thời xây dựng chính sách, hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn về cơ chế, chính sách đảm bảo cho các

doanh nghiệp xuất nhập khẩu vận hành đạt hiệu quả cao, đồng thời luận án đã định hướng,

khuyến nghị cho doanh nghiệp tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa một cách phù

hợp, hiệu quả và xuất khẩu hàng hóa có giá tri gia tăng cao, tham gia vào chuỗi giá trị sản

xuất và cung ứng toàn cầu. Luận án cũng sẽ là tài liệu tham khảo hữu íchcho các nghiên cứu

liên quan, cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất khẩu và cho các sinh viên trong

quá trình học tập và nghiên cứu về đầu tư phát triển xuất khẩu./.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN 2030

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×