Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Cơ cấu vốn đầu tư trong nền kinh tế

* Cơ cấu vốn đầu tư trong nền kinh tế

Tải bản đầy đủ - 0trang

10



2.1.3. Tổng quan thực trạng phát triển doanh nghiệp trong nền kinh tế giai đoạn

2006 - 2017

Về cơ cấu doanh nghiệp theo khu vực kinh tế:Trong giai đoạn 2011-2016, tỷ trọng

các doanh nghiệp nhà nước đã giảm từ 1,17% năm 2010 còn 0,53% năm 2016; tỷ trọng khu

vực doanh nghiệp ngoài nhà nước tăng nhẹ từ 96,23% năm 2010 lên 96,70% năm 2016; tỷ

trọng số doanh nghiệp có vốn FDI tăng từ 2,60% năm 2010 lên 2,77% năm 2016.

Về cơ cấu doanh nghiệp theo ngành kinh tế:Số lượng doanh nghiệp trong các ngành

kinh tế có sản phẩm xuất khẩu có xu hướng tăng nhẹ trong giai đoạn 2011 - 2016, từ 33,2%

năm 2010 lên 34,8% năm 2016. Trong số các ngành kinh tế có hàng hóa xuất khẩu, số

lượng doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm tỷ trọng cao nhất,

nhưng lại có xu hưởng giảm tỷ trọng từ 16,28% năm 2010 còn 14,92% năm 2016.

Về cơ cấu doanh nghiệp theo qui mô vốn:Theo số liệu điều tra doanh nghiệp của

Tổng cục Thống kê, tại thời điểm 31/12/2016, trong tổng số 505,06nghìn doanh nghiệp của

nền kinh tế, số lượng có qui mơ vốn dưới 10 tỷ đồng chiếm tới 76,16%, từ 10 đến dưới 50

tỷ đồng chiếm 16,88%, từ 50 tỷ đồng đến dưới 200 tỷ đồng chiếm 4,68%, từ 200 tỷ đồng

đến dưới 500 tỷ đồng chiếm 1,22% và từ 500 tỷ đồng trở lên chiếm 1,06%.

2.2. Thực trạng cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam

2.2.1. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu đầu tư xã hội vào phát triển xuất khẩu hàng

hóa trong đầu tư xã hội giai đoạn 2006 - 2016

2.2.1.1 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu đầu tư xã hội vào phát triển các ngành kinh tế

tham gia xuất khẩu hàng hóa

- Vốn đầu tư xã hội vào các ngành có tham gia xuất khẩu của nền kinh tế thường

chiếm trên 60% tổng vốn đầu tư xã hội, nhưng có xu hướng giảm nhẹ trong giai đoạn 2006

- 2017, từ 64,45% năm 2005 còn 60,13% năm 2017.

Bảng 1. Cơ cấu vốn đầu tư xã hội vào phát triển các ngành kinh tế

tham gia xuất khẩu hàng hóa trong giai đoạn 2005-2017

Tỷ lệ vốn đầu tư vào các ngành

2005

2010

2015

2016

2017

I.Các ngành trong danh mục XK

64,45%

62,08% 63,42% 60,80% 60,13%

1. Nông, lâm nghiệp và thủy sản

7,49%

6,15%

5,60%

5,88%

6,00%

Tỷ lệ giá trị xuất khẩu hàng hóa

7.09%

4.02%

4.53%

3.83%

2. Khai khống

7,80%

7,53%

3,95%

3,40%

3,15%

Tỷ lệ giá trị xuất khẩu hàng hóa

9.41%

2.70%

1.69%

1.61%

3. Công nghiệp chế biến, chế tạo

19,20%

19,50% 29,60% 28,46% 27,90%

Tỷ lệ giá trị xuất khẩu hàng hóa

82.55% 92.54% 93.25% 93.17%

4. Sản xuất và pp điện, khí đốt,…

9,94%

8,49%

6,50%

6,35%

6,60%

Tỷ lệ giá trị xuất khẩu hàng hóa

0.08%

0.06%

0.05%

0.03%

5. Quản lý và xử lý rác thải,

2,60%

2,59%

1,62%

1,76%

1,85%

Tỷ lệ giá trị xuất khẩu hàng hóa

0.00%

0.00%

0.00%

0.00%

6. Vận tải, kho bãi

11,70%

11,54% 11,80% 10,58% 10,25%

Tỷ lệ giá trị xuất khẩu hàng hóa

0.00%

0.00%

0.00%

0.00%

7. Thơng tin và truyền thơng

3,64%

3,65%

1,40%

1,25%

1,20%

Tỷ lệ giá trị xuất khẩu hàng hóa

0.06%

0.04%

0.05%

0.04%

8. Hoạt động ch. mơn, KH&CN

0,83%

1,12%

1,70%

1,70%

1,60%

Tỷ lệ giá trị xuất khẩu hàng hóa

0.00%

0.00%

0.00%

9. Nghệ thuật, vui chơi và giải trí

1,22%

1,51%

1,25%

1,42%

1,58%



11



Tỷ lệ vốn đầu tư vào các ngành

2005

2010

2015

2016

2017

Tỷ lệ giá trị xuất khẩu hàng hóa

0.00%

0.00%

0.00%

0.00%

II.Các ngành ngồi danh mục XK

35,55%

37,92% 36,58% 39,20% 39,87%

Tỷ lệ giá trị xuất khẩu hàng hóa

Nguồn: Niên giám Thống kê 2017 (0,00% thể hiện giá trị xuất khẩu nhỏ)

Việc gia tăng tỷ trọng vốn đầu tư xã hội vào các ngành kinh tế khá đồng thuận với sự

gia tăng tỷ trọng xuất khẩu hàng hóa của các ngành này. Trong giai đoạn 2011-2015, khi tỷ

trọng vốn đầu tư xã hội vào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng từ 19,50% năm 2010

lên 29,60% năm 2015 thì tỷ trọng giá trị xuất khẩu của ngành này cũng tăng từ 82,55% lên

92,54% năm 2015.

2.2.1.2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu đầu tư xã hội vào các khu vực kinh tế

Trong giai đoạn 2006 - 2010, tỷ trọng vốn đầu tư xã hội của khu vực kinh tế trong

nước đã giảm khá nhanh từ 85,11% năm 2005 còn 74,16% năm 2010, trong khi tỷ trọng

vốn đầu tư xã hội của khu vực kinh tế có vốn FDI tăng từ 14,89% lên 25,84%. Trong giai

đoạn 2011 - 2017, tỷ trọng vốn đầu tư xã hội vào khu vực kinh tế trong nước khá ổn định ở

mức trên 76% và tỷ trọng giá trị xuất khẩu cũng được duy trì ở mức 28-29%.

Bảng 2. Cơ cấu vốn đầu tư xã hội trong nền kinh tế phân theo khu vực

kinh tế trong giai đoạn 2005-2017

2005

2010

2015

2016

2017

1. Khu vực trong nước

Tỷ trọng vốn đầu tư xã hội

85.11%

74.16%

76.72% 76.40%

76.26%

Tỷ trọng giá trị xuất khẩu

42.82%

45.80%

29.40% 28.51%

27.55%

2. Khu vực có vốn FDI

Tỷ trọng vốn đầu tư xã hội

14.89%

25.84%

23.28% 23.60%

23.74%

Tỷ trọng giá trị xuất khẩu

57.18%

54.20%

70.60% 71.49%

72.45%

Nguồn: Niên giám Thống kê 2017

2.2.1.3.Đánh giá quan hệ giữa gia tăng vốn đầu tư xã hội và gia tăng giá trị xuất

khẩu hàng hóa

- Theo khu vực kinh tế: Tính chung cho các khu vực kinh tế, khi tăng thêm 1 đồng

vốn đầu tư sẽ tạo ra 2,93 đồng giá trị trị xuất khẩu vào năm 2006. Hệ số này có xu hướng

giảm dần trong giai đoạn 2006 - 2015, nhưng đã tăng nhanh trong các năm 2016 - 2017.

- Theo ngành kinh tế có tham gia xuất khẩu: Hệ số giữa giá trị xuất khẩu tăng thêm

trên một đồng vốn đầu tư xã hội tăng thêm theo các ngành kinh tế, các ngành xuất khẩu

chính như nơng, lâm nghiệp và thủy sản, khai khống, nhất là các ngành cơng nghiệp chế

biến, chế tạo đạt được hệ số cao trong khi các ngành khác thường ở dưới mức trung bình.

2.2.2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu vốnsản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

vào phát triển xuất khẩu hàng hóa trong giai đoạn 2006 - 2016

- Thực trạng chuyển dịch cơ cấu vốn sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp vào phát

triển các ngành kinh tế tham gia xuất khẩu hàng hóa: Xét về giá trị xuất khẩu hàng hóa, thì

các doanh nghiệp trong các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, các ngành nơng, lâm

nghiệp và thủy sản, ngành khai khống đã chiếm tới trên 99%,các ngành kinh tế tham gia

xuất khẩu khác chỉ chiến dưới 1%.

- Thực trạng chuyển dịch cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp theo

khu vực kinh tế: Tỷ trọng vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc khu vực



12



kinh tế trong nước có xu hướng giảm, nhưng khơng giảm nhanh bằng tỷ trọng vốn đầu tư xã

hội và vẫn duy trì trên 80%.

Bảng 3. Cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

phân theo khu vực kinh tế trong giai đoạn 2010-2016

2010

2014

2015

2016

1. Khu vực trong nước

Tỷ trọng vốn SXKD của DN

84.43%

80.62%

81.13%

81.85%

Tỷ trọng giá trị xuất khẩu

45.80%

29.40%

28.51%

2. Khu vực có vốn FDI

Tỷ trọng vốn SXKD của DN

15.57%

19.38%

18.87%

18.15%

Tỷ trọng giá trị xuất khẩu

54.20%

70.60%

71.49%

Nguồn: Niên giám Thống kê 2017

- Đánh giá quan hệ giữa gia tăng vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp,

doanh thu và gia tăng giá trị xuất khẩu hàng hóa

- Theo khu vực kinh tế: Về tỷ lệ giá trị XK/vốn SXKD, theo số liệu tính tốn của luận

án cho thấy, tính chung cho các khu vực kinh tế, 1 đồng vốn sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp sẽ tạo ra 0,12 đến 0,16 đồng giá trị xuất khẩu. Hệ số này có xu hướng tăng dần trong

giai đoạn 2010 - 2014, nhưng khá ổn định trong các năm 2014- 2016.

- Theo ngành kinh tế có tham gia xuất khẩu: Về tỷ lệ giá trị XK/vốn SXKD, theo số

liệu tính tốn của luận án cho thấy các ngành xuất khẩu chính như nơng, lâm nghiệp và thủy

sản, khai khống, nhất là các ngành cơng nghiệp chế biến, chế tạo đạt được hệ số cao trong

khi các ngành khác thường ở dưới mức trung bình. Nghĩa là các doanh nghiệp trong các

ngành xuất khẩu chính tạo ra giá trị xuất khẩu trên 1 đồng vốn sản xuất kinh doanh cao hơn

so với các ngành xuất khẩu còn lại.

2.2.3. Kết quả điều tra, khảo sát tái cơ cấu đầu tưphát triển xuất khẩu hàng hóa

của các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam năm 2016

a/Khái quát về cuộc điều tra

Điều tra, khảo sát cơ cấu đầu tư phát triển hàng xuất khẩu hàng hóa của các doanh

nghiệp xuất khẩu Việt NamdoVụ Kế hoạch, Bộ Công Thương là cơ quan chủ trì và Viện

Nghiên cứu Chiến lược Chính sách Cơng Thương là cơ quan thực hiện.

Mẫu điều tra, khảo sát, gồm400 phiếu điều tra doanh nghiệp xuất khẩu và 100 phiếu

khảo sát ý kiến của các nhà quản lý, chuyên gia.Trong đó, có 394 phiếu trả lời của doanh

nghiệp xuất khẩuđáp ứng được yêu cầu và được sử dụng.



13



Bảng 2.4.Cơ cấu mẫu điều tra theo lĩnh vực kinh doanh

xuất khẩu chínhcủa doanh nghiệp

Trả lời

Số lượt DN

Tỷ trọng %

a

NGANHKD

Q6.1 Nông sản

59

14,1%

Q6.2 Thủy sản

34

8,1%

Q6.3 Lâm sản và gỗ

46

11,0%

Q6.4 Thịt và các sản phẩm thịt

3

,7%

Q6.5 Giầy, dép

13

3,1%

Q6.6 Dệt may

122

29,2%

Q6.7 Hàng điện tử và linh kiện

8

1,9%

Q6.8 Phương tiện đi lại

5

1,2%

Q6.9 Khác

128

30,6%

Tổng

418

100,0%

Nguồn: Số liệu điều tra các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, Viện Nghiên cứu Chiến

lược, Chính sách Cơng Thương, Bộ Cơng Thương

Bảng 2.5.Cơ cấu mẫu điều tra theo qui mô giá trị xuất khẩu hàng hóa

của doanh nghiệp năm 2015 và theo thành phần doanh nghiệp

Doanh nghiệp

DN

nhà

nước

DN có

vốn đầu

tư nước

ngồi

DN

cổ phần



DN

tư nhân

Loại

hình

khác

Tổng

cộng



Số lượng

L.hình

DNXK

% Tổng

Số lượng

L.hình DN

XK

% Tổng

Số lượng

L.hình

DNXK

% Tổng

Số lượng

L.hình DN

XK

% Tổng

Số lượng

L.hình DN

XK

% Tổng

Số lượng

L.hình DN

XK

% Tổng



Giá trị xuất khẩu của doanh nghiệp năm 2015

Tổng

51 – 101 – 201 –

501–

1001– >1.500

10 tỷ 10 – 50

100 tỷ 200 tỷ 500 tỷ 1.000 1.500 tỷ

tỷ

đồng tỷ đồng

đồng đồng

đồng tỷ đồng đồng

đồng

0

2

0

1

2

0

1

1

7

0,0



3,4



0,0



3,1



3,7



0,0



3,8



5,3



2,0



0,0

15



0,6

23



0,0

23



0,3

19



0,6

19



0,0

6



0,3

13



0,3

8



2,0

126



19,7



39,7



34,3



59,4



35,2



42,9



50,0



42,1



36,4



4,3

28



6,6

12



6,6

20



5,5

7



5,5

15



1,7

5



3,8

7



2,3

10



36,4

104



36,8



20,7



29,9



21,9



27,8



35,7



26,9



52,6



30,1



8,1

25



3,5

19



5,8

22



2,0

3



4,3

15



1,4

3



2,0

3



2,9

0



30,1

90



32,9



32,8



32,8



9,4



27,8



21,4



11,5



0,0



26,0



7,2

8



5,5

2



6,4

2



0,9

2



4,3

3



0,9

0



0,9

2



0,0

0



26,0

19



10,5



3,4



3,0



6,3



5,6



0,0



7,7



0,0



5,5



2,3

76



0,6

58



0,6

67



0,6

32



0,9

54



0,0

14



0,6

26



0,0

19



5,5

346



100,0 100,0



100,0



100,0



100,0



100,0



100,0



100,0



9,2



15,6



4,0



7,5



5,5



100,0



100,0

22,0



16,8



19,4



Nguồn: Số liệu điều tra các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, Viện Nghiên cứu Chiến

lược, Chính sách Cơng Thương, Bộ Cơng Thương



14



b/ Một số kết quả điều tra về đầu tư của doanh nghiệp xuất khẩu

Đối với hoạt động đầu tư nghiên cứu phát triển sản phẩm xuất khẩu mới, trong số

320 doanh nghiệp điều tra có 191/320 doanh nghiệp có đầu tư cho hoạt động phát triển sản

phẩm xuất khẩu mới và có 129/320 doanh nghiệp không chú trọng đầu tư cho hoạt động

này. Trong đó, doanh nghiệp nhà nước và các doanh nghiệp thuộc loại hình hoạt động khác

ít đầu tư vào lĩnh vực này vì các doanh nghiệp nhà nước chủ yếu trung thành với các sản

phẩm truyền thống với các thị trường truyền thống trong khi các doanh nghiệp thuộc loại

hình khác còn đang gặp nhiều khó khăn.

Đối với hoạt động đầu tư nghiên cứu cải tiến mẫu mã và bao bì cho sản phẩm xuất

khẩu, các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp ở các loại hình khác ít đầu tư vào hoạt

động đổi mới, cải tiến mẫu mã và bao bì cho sản phẩm xuất khẩu. Các doanh nghiệp không

ngừng tăng lên qua các năm khi sự cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu ngày càng gay gắt

và nhiều khó khăn khi tiếp cận/mở rộng thị trường.

Hoạt động đầu tư nghiên cứu khách hàng trên thị trường xuất khẩu là lĩnh vực được

nhiều doanh nghiệp quan tâm đầu tư nhất, với 219 doanh nghiệp lựa chọn trong tổng số 323

doanh nghiệp tham gia khảo sát.Hầu hết các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa tại Việt Nam

đều dành một phần vốn đầu tư của mình cho hoạt động nghiên cứu này để hiểu đối tượng

tiêu dùng sản phẩm: thị hiếu, nhu cầu, thói quen mua sắm…

Hoạt động đầu tư nghiên cứu kênh xuất khẩu của các doanh nghiệp:Qua điều tra có

144/287 doanh nghiệp có đầu tư cho hoạt động này, trong đó số lượng doanh nghiệp cổ

phần chiếm lớn nhất với 53/287 doanh nghiệp.Các doanh nghiệp hoạt động trên thị trường

chưa lâu cần tiến hành các hoạt động nghiên cứu mở rộng thị trường, tìm ra các thị trường

và đối tượng tiêu dùng tiềm năng cũng như hình thức xuất khẩu phù hợp để tiêu thụ được

hàng hóa một cách hiệu quả nhất.

Hoạt động đầu tưquảng bá sản phẩm:Số lượng các cơng ty xuất khẩu hàng hóa của

Việt Nam quan tâm đến lĩnh vực này chưa nhiều, chỉ có 130/283 doanh nghiệp có đầu tư

cho hoạt động này, chiếm 45,9% và tập trung chủ yếu ở các doanh nghiệp cổ phần với

56/82 doanh nghiệp, chiếm 43,1%.Điều này có thể dẫn đến một số điều kiện bất lợi cho sản

phẩm xuất khẩu của nước ta khi khó cạnh tranh được với các sản phẩm mới được đầu tư

quảng cáo rầm rộ trên thị trường với nhiều ưu đãi về giá cả và chính sách xuất khẩu.

c/Một số kết quả điều tra về đánh giá của doanh nghiệp đối vớimức độ đầu tư so với

nhu cầu hiện nay

Đối với hoạt động đầu tư nghiên cứu phát triển sản phẩm xuất khẩu, trong tổng số

279 doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa Việt Nam tham gia điều tra, có 129 doanh nghiệp

đánh giá mức độ đầu tư vào hoạt động này ở mức trung bình so với nhu cầu đặt ra hiện

nay.Điều này cho thấy các doanh nghiệp đã cân nhắc và phân chia nguồn vốn đầu tư một

cách phù hợp cho hoạt động nghiên cứu phát triển sản phẩm xuất khẩu.

Đối với hoạt động đầu tư nghiên cứu phát triển thị trường xuất khẩu, số liệu điều tra

từ 274 doanh nghiệp chỉ ra rằng các đơn vị đang thận trọng trong việc đầu tư cho hoạt động

nghiên cứu phát triển và mở rộng thị trường.Kết quả trên cho thấy số lượng doanh nghiệp

đánh giá mức độ đầu tư “nhỏ” đang gấp đôi số lượng doanh nghiệp đánh giá mức độ đầu tư

“lớn” so với nhu cầu đặt ra, các doanh nghiệp cắt giảm chi phí cho các hoạt động bổ trợ, chỉ

tập trung cho hoạt động sản xuất hàng hóa xuất khẩu.

Hoạt động đầu tư xúc tiến xuất khẩu có số lượng doanh nghiệp đánh giá “trung bình”

nhiều nhất với 111/261 doanh nghiệp, chiếm 42,5%, số lượng đánh giá mức đầu tư “nhỏ” và



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Cơ cấu vốn đầu tư trong nền kinh tế

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×