Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Về nội dung:Nghiên cứu cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa (không bao gồm dịch vụ) ở phạm vi nền kinh tế.

Về nội dung:Nghiên cứu cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa (không bao gồm dịch vụ) ở phạm vi nền kinh tế.

Tải bản đầy đủ - 0trang

3



làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của nền

kinh tế theo định hướng mở cửa và hội nhập.

Hai là,về thực tiễn, luận án đã phân tích, đánh giá thực trạng đầu tư và sự thay đổi cơ

cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam trong giai đoạn vừa qua. Từ đó, rút

ra những kết luận xác thực về kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân trong đầu tư

và cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu của Việt Nam trong giai đoạn vừa qua. Những đánh

giá, nhận định được rút ra dựa trên các tư liệu, số liệu được cập nhật là kết quả nghiên cứu

độc lập và là những đóng góp mới của luận án.

Luận án đã đề xuất các quan điểm, mục tiêu,định hướng và các giải pháp tái cơ cấu

đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030.

Những đề xuất của luận án được xây dựng dựa trên các luận cứ, luận điểm khoa học

mớiđược xây dựng qua nghiên cứu ở Chương 1 và Chương 2 là những đóng góp mới và có

giá trị thực tiễn cao của luận án.

7. Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung nghiên cứu đề tài luận án được kết cấu

thành 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa

đối với một quốc gia.

Chương 2: Thực trạng cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam giai

đoạn 2006 -2017.

Chương 3: Giải pháp thực hiện tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất hàng hóa của Việt

Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030.

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TÁI CƠ CẤU ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

XUẤT KHẨU HÀNG HÓA ĐỐI VỚI MỘT QUỐC GIA

1.1. Bản chất, đặc điểm và vai trò của tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa

trong nền kinh tế

1.1.1. Phát triển xuất khẩu hàng hóa và đầu tư đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong

nền kinh tế



1.1.1.1. Phát triển xuất khẩu hàng hóa của nền kinh tế trong thời đại

tồn cầu hóa và hội nhập quốc tế

Phát triển xuất khẩu hàng hóa trong thời đại tồn cầu hóa làq trình chun mơn hố

khơng ngừng trong các ngành kinh tế hướng tới xuất khẩu trong mối quan hệ tương tác giữa

các quốc gia, giữa các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu khi tham gia vào

chuỗi giá trị toàn cầu.

1.1.1.2. Đầu tư và cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong nền kinh tế

Đầu tư là phần sản lượng được tích luỹ để tăng năng lực sản xuất trong thời kỳ sau

của nền kinh tế.

Khái niệm về đầu tư phát triển xuất hàng hóa là đầu tư tài sản vật chất và sức lao động

trong đó doanh nghiệp bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh xuất khẩu



4



nhằm tăng thêm hoặc tạo ra tài sản mới cho doanh nghiệp đồng thời cho cả nền kinh tế, từ đó

làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh khác.

Cơ cấu là sự phân chia tỷ lệ giữa các bộ phận khác nhau theo cùng một phương diện

nào đó của một tổng thể.

Cơ cấu đầu tư là cơ cấu các yếu tố cấu thành đầu tưnhư: cơ cấu nguồn vốn huy động;

cơ cấu phân bổ và sử dụng vốn... hình thành một cơ cấu đầu tư hợp lý và tạo ra những tiềm

lực lớn hơn về mọi mặt kinh tế - xã hội.

Cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩuhàng hóalà sự phân chia tỷ lệ giữa các dòng chi

tiêubổ sung dung lượng vốn để duy trì và nâng cao năng lực xuất khẩu được xem xét từnhững

phương diện khác nhaucủatổng thể đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong nền kinh tế.

Các loại cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong nền kinh tế gồm: cơ cấu

đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa theo thành phần kinh tế;cơ cấu đầu tư phát triển xuất

khẩu hàng hóa theo nhóm hàng xuất khẩu;cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa theo

phân loại tiêu chuẩn ngoại thương.

1.1.1.3. Mối quan hệ giữa cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa và mơ hình

tăng trưởng kinh tế

Việc xem xét mối quan hệ giữa cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa và mơ

hình phát triển kinh tế có thể được tiếp cận từ mối quan hệ giữa đầu tư và GDP trong

hàm tổng cầu: Y = C + I + G + X - M (1.1)

Trong đó: Y là GDP; C là tiêu dùng cuối cùng; I là đầu tư tư nhân; G là chi tiêu chính

phủ (hay đầu tư công cộng); X là xuất khẩu và M là nhập khẩu.

Theo Keynes thì khi đầu tư tăng một đơn vị thì sẽ làm cho GDP tăng hơn một đơn vị.

Mối quan hệ hàm số giữa vốn (ký hiệu K) và tăng trưởng sản lượng (ký hiệu là Y). Hệ số

này cho biết để tăng thêm một đồng GDP thì cần tăng thêm bao nhiêu đồng vốn đầu tư.

Cơng thức tính như sau:

(1.2)

Đặt I = K(t) - K(t0)

(1.3)

Trong công thức (1.2) và (1.3): t là năm tính tốn; t 0 là năm trước năm tính tốn; I là

lượng vốn đầu tư tăng thêm ở năm tính tốn so với năm trước năm tính tốn.

Như vậy, đầu tư là một trong những nhân tố quan trọng đối với tăng trưởng kinh

tế, muốn có tăng trưởng phải có đầu tư. Trong mối quan hệ đó, hệ số ICOR cao là đầu tư

khơng hiệu quả, thấp là đầu tư hiệu quả. Điều này có nghĩa để đạt được tốc độ tăng trưởng

nào đó thì nền kinh tế phải đầu tư theo một tỷ lệ nhất định nào đó so với GDP.

1.1.2. Khái niệm,vai trò tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong nền

kinh tế

1.1.2.1. Khái niệmtái cơcấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa

trong nền kinh tế

Tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa là việc xem xétthay đổicấu trúc, xác

định lại quan hệ tỷ lệ giữa các dòng chi tiêutrong tổng thể đầu tư phát triển xuất khẩuhàng

hóa để cơ cấu lại có tính hệ thống ở một, một số phương diện hay tất cả các phương diện

của tổng thể để tăng tính hiệu quả của đầu tư, cũng như tốc độ và chất lượng tăng trưởng

xuất khẩu hàng hóa.



5



Bản chất của tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóatrong nền kinh tế là quá

trình điều chỉnh cơ cấu đầu tư đểkhai tháchiệu quả các lợi thế so sánh sẵn có, tạo lập các lợi

thế so sánh mới của nền kinh tế, các ngành sản xuất hàng hóa xuất khẩu, nâng cao hiệu quả

kinh doanh, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa,gia tăng chất lượng,

tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóavà chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng cơng

nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững.

1.1.2.2. Vai trò của tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong nền kinh tế

-Khai thác và phát huy các nguồn lực thuộc lợi thế so sánh của từng ngành, từng

vùng và cả nước vào sản xuất, kinh doanh xuất khẩu và làm thay đổi cơ cấu đầu tư phát

triển xuất khẩu theo ngành và lãnh thổ.

-Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và mặt hàng trên thị trường xuất khẩu.

- Phát triển thị trường xuất khẩu:Cần chuyển đổi cơ cấu đầu tư phát triển, mở rộng

thị trường xuất khẩu hàng hóa theo phương châm đa phương hóa, đa dạng hóa và đầu tư xây

dựng, điều chỉnh chiến lược phát triển thị trườngxuất khẩu hàng hóa thích ứng trong từng

thời kỳ cụ thể.

- Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của nền kinh tế:Tái cơ cấu

cấu đầu tư gắn với nâng cao chất lượng tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa, tăng sức cạnh

tranh của nền kinh tế, của doanh nghiệp, hàng hóa xuất khẩu; chú trọng đến việc nâng cao

hiệu quả đầu tư và hiệu quả tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa, được thể hiện cả trên góc độ

ngành, hàng hóa và khơng gian.

-Góp phần đổi mới mơ hình và hiệu quả tăng trưởng kinh tế: Tái cơ cấu đầu tư góp

phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế từ chiều rộng, gia tăng số lượng, sản lượng sang chiều

sâu, gia tăng chất lượng và giá trị, chuyển dịch cơ cấu đầu tư từ dựa chủ yếu vào gia tăng số

lượng vốn đầu tư, khai thác tài nguyên với chi phí nhân cơng thấp sang sử dụngmột cách có

hiệu quả các nguồn lực.

1.1.3. Các chủ thể đầu tư và vai trò thực hiện tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất

khẩu hàng hóa trong nền kinh tế

1.1.3.1. Nhà nước và vai trò thực hiện tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng

hóa trong nền kinh tế

-Tổ chức, quản lý quá trình tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu: Định hướng

chuyển dịch (tái) cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu; định hướng cho các doanh nghiệp thực

hiện tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa; tạo lập mơi trường thực hiện tái cơ cấu

đầu tư phát triển xuất khẩu.

-Tác động trực tiếp đến tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong nền

kinh tế: Nhà nước thực hiện vai trò là một nhà đầu tư, thơng qua việc tái cơ cấu đầu tư công

trong nền kinh tế, đầu tư xây dựng các cơng trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; góp vốn

cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà

nước; Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

-Cung cấp dịch vụ công cho quá trình tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu:Nhà

nước thực hiện vai trò cung cấp dịch vụ cơng cho quá trình tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất

khẩu hàng hóa, hỗ trợ doanh nghiệp bằng các hoạt động cụ thể như: xây dựng diễn đàn để các

doanh nghiệp trong nước tìm kiếm cơ hội, đối tác đầu tư ở nước ngồi; tổ chức các chương

trình quảng bá thương hiệu, xúc tiến tiến thương mại ở nước ngoài; ban hành các cơ chế,



6



chính sách và giải pháp cần thiết để nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển xuất khẩu của

doanh nghiệp theo định hướng tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu trong nền kinh tế.

1.1.3.2. Khu vực doanh nghiệp và vai tròthực hiện tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất

khẩu hàng hóa của nền kinh tế

- Huy động các nguồn lực đầu tư sản xuất kinh doanh theo định hướng tái cơ cấu

đầu tư phát triển xuất khẩu của nhà nước: Nhà nước đề ra định hướng và tạo lập mơi

trường kinh doanh, còn doanh nghiệp là lực lượng trực tiếp huy động các nguồn lực (bên

trong và bên ngoài doanh nghiệp) để đầu tư phát triển xuất khẩu.

-Nâng cao hiệu quả tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa ở phạm vi nền

kinh tế: Nhà nước điều chỉnh các chính sách để khuyến khích doanh nghiệp đầu tư phát

triển xuất khẩu theo định hướng đã đề ra. Doanh nghiệp sẽ căn cứ vào có chế, chính sách

của nhà nước để điều chỉnh hoạt động kinh doanh nhằm gia tăng lợi ích.

1.2. Nội dung, phương thức và phương pháp đánh giá quá trình tái cơ cấu đầu

tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong nền kinh tế

1.2.1. Nội dung tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong nền kinh tế



1.2.1.1. Tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa theo nguồn

vốn đầu tư của các khu vực kinh tế

-Tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa theonguồn vốn đầu tư của khu vực

kinh tế nhà nước (vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu chính phủ, vốn tín dụng đầu tư

nhà nước, vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước).

-Tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa theonguồn vốn đầu tư của doanh

nghiệp tư nhân và dân cư (vốn đầu tư ngoài nhà nước).

Giá trị của một doanh nghiệp phải phụ thuộc vào giá trị hiện tại của các hoạt động

của nó, khơng phải dựa trên cơ cấu nguồn vốn: Vg = Vu (1.4)

Trong đó, Vg là tổng giá trị của doanh nghiệp sử dụng nợ; Vu là tổng giá trị của

doanh nghiệp khơng sử dụng nợ.

Vì chi phí lãi vay là chi phí hợp lý được khấu trừ khi tính thuế thu nhập doanh

nghiệp, do đó một phần thu nhập của doanh nghiệp có sử dụng nợ được chuyển được

chuyển cho các nhà đầu tư.

-Tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa theonguồn vốn đầu tư của khu vực

có vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi:Khai thác tốt nhất các lợi thế về tài nguyên thiên nhiên,

vị trí địa lí; Thu hút nguồn vốn từ bên ngoài cho phát triển kinh tế trong nước; Tiếp thu

được kỹ thuật, cơng nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lí kinh doanh thông qua việc hợp tác

hay cạnh tranh với doanh nghiệp nước.

1.2.1.2. Tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu theo nhóm hàng, ngành hàng xuất khẩu

-Tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa xuất khẩu theo tiêu chuẩn thống

kê:Để xây dựng cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu theo nhóm hàng một cách hợp lý, việc

điều chỉnh tỷ lệ đầu tư vào mỗi nhóm hàng xuất khẩu được thực hiện theo nguyên tắc phát

huy lợi thế so sánh của nền kinh tế.

- Tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu các nhóm hàng, ngành hàng theo tiêu chuẩn

ngoại thương:Việc điều chỉnh tỷ lệ đầu tư vào mỗi nhóm hàng xuất khẩu được thực hiện

theo nguyên tắc phù hợp với khả năng tạo lập,cải thiện lợi thế cạnh tranh.



7



1.2.1.3. Tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa theo các yếu tố cấu thành

môi trường, năng lực cạnh tranhxuất khẩu và theo địa bàn lãnh thổ

-Tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa theo yếu tố cấu thành môi trường,

năng lực cạnh tranh xuất khẩu: Việc tái cơ cấu đầu tư phát triển theo các yếu tố cấu thành

năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu phải tính tới tính chất của giai đoạn

tham gia, cũng như mong muốn mở rộng qui mơ, nâng cao trình độ phát triển xuất khẩu.

-Tái cơ cấu phát triển xuất khẩu hàng hóa theo địa bàn lãnh thổ: Phát huy tiềm năng,

lợi thế của từng vùng, địa phương trong phát triển mặt hàng chủ lực xuất khẩu;Chủ động,

sáng tạo trong đầu tư kết cấu hạ tầng đồng bộ, xúc tiến đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa

của địa phương.

1.2.2. Các phương thức thực hiện tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa

trong nền kinh tế

1.2.2.1. Phương thức trực tiếp thực hiện tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng

hóa trong nền kinh tế

-Phát triển thị trường vốn: Sử dụng phương thức và công cụ thị trường vốn để để điều

chỉnh cơ cấu đầu tư.

- Phát triển các loại hình liên kết đầu tư theo chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng, mạng sản

xuất để tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóađạt các chuẩn mực quốc tế trên cơ sở

ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ.

- Tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa gắn kết với tái cấu trúc tổng thể nền

kinh tế, tái cấu trúc đầu tư công.

1.2.2.2. Phương thức gián tiếp thực hiện tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng

hóa trong nền kinh tế

-Xây dựng, hồn thiện thể chế đầu tư và cạnh tranh bình đẳng, cơng khai, minh bạch,

dễ dự đốn.

-Sử dụng các cơng cụ tài chính, tiền tệ: thuế, phí, lãi suất, giá cả.

-Ký kết và sử dụng các điều ước quốc tế về thương mại và đầu tư làm công cụ điều

chỉnh cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa.

1.2.3. Phương pháp đánh giá quá trình tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu

trong nền kinh tế

1.2.3.1. Đánh giá sự thay đổi trực tiếp cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu

Chỉ số cơ cấu thành phầnđược tính tốn (định lượng) theo cơng thức chung như sau:

(1.5)

Trong đó: I là tổng giá trị đầu tư phát triển xuất khẩu(trong nền kinh tế hoặc doanh

nghiệp); rij là tỷ lệ tính bằng % của dòng chi tiêu thứ i trong tổng đầu tư phát triển xuất khẩu

I tại thời điểm j; Rij là giá trị thành phần đầu tư thứ i trong tổng đầu tư phát triển xuất khẩu I

tại thời điểm j.

So sánh sự thay đổi tỷ lệ của rij qua các thời điểm j sẽ cho thấy xu hướng chuyển dịch cơ

cấu, tái cơ cấu đầu tư xuất khẩutrong nền kinh tế qua các năm hay trong một giai đoạn n năm.

1.2.3.2.Đánh giá gián tiếp quá trình tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa

trong nền kinh tế



8



-Chỉ tiêu và phương pháp đánh giá quá trình tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu

hàng hóa:Xác định bằng mức thay đổi (tăng lên, hoặc giảm đi) của từng cơ cấu thành phần

trong mỗi loại cơ cấu hàng hóa xuất khẩu trong một khoảng thời gian nhất định.

-Chỉ tiêu và phương pháp phản ánh hiệu quả tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu

trong nền kinh tế:Cơng thức tính hiệu quả đầu tư xuất khẩu như sau:

(1.6)

Trong đó: k là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư phát triển xuất khẩu; t1 là năm tính

tốn; t0 là năm trước năm tính tốn; Ixk là lượng vốn đầu tư phát triển xuất khẩu tăng thêm ở

năm tính tốn so với năm trước năm tính tốn; XK t1 và XKt0 là giá trị xuất khẩu của nền

kinh tế ở năm tính tốn và năm trước năm tính tốn.

Khi tái cơ cấu đầu tư xuất khẩu được thực hiện theo hướng gia tăng vốn đầu tư vào

các ngành, lĩnh vực hay công đoạn sản xuất nhằm phát huy lợi thế so sánh của quốc gia và

nâng cao giá trị gia tăng hàng xuất khẩu thì hệ số k sẽ có xu hướng tăng lên, thường ở tầm

trung và dài hạn.

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tái cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa trong nền

kinh tế

1.3.1. Các yếu tố ngồi nước

- Xu hướng tồn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế

- Sự phát triển của các liên kết kinh tế khu vực và quốc tế

- Tự do hóa thương mại và đầu tư quốc tếSự tăng trưởng của các công ty xuyên quốc

gia (TNCs)

- Sự phát triển của khoa học- công nghệ

- Xu hướng bảo vệ môi trường trên thế giới

1.3.2. Các yếu tố trong nước

1.3.2.1. Các yếu tố nội tại của nền kinh tế

Về cơ bản, các yếu tố này được phản ánh thông qua các yếu tố cấu thành năng lực

cạnh tranh của nền kinh tế trong mối tương quan với các nền kinh tế khác.

Năng lực cạnh tranh quốc gia là tổng hợp các thể chế, chính sách và nhân tố quyết

định mức độ hiệu quả và tính năng suất của một quốc gia.

1.3.2.2. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

- Năng lực thích ứng của doanh nghiệp với thị trường xuất khẩu

- Năng lực tổ chức hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Khả năng thu hút lao động, đào tạo và sử dụng lao động của doanh nghiệp…

- Khả năng huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp

- Khả năng ứng dụng và đổi mới công nghệ của doanh nghiệp

- Định hướng xây dựng thương hiệu hàng hóa và doanh nghiệp trên thị trường xuất khẩu.



9



CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CẤU ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂNXUẤT KHẨU

HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM

2.1. Khái quát thực trạng phát triển kinh tế



2.1.1. Tổng quan về tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Về mơ hình kinh tế: Có thế khẳng định, nền kinh tế Việt Nam đã chuyển biến mạnh

mẽ theo mơ hình cơng nghiệp hóa định hướng xuất khẩu.

Về tăng trưởng kinh tế: Với qui mô xuất khẩu hiện đang vượt qui mô của GDP (năm

2017), đồng thời tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt bình qn

17.53%/năm trong giai đoạn 2015-2011 và 14,93%/năm trong các năm 2016-2017, có thể

khẳng định xuất khẩu đã và ngày càng trở thành động lực chủ yếu của tăng trưởng chung

của nền kinh tế nước ta.

Về cơ cấu kinh tế:Cơ cấu kinh tế của Việt Nam đã có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo

hướng gia tăng tỷ trọng của các ngành công nghiệp. Theo số liệu thống kê, tỷ trọng của các

ngành nông lâm nghiệp và thủy sản đã giảm từ 38,06% năm 1986 còn 24,53% năm 2010,

17,0% năm 2015 và 15,24% năm 2017. Ngược lại tỷ trọng của các ngành công nghiệp-xây

dựng trong GDP đã tăng từ 28,88% năm 1986 lên 36,73% năm 2010, 33,25% năm 2015 và

33,40% năm 2017.

2.1.2. Tổng quan thực trạng vốn đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư phát triển kinh tế

của Việt Nam giai đoạn 2006 - 2017

* Qui mô, tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư trong nền kinh tế

Tổng số vốn đầu tư phát triển toàn xã hội giai đoạn 2006 -2017theo giá hiện hành

được duy trì ở mức cao, bằng trên 30% GDP, trong đó năm 2007 cao nhất bằng 42,7%

GDPvà năm 2013 thấp nhất bằng 30,5% GDP.

Tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư xã hội trong giai đoạn 2006 - 2010 tăng bình quân

13,18%/năm, nhưng đã giảm còn 4,7%/năm trong giai đoạn 2011 -2015 và phục hồi trở lại

vào các năm 2016-2017 với tốc độ tăng 10,3%/năm.

* Cơ cấu vốn đầu tư trong nền kinh tế

- Cơ cấu vốn đầu tư theo khu vực kinh tế:Vốn đầu tư của khu vực kinh tế nhà nước

đã giảm nhanh, từ 47,1% năm 2005 còn 38,1% năm 2010, 38,0% năm 2015 và 35,7% năm

2017. Các khu vực kinh tế ngoài nhà nước đều gia tăng tỷ trọng trong tổng vốn đầu tư phát

triển của nền kinh tế, đặc biệt tỷ trọng vốn đầu tư của khu vực có vốn đầu tư nước ngồi đã

duy trì xu hướng tăng liên tục từ 14,9% năm 2005 lên 23,7% năm 2017. Khu vực kinh tế tư

nhân tăng chậm, nhưng vẫn chiến tỷ trọng cao, năm 2017 chiếm40,5% tổng vốn đầu tư.

-Cơ cấu vốn đầu tư theo ngành kinh tế: Theo các ngành kinh tế, vốn đầu tư xã hội

vào khu vực công nghiệp và xây dựng đã đạt tốc độ cao hơn các ngành kinh tế nông nghiệp

và dịch vụ trong cả hai giai đoạn 2006 - 2010 và 2011 - 2015, nhưng trong các năm 2016 2017 đã chững lại và thấp hơn. Tỷ trọng vốn đầu tư theo giá hiện hành của khu vực nông,

lâm nghiệp và thủy sản có xu hướng giảm trong giai đoạn 2006 - 2017, từ chiếm 7,49%

năm 2005 còn 5,6% năm 2016 và phục hồi nhẹ ở mức 6,0% năm 2017.



10



2.1.3. Tổng quan thực trạng phát triển doanh nghiệp trong nền kinh tế giai đoạn

2006 - 2017

Về cơ cấu doanh nghiệp theo khu vực kinh tế:Trong giai đoạn 2011-2016, tỷ trọng

các doanh nghiệp nhà nước đã giảm từ 1,17% năm 2010 còn 0,53% năm 2016; tỷ trọng khu

vực doanh nghiệp ngoài nhà nước tăng nhẹ từ 96,23% năm 2010 lên 96,70% năm 2016; tỷ

trọng số doanh nghiệp có vốn FDI tăng từ 2,60% năm 2010 lên 2,77% năm 2016.

Về cơ cấu doanh nghiệp theo ngành kinh tế:Số lượng doanh nghiệp trong các ngành

kinh tế có sản phẩm xuất khẩu có xu hướng tăng nhẹ trong giai đoạn 2011 - 2016, từ 33,2%

năm 2010 lên 34,8% năm 2016. Trong số các ngành kinh tế có hàng hóa xuất khẩu, số

lượng doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm tỷ trọng cao nhất,

nhưng lại có xu hưởng giảm tỷ trọng từ 16,28% năm 2010 còn 14,92% năm 2016.

Về cơ cấu doanh nghiệp theo qui mô vốn:Theo số liệu điều tra doanh nghiệp của

Tổng cục Thống kê, tại thời điểm 31/12/2016, trong tổng số 505,06nghìn doanh nghiệp của

nền kinh tế, số lượng có qui mô vốn dưới 10 tỷ đồng chiếm tới 76,16%, từ 10 đến dưới 50

tỷ đồng chiếm 16,88%, từ 50 tỷ đồng đến dưới 200 tỷ đồng chiếm 4,68%, từ 200 tỷ đồng

đến dưới 500 tỷ đồng chiếm 1,22% và từ 500 tỷ đồng trở lên chiếm 1,06%.

2.2. Thực trạng cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam

2.2.1. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu đầu tư xã hội vào phát triển xuất khẩu hàng

hóa trong đầu tư xã hội giai đoạn 2006 - 2016

2.2.1.1 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu đầu tư xã hội vào phát triển các ngành kinh tế

tham gia xuất khẩu hàng hóa

- Vốn đầu tư xã hội vào các ngành có tham gia xuất khẩu của nền kinh tế thường

chiếm trên 60% tổng vốn đầu tư xã hội, nhưng có xu hướng giảm nhẹ trong giai đoạn 2006

- 2017, từ 64,45% năm 2005 còn 60,13% năm 2017.

Bảng 1. Cơ cấu vốn đầu tư xã hội vào phát triển các ngành kinh tế

tham gia xuất khẩu hàng hóa trong giai đoạn 2005-2017

Tỷ lệ vốn đầu tư vào các ngành

2005

2010

2015

2016

2017

I.Các ngành trong danh mục XK

64,45%

62,08% 63,42% 60,80% 60,13%

1. Nông, lâm nghiệp và thủy sản

7,49%

6,15%

5,60%

5,88%

6,00%

Tỷ lệ giá trị xuất khẩu hàng hóa

7.09%

4.02%

4.53%

3.83%

2. Khai khống

7,80%

7,53%

3,95%

3,40%

3,15%

Tỷ lệ giá trị xuất khẩu hàng hóa

9.41%

2.70%

1.69%

1.61%

3. Cơng nghiệp chế biến, chế tạo

19,20%

19,50% 29,60% 28,46% 27,90%

Tỷ lệ giá trị xuất khẩu hàng hóa

82.55% 92.54% 93.25% 93.17%

4. Sản xuất và pp điện, khí đốt,…

9,94%

8,49%

6,50%

6,35%

6,60%

Tỷ lệ giá trị xuất khẩu hàng hóa

0.08%

0.06%

0.05%

0.03%

5. Quản lý và xử lý rác thải,

2,60%

2,59%

1,62%

1,76%

1,85%

Tỷ lệ giá trị xuất khẩu hàng hóa

0.00%

0.00%

0.00%

0.00%

6. Vận tải, kho bãi

11,70%

11,54% 11,80% 10,58% 10,25%

Tỷ lệ giá trị xuất khẩu hàng hóa

0.00%

0.00%

0.00%

0.00%

7. Thơng tin và truyền thơng

3,64%

3,65%

1,40%

1,25%

1,20%

Tỷ lệ giá trị xuất khẩu hàng hóa

0.06%

0.04%

0.05%

0.04%

8. Hoạt động ch. môn, KH&CN

0,83%

1,12%

1,70%

1,70%

1,60%

Tỷ lệ giá trị xuất khẩu hàng hóa

0.00%

0.00%

0.00%

9. Nghệ thuật, vui chơi và giải trí

1,22%

1,51%

1,25%

1,42%

1,58%



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Về nội dung:Nghiên cứu cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa (không bao gồm dịch vụ) ở phạm vi nền kinh tế.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×