Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
xuất khẩu chínhcủa doanh nghiệp

xuất khẩu chínhcủa doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

79



Doanh nghiệp



% Tổng



Giá trị xuất khẩu của doanh nghiệp năm 2015

>

10 – 51 – 101 – 201 – 501– 1001–

10 tỷ

50 tỷ 100 tỷ 200 500 1,000 1,500 1,500

đồng

tỷ

tỷ

tỷ

tỷ

đồng đồng tỷ

đồng đồng đồng đồng đồng

8,1

3,5

5,8 2,0

4,3 1,4

2,0

2,9



DN



Số lượng



25



19



22



3





nhân



Loại hình

DN XK



32,9



32,8



32,8



9,4



7,2



5,5



6,4



0,9



4,3



Số lượng



8



2



2



2



Loại hình

DN XK



10,5



3,4



3,0



% Tổng



2,3



0,6



Số lượng



76



58



Loại hình

DN XK



100,

0



100,

0



% Tổng



22,0



16,8



% Tổng

Loại

hình

khác



Tổng

cộng



30,1



3



3



0



90



27,8 21,4



11,5



0,0



26,0



0,9



0,9



0,0



26,0



3



0



2



0



19



6,3



5,6



0,0



7,7



0,0



5,5



0,6



0,6



0,9



0,0



0,6



0,0



5,5



67



32



54



14



26



19



346



100, 100,

0

0



100, 100,

100,0

0

0



100,

0



100,0



19,4



15,6



5,5



100,0



9,2



15



Tổng



4,0



7,5



Nguồn: Số liệu điều tra các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, Viện Nghiên cứu

Chiến lược, Chính sách Cơng Thương, Bộ Công Thương

b/ Một số kết quả điều tra về đầu tư của doanh nghiệp xuất khẩu

Đối với hoạt động đầu tư nghiên cứu phát triển sản phẩm xuất khẩu mới, trong

số 320 doanh nghiệp điều tra có 191/320 doanh nghiệp có đầu tư cho hoạt động phát

triển sản phẩm xuất khẩu mới và có 129/320 doanh nghiệp khơng chú trọng đầu tư cho

hoạt động này. Trong đó, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi và doanh nghiệp

cổ phần đầu tư cho hoạt động phát triển sản phẩm xuất khẩu mới mạnh nhất, có 71/320

doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và 68/320 doanh nghiệp cổ phẩn đầu tư, chiếm

trên 35%, doanh nghiệp nhà nước và các doanh nghiệp thuộc loại hình hoạt động khác

ít đầu tư vào lĩnh vực này, lý do là vì các doanh nghiệp nhà nước chủ yếu trung thành

với các sản phẩm truyền thống với các thị trường truyền thống trong khi các doanh

nghiệp thuộc loại hình khác còn đang gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm thị

trường tiềm năng với các sản phẩm xuất khẩu truyền thống nên việc phát triển thêm

một số sản phẩm xuất khẩu mới được xem là chưa cần thiết trong thời gian này,



80

Đối với hoạt động đầu tư nghiên cứu cải tiến mẫu mã và bao bì cho sản phẩm

xuất khẩu, kết quả thu được cũng tương tự như đối với hoạt động nghiên cứu phát triển

sản phẩm xuất khẩu mới. Điều này có nghĩa là các doanh nghiệp nhà nước và doanh

nghiệp ở các loại hình khác ít đầu tư vào hoạt động đổi mới, cải tiến mẫu mã và bao bì

cho sản phẩm xuất khẩu, chỉ có 10 doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ở các loại

hình khác có đầu tư và 14 doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ở các loại hình khác

khơng đầu tư. Đối với các loại hình doanh nghiệp còn lại, bao gồm doanh nghiệp có

vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp cổ phần và doanh nghiệp tư nhân, việc nghiên

cứu cải tiến mẫu mã và bao bì sản phẩm giúp các doanh nghiệp này thu hút được nhiều

khách hàng hơn và sản phẩm cũng được thị trường đánh giá cao hơn. Xu hướng tiêu

dùng hiện nay là hàng hóa khơng chỉ cần chất lượng tốt mà hình thức còn phải đẹp và

bắt mắt,chính vì thế, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi, doanh nghiệp cổ

phần và tư nhân rất chú trọng đến việc nâng cao tính đa dạng của mẫu mã sản phẩm,

tăng độ nhận dạng hình ảnh của cơng ty và thương hiệu. Đặc biệt, các doanh nghiệp có

vốn đầu tư nước ngồi rất tích cực đầu tư cho hoạt động này vì hơn ai hết họ hiểu rằng

hình ảnh người tiêu dùng nhìn thấy đầu tiên chính là hình thức, mẫu mã của sản phẩm,

thương hiệu cơng ty/doanh nghiệp sau đó mới đến chất lượng sản phẩm. Vì vậy, số

lượng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào nghiên cứu cải tiến mẫu mã

và bao bì sản phẩm xuất khẩu ln chiếm tỷ lệ lớn, trên 34%. Ngoài ra, các doanh

nghiệp cổ phần và doanh nghiệp tư nhân, nhất là những doanh nghiệp mới tham gia

hoạt động trên thị trường cũng ý thức được tầm quan trọng của hình thức sản phẩm

xuất khẩu,cụ thể, có 105 cơng ty cổ phần và 58 công ty tư nhân đầu tư cho lĩnh vực

này và con số này sẽ không ngừng tăng lên qua các năm khi sự cạnh tranh trên thị

trường xuất khẩu ngày càng gay gắt và nhiều khó khăn khi tiếp cận/mở rộng thị

trường.



81

Bảng 2.17. Thực trạng đầu tư nghiên cứu sản phẩm xuất khẩu mới

và cải tiến mẫu mã, bao bì sản phẩm

Đầu tư vào nghiên

Đầu tư vào

cứu đầu tư sản

cải tiến mẫu mã

Doanh nghiệp

phẩm xuất khẩu

Tổng

sản phẩm

mới



Khơng



Khơng

Số lượng

DN

nhà

nước

DN có

vốn

đầu tư

nước

ngoài



3



2



5



3



2



5



Nghiên cứu PT

sản phẩm XK

mới



1,6%



1,6%



1,6%



1,8%



1,4%



1,6%



% Tổng



0,9%



0,6%



1,6%



1,0%



0,6%



1,6%



71



51



122



69



52



121



Nghiên cứu PT

sản phẩm XK

mới



37,2%



39,5%



38,1%



40,4%



36,9%



38,8%



% Tổng



22,2%



15,9%



38,1%



22,1%



16,7%



38,8%



68



24



92



56



31



87



Nghiên cứu PT

sản phẩm XK

mới



35,6%



18,6%



28,8%



32,7%



22,0%



27,9%



% Tổng



21,3%



7,5%



28,8%



17,9%



9,9%



27,9%



Số lượng



42



41



83



36



44



80



Nghiên cứu PT

sản phẩm XK

mới



22,0%



31,8%



25,9%



21,1%



31,2%



25,6%



% Tổng



13,1%



12,8%



25,9%



11,5%



14,1%



25,6%



Số lượng



7



11



18



7



12



19



Nghiên cứu PT

sản phẩm XK

mới



3,7%



8,5%



5,6%



4,1%



8,5%



6,1%



% Tổng



2,2%



3,4%



5,6%



2,2%



3,8%



6,1%



Số lượng



191



129



320



171



141



312



Nghiên cứu PT

sản phẩm XK

mới



100,0%



100,0%



100,0

%



100,0

%



100,0

%



100,0%



% Tổng



59,7%



40,3%



100,0



54,8%



45,2%



100,0%



Số lượng



Số lượng

DN

cổ

phần



DN



nhân



Loại

hình

khác

Tổng



Tổng



82



Doanh nghiệp



Đầu tư vào nghiên

cứu đầu tư sản

phẩm xuất khẩu

mới



Khơng



Đầu tư vào

cải tiến mẫu mã

sản phẩm



Tổng







Tổng



Khơng



%

Nguồn: Số liệu điều tra các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, Viện Nghiên cứu

Chiến lược, Chính sách Cơng Thương, Bộ Công Thương

Hoạt động đầu tư nghiên cứu khách hàng trên thị trường xuất khẩu là lĩnh vực

được nhiều doanh nghiệp quan tâm đầu tư nhất, với 219 doanh nghiệp lựa chọn trong

tổng số 323 doanh nghiệp tham gia khảo sát.

Bảng 2.18. Thực trạng đầu tư cải tiến bao bì cho sản phẩm xuất khẩu

và nghiên cứu khách hàng

Đầu tư vào cải

Đầu tư vào

tiến

bao



cho

nghiên

cứu

Tổng

Doanh nghiệp

Tổng

SPXK

khách hàng



Khơng



Khơng

Số lượng

DN

nhà nước



4



2



6



4



2



6



Nghiên cứu PT

sản phẩm XK

mới



3,2%



1,2%



2,1%



1,8%



1,9%



1,9%



% Tổng



1,4%



,7%



2,1%



1,2%



,6%



1,9%



43



65



108



69



51



120



Nghiên cứu PT

sản phẩm XK

mới



34,7%



40,1%



37,8%



31,5%



49,0%



37,2%



% Tổng



15,0%



22,7%



37,8%



21,4%



15,8%



37,2%



49



32



81



76



17



93



39,5%



19,8%



28,3%



34,7%



16,3%



28,8%



17,1%



11,2%



28,3%



23,5%



5,3%



28,8%



22



51



73



60



26



86



17,7%



31,5%



25,5%



27,4%



25,0%



26,6%



7,7%



17,8%



25,5%



18,6%



8,0%



26,6%



Số lượng

DN có vốn

đầu tư

nước ngoài



Số lượng

Nghiên cứu PT

DN cổ phần sản phẩm XK

mới

% Tổng

Số lượng

Nghiên cứu PT

DN tư nhân sản phẩm XK

mới

% Tổng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

xuất khẩu chínhcủa doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×