Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
xã hội tăng thêm theo ngành kinh tế xuất khẩu trong giai đoạn 2015-2017

xã hội tăng thêm theo ngành kinh tế xuất khẩu trong giai đoạn 2015-2017

Tải bản đầy đủ - 0trang

70

Đối với các ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản, hệ số này chỉ ở mức trung

bình: một mặt, phản ánh tiềm năng, lợi thế về phát triển xuất khẩu của một số ngành

sản xuất qui mô lớn như cao su, cà phê, điều, hạt tiêu, thủy sản... Mặt khác, sức gia

tăng tiêu thụ các sản phẩm nông, lâm nghiệp thủy sản trên thị trường trong nước hiện

nay không chỉ hấp dẫn ngành sản xuất này hướng đến, mà còn đang làm gia tăng nhu

cầu nhập khẩu của nền kinh tế.

2.2.2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu vốnsản xuấtkinh doanh

của doanh nghiệp vào phát triển xuất khẩu hàng hóa trong

giai đoạn 2006 - 2016

Vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp được là số tiền ứng trước cho

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đượctính bình qn theo năm, bao

gồm: vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp và các khoản nợ phải trả. Tổng số vốn sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp hàng năm lớn hơn vốn đầu tư xã hội trên đây do không

bao gồm những khoản đầu tư có tính chất chuyển nhượng quyền sử dụng hoặc quyền

sở hữu giữa các cá nhân, hộ dân cư và doanh nghiệp.

a/ Thực trạng chuyển dịch cơ cấu vốn sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

vào phát triển các ngành kinh tế tham gia xuất khẩu hàng hóa

Theo số liệu thống kê tại Bảng 2.10 dưới đây cho thấy:

- Vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong các ngành có tham gia

xuất khẩu của nền kinh tế thường chỉ chiếm dưới 40% tổng số vốn sản sản xuất kinh

doanh của toàn bộ các doanh nghiệp trong nền kinh tế, nhưng có xu hướng tăng nhẹ

trong giai đoạn 2010- 2016, từ 35,36% năm 2010 lên37,39% năm 2016. Như đã nêu

trong mục 2.2.1.3 trên đây, các doanh nghiệp trong các ngành kinh tế tham gia xuất

khẩu có qui mơ vốn sản xuất kinh doanh bình quân cao hơn so với mức bình quân

chung của các doanh nghiệp trong nền kinh tế.

- Trong các ngành có tham gia xuất khẩu, vốn sản xuất kinh doanh của các

doanh nghiệp trong các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm tỷ trọng cao nhất

và có sự chuyển dịch theo hướng tăng nhẹ trong giai đoạn 2010 - 2016, từ 18,81%

năm 2010 lên 19,85% năm 2016, bằng hơn ½ tổng số vốn sản xuất kinh doanh của các

doanh nghiệp trong các ngành có tham gia xuất khẩu. Vốn sản xuất kinh doanh của các

doanh nghiệp trong các ngành kinh tế có tham gia xuất khẩu hàng hóa khác chỉ dao

động ở mức trên dưới 3% trong tổng số vốn của toàn bộ các doanh nghiệp trong nền



71

kinh tế. Trong đó, các doanh nghiệp trong ngành nông nghiệp chỉ chiếm trên dưới 1%

tổng số vốn sản xuất kinh doanh của toàn bộ các doanh nghiệp trong nền kinh tế.



72

Bảng 2.10. Cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế

phân theo ngành kinh tế xuất khẩu trong giai đoạn 2010-2016

2010

100%



2014

100%



2015

100%



2016

100%



35.36%



37.48%



38.18%



37.39%



1. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản



0.82%



1.44%



1.04%



0.94%



Tỷ lệ giá trị xuất khẩu hàng hóa



7.09%



4.02%



4.53%



2. Khai khống



2.67%



3.01%



2.60%



Tỷ lệ giá trị xuất khẩu hàng hóa



9.41%



2.70%



1.69%



3. Cơng nghiệp chế biến, chế tạo



18.81%



20.60%



19.85%



Tỷ lệ giá trị xuất khẩu hàng hóa



82.55%



92.54%



93.25%



5.85%



5.74%



0.06%



0.05%



0.52%



0.46%



0.00%



0.00%



3.05%



2.92%



0.00%



0.00%



1.49%



1.69%



0.04%



0.05%



2.14%



2.64%



0.00%



0.00%



0.48%



0.55%



0.00%



0.00%



61.82%



62.61%



TỔNG SỐ

I. Các ngành có tham gia xuất khẩu



4. Sản xuất và PP điện, khí đốt…



4.76%



Tỷ lệ giá trị xuất khẩu hàng hóa



0.08%



5. Hoạt động quản lý và xử lý rác thải,..



0.73%



Tỷ lệ giá trị xuất khẩu hàng hóa



0.00%



6. Vận tải, kho bãi



3.11%



Tỷ lệ giá trị xuất khẩu hàng hóa



0.00%



7. Thơng tin và truyền thơng



1.55%



Tỷ lệ giá trị xuất khẩu hàng hóa



0.06%



8. Hoạt động ch.mơn, KH&CN



2.53%



Tỷ lệ giá trị xuất khẩu hàng hóa



19.36%

5.90%

0.49%

3.07%

1.78%

1.78%



-



9. Nghệ thuật, vui chơi và giải trí



0.37%



Tỷ lệ giá trị xuất khẩu hàng hóa



0.00%



II. Các ngành khơng tham gia xuất khẩu



3.21%



64.64%



0.45%

62.52%



Nguồn: Niên giám Thống kê 2017 và tính tốn của luận án

Nếu xét về giá trị xuất khẩu hàng hóa, thì các doanh nghiệp trong các ngành

công nghiệp chế biến, chế tạo, các ngành nơng, lâm nghiệp và thủy sản, ngành khai

khống đã chiếm tới trên 99% trong khi các doanh nghiệp trong các ngành kinh tế

tham gia xuất khẩu hàng hóa khác chỉ chiến dưới 1%.

Qua các số liệu thống kê cho thấy, vốn sản xuất kinh doanh của các doanh

nghiệp trong các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo được sử dụng cho mục tiêu xuất

khẩu là chính.

b/ Thực trạng chuyển dịch cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh của các doanh

nghiệp theokhu vực kinh tế



73

Trong giai đoạn 2006 -2017, vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

thuộc các khu vực kinh tế trong nước và khu vực kinh tế có vốn FDI có sự chuyển dịch

nhẹ theo hướng gia tăng tỷ trọng của khu vực kinh tế có vốn FDI.

Bảng 2.11. Cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

phân theo khu vực kinh tế trong giai đoạn 2010-2016

2010



2014



2015



2016



1. Khu vực trong nước

Tỷ trọng vốn SXKD của DN



84.43%



80.62%



81.13%



81.85%



Tỷ trọng giá trị xuất khẩu



45.80%



29.40%



28.51%



18.87%



18.15%



70.60%



71.49%



2. Khu vực có vốn FDI

Tỷ trọng vốn SXKD của DN



15.57%



Tỷ trọng giá trị xuất khẩu



54.20%



19.38%



Nguồn: Niên giám Thống kê 2017

Tỷ trọng vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế

trong nước có xu hướng giảm, nhưng khơng giảm nhanh bằng tỷ trọng vốn đầu tư xã

hội và vẫn duy trì trên 80%. Tuy nhiên, trong giai đoạn 2010 -2015, tỷ trọng giá trị

xuất khẩu khu vực kinh tế trong nước lại giảm từ 45,80% năm 2010 còn 29,40% năm

2015 và 28,51% năm 2016. Tương tự như đã nêu trên đây, tình trạng này có thể được

giải thích do trong giai đoạn 2011-2016, khu vực có vốn FDI tập trung nhiều hơn phát

triển xuất khẩu hàng hóa.

c/ Đánh giá quan hệ giữa gia tăng vốn sản xuất kinh doanh của các doanh

nghiệp, doanh thu và gia tăng giá trị xuất khẩu hàng hóa

- Theo khu vực kinh tế

Về tỷ lệ giá trị XK/vốn SXKD, theo số liệu tính tốn của luận án cho thấy,

tính chung cho các khu vực kinh tế, 1 đồng vốn sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp sẽ tạo ra 0,12 đến 0,16 đồng giá trị xuất khẩu. Hệ số này có xu hướng tăng

dần trong giai đoạn 2010 - 2014, nhưng khá ổn định trong các năm 2014- 2016.

Đối với khu vực kinh tế trong nước, hệ số giữa giá trị xuất khẩu và vốn SXKD

của doanh nghiệp thấp hơn hệ số chung, trong khi hệ số này của khu vực kinh tế có

vốn đầu tư nước ngồi ln ở mức cao từ 0,2 - 0,36. Điều này cũng được giải thích

một phần bởi giá trị xuất khẩu của các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế có vốn đầu

tư nước ngồi dựa trên đầu vào trung gian nhập khẩu cao hơn so với khu vực kinh tế

trong nước.



74

Bảng 2.12. Hệ số giữa doanh thu thuần, giá trị xuất khẩu hàng hóa

và vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp theo khu vực

kinh tế trong giai đoạn 2010-2016

2010



2014



2015



2016



I. Hệ số giữa giá trị XK /vốn SXKD

Chung



0,12



0,16



0,16



0,15



Khu vực kinh tế trong nước



0,07



0,07



0,06



0,06



Khu vực kinh tế có vốn FDI



0,20



0,34



0,36



0,36



Chung



5,6



4,3



4,3



4,5



Khu vực kinh tế trong nước



9,9



9,6



10,5



11,4



Khu vực kinh tế có vốn FDI



1,9



1,6



1,7



1,7



II. Hệ số giữa Doanh thu/giá trị XK



Nguồn: Niên giám Thống kê 2017 và tính tốn của luận án

Về tỷ lệ doanh thu/giá trị XK, theo số liệu tính tốn của luận án cho thấy,

tính chung cho các khu vực kinh tế, cứ 4,3 đến 5,6 đồng doanh thu của doanh

nghiệp sẽ có1 đồng giá trị xuất khẩu. Trong giai đoạn 2010 - 2014, tỷ lệ giá trị xuất

khẩu trong doanh thu tăng lên, nhưng khá ổn định trong các năm 2014 - 2016.

Đối với khu vực kinh tế trong nước, hệ số giữa doanh thu/giá trị xuất khẩu của

doanh nghiệp cao hơn hệ số chung, trong khi hệ số này của khu vực kinh tế có vốn đầu

tư nước ngồi ln ở mức thấp từ 1,6- 1,9. Điều này có nghĩa là tỷ lệ giá trị xuất khẩu

trong doanh thu của các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngồi

cao hơn so với khu vực kinh tế trong nước.

- Theo ngành kinh tế có tham gia xuất khẩu

Về tỷ lệ giá trị XK/vốn SXKD, theo số liệu tính tốn của luận án cho thấycác

ngành xuất khẩu chính như nơng, lâm nghiệp và thủy sản, khai khống, nhất là các

ngành cơng nghiệp chế biến, chế tạo đạt được hệ số cao trong khi các ngành khác

thường ở dưới mức trung bình. Nghĩa là các doanh nghiệp trong các ngành xuất khẩu

chính tạo ra giá trị xuất khẩu trên 1 đồng vốn sản xuất kinh doanh cao hơn so với các

ngành xuất khẩu còn lại.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

xã hội tăng thêm theo ngành kinh tế xuất khẩu trong giai đoạn 2015-2017

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×