Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
phân theo thành phần kinh tế (Giá hiện hành)

phân theo thành phần kinh tế (Giá hiện hành)

Tải bản đầy đủ - 0trang

61

Tỷ trọng vốn đầu tư theo giá hiện hành của khu vực dịch vụ cũng có biến động

theo hướng giảmtrong giai đoạn 2006 - 2017, từ chiếm 49,37% năm 2005 lên 51,24%

năm 2010, nhưng năm 2015 giảm còn 46,98% và phục hồi nhẹ ở mức 49,30% năm

2017.

Tỷ trọng vốn đầu tư theo giá hiện hành của khu vực công nghiệp và xây dựng

trong giai đoạn 2006 - 2017, có xu hướng tăng từ 43,13% năm 2005 lên 47,42% năm

2015 và giảm nhẹ ở năm 2017 còn 45,7%.

2.1.3. Tổng quan thực trạng phát triển doanh nghiệp trong nền kinh tế giai đoạn

2010 - 2017

Theo kết quả điều tra của Tổng cục Thống kê, tổng số doanh nghiệp thực tế

đang hoạt động trên phạm vi toàn quốc tại thời điểm 31/12/2016 là 505,06nghìn

doanh nghiệp, đạt tốc độ tăng bình quân 10,37%/năm trong giai đoạn 2011-2016. Trong

đó, doanh nghiệp Nhà nước giảm bình quân3.43%/năm (giai đoạn 2011-2016); doanh

nghiệp ngoài nhà nước tăng 10,46%/năm trong cùng giai đoạn; doanh nghiệp có vốn

đầu tư nước ngoài tăng nhanh nhất với11,59%%/năm trong cùng giai đoạn.

Về cơ cấu doanh nghiệp theo khu vực kinh tế:Trong giai đoạn 2011-2016, tỷ

trọng các doanh nghiệp nhà nước đã giảm từ 1,17% năm 2010 còn 0,53% năm 2016;

tỷ trọng khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước tăng nhẹ từ 96,23% năm 2010 lên

96,70% năm 2016, tỷ trọng số doanh nghiệp có vốn FDI tăng từ 2,60% năm 2010 lên

2,77% năm 2016.

Đơn vị: 1.000 doanh nghiệp

600

500



505.06



488.4



442.49



427.71



400

300



279.36



268.83



200

100

0



7.25 11.94 14



3.28 2.84 2.66

Tổng số



Nhà nước

2010



Ngoài NN

2015



Có vốn FDI



2016



Hình 2.2. Số lượng doanh nghiệp phân theo khu vực kinh tế qua các năm

Nguồn: Niên giám Thống kê 2017



62

Về cơ cấu doanh nghiệp theo ngành kinh tế:Số lượng doanh nghiệp trong các

ngành kinh tế có sản phẩm xuất khẩu có xu hướng tăng nhẹ trong giai đoạn 2011 2016, từ 33,2% năm 2010 lên 34,8% năm 2016. Trong số các ngành kinh tế có hàng

hóa xuất khẩu, số lượng doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp chế biến, chế tạo

chiếm tỷ trọng cao nhất, nhưng lại có xu hướng giảm tỷ trọng từ 16,28% năm 2010

còn 14,92% năm 2016.

Bảng 2.4. Cơ cấu doanh nghiệp phân theo ngành kinh tế

2010

2014

2015

2016

TỔNG SỐ

100%

100%

100%

100%

I. Các ngành kinh tế có xuất khẩu HH

33.2%

34.9%

34.7%

34.8%

Nơng nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

0.92%

0.95%

0.87%

0.88%

Khai khống

0.79%

0.64%

0.57%

0.53%

Cơng nghiệp chế biến, chế tạo

16.28%

15.72% 15.25%

14.92%

Sản xuất và phân phối điện, khí đốt,..

0.33%

0.29%

0.27%

0.26%

Quản lý và xử lý rác thải

0.30%

0.34%

0.34%

0.34%

Vận tải, kho bãi

5.16%

5.58%

5.98%

6.13%

Thông tin và truyền thông

1.64%

2.24%

2.22%

2.21%

Hoạt động chuyên môn, khoa học và

công nghệ

Nghệ thuật, vui chơi và giải trí

II. Các ngành kinh tế khác



7.43%

8.60%

8.66%

8.99%

0.37%

0.51%

0.56%

0.58%

66.78%

65.13% 65.28%

65.15%

Nguồn: Niên giám Thống kê 2017



Đồng thời,tỷ trọng doanh nghiệp trong các ngànhnông nghiệp, lâm nghiệp và

thủy sản cũng có xu hướng giảm từ 0,92% năm 2010 còn 0,88% năm 2016, tiếp đến là

ngành khai khống có tỷ trọng doanh nghiệp giảm từ 0,79% còn 0,53%.

Về cơ cấu doanh nghiệp theo qui mô vốn:Theo số liệu điều tra doanh nghiệp

của Tổng cục Thống kê, tại thời điểm 31/12/2016, trong tổng số 505,06nghìn doanh

nghiệp của nền kinh tế, số lượng có qui mơ vốn dưới 10 tỷ đồng chiếm tới 76,16%, từ

10 đến dưới 50 tỷ đồng chiếm 16,88%, từ 50 tỷ đồng đến dưới 200 tỷ đồng chiếm

4,68%, từ 200 tỷ đồng đến dưới 500 tỷ đồng chiếm 1,22% và từ 500 tỷ đồng trở lên

chiếm 1,06%.



Bảng 2.5. Cơ cấu doanh nghiệp phân theo qui mô vốn



63



TỔNG SỐ

I. Phân theo ngành kinh tế



từ 10

từ 50

từ 200

từ 500

dưới 10

đến

đến dưới đến dưới

Tổng

tỷ đồng

tỷ đồng dưới 50 200 tỷ

500 tỷ

số

trở lên

tỷ đồng

đồng

đồng

76.16% 16.88%

4.68%

1.22%

1.06% 100%



Nơng nghiệp, lâm nghiệp và

thủy sản



68.68%



19.77%



6.72%



2.09%



2.74% 100%



Khai khống



50.26%



32.31%



10.99%



3.18%



3.26% 100%



Công nghiệp chế biến, chế tạo



65.74%



20.62%



8.61%



2.77%



2.26% 100%



Sản xuất và phân phối điện, khí

đốt…



67.12%



11.06%



6.71%



4.65%



10.45% 100%



Quản lý và xử lý rác thải



63.07%



18.26%



11.39%



4.05%



3.23% 100%



Vận tải, kho bãi



77.23%



17.62%



3.70%



0.85%



0.59% 100%



Thông tin và truyền thông



87.81%



8.96%



2.18%



0.59%



0.46% 100%



Hoạt động chuyên môn, khoa

học và công nghệ



89.09%



8.75%



1.48%



0.38%



0.29% 100%



Nghệ thuật, vui chơi giải trí



84.88%



8.68%



3.15%



1.02%



2.27% 100%



7.70%



22.50%



26.33%



16.60%



26.86% 100%



Ngồi Nhà nước



77.84%



16.51%



4.06%



0.90%



0.68% 100%



Có vốn FDI



30.42%



28.55%



22.15%



9.50%



9.38% 100%



II. Phân theo khu vực kinh tế

Nhà nước



Nguồn: Niên giám Thống kê 2017

Trong số các ngành xuất khẩu chính như công nghiệp chế biến, chế tạo;nông

nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; khai khống đều có số lượng doanh nghiệp có số vốn

từ 500 tỷ đồng trở lên cao hơn tỷ lệ chung của khu vực doanh nghiệp và số lượng

doanh nghiệp có vốn dưới 10 tỷ đồng thấp hơn tỷ lệ chung (số liệu Bảng 2.5).

Theo khu vực kinh tế, các doanh nghiệp ngồi nhà nước chủ yếu có qui mô vốn

dưới 10 tỷ đồng (chiếm 77,84%), ngược lại các doanh nghiệp Nhà nước có qui mơ vốn

từ 500 tỷ trở lên chiếm tỷ trọng lên tới 26,86%, các doanh nghiệp có vốn FDI có số

vốn tập trung chủ yếu ở qui mơ vừa.

Qui mơ vốn kinh doanh bình qn một doanh nghiệp có xu hướng tăng khá ổn

định trong giai đoạn 2011-2016, từ 38,8 tỷ đồng năm 2010 lên 51,6 tỷ đồng/doanh

nghiệp năm 2016.

Theo khu vực kinh tế, qui mơ vốn kinh doanh bình qn 1 doanh nghiệp của

khu vực ngoài nhà nước thấp, chỉ bằng trên 50% so với qui mơ vốn kinh doanh bình



64

qn chung của các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Ngược lại, các doanh nghiệp nhà

nước có qui mơ vốn kinh doanh bình qn cao hơn mức bình quân chung trên 29 lần

vào năm 2010 và tới 55,5 lần năm 2016. Trong khi đó, qui mơ vốn kinh doanh bình

qn của các doanh nghiệp có vốn FDI có tăng lên trong giai đoạn 2011- 2016, nhưng

chỉ cao hơn mức bình quân chung khoảng 6-7 lần.

Đơn vị: tỷ đồng

3500.000

2860.489



3000.000



2445.387



2500.000



2049.443



2000.000

1500.000



1128.598



1000.000

500.000

.000



51.577

50.045

48.908

38.807

Chung



28.078

25.767

24.763

20.280

Nhà nước

2010



2014



349.950

345.041

337.679

232.759



Ngồi NN

2015



FDI



2016



Hình 2.3. Qui mơ vốn kinh doanh bình quân doanh nghiệp

phân theo khu vực kinh tế

Nguồn: Niên giám Thống kê 2017

Theo ngành kinh tế, qui mơ vốn kinh doanh bình qn 1 doanh nghiệp trong số

các ngành xuất khẩu chính như cơng nghiệp chế biến, chế tạo;nơng nghiệp, lâm nghiệp

và thủy sản; khai khống đều có qui mơ vốn kinh doanh bình qn doanh nghiệp cao

hơn mức bình qn chung, nhưng khơng nhiều. Cụ thể, tại thời điểm 31/12/2016, qui

mô vốn kinh doanh của các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chỉ cao

hơn mức bình quân chung 1,1 lần, của các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo là 1,3

lần và của ngành khai khoáng là 4,9 lần. Riêng ngành sản xuấtđiện, phân phối khí đốt

có qui mơ vốn kinh doanh bình doanh nghiệp cao hơn tới 22,1 lần. Còn lại, hầu hết các

ngành khác điều có qui mơ vốn kinh doanh bình quân doanh nghiệp thấp hơn mức

bình quân chung của các doanh nghiệp trong nền kinh tế.



65

Đơn vị: Tỷ đồng, số liệu trong hình là của năm 2010 và 2016

49.567



Ngành khác



46.952



Nghệ thuật, vui chơi và giải trí



43.106



Hoạt động chun mơn, khoa học và công nghệ



10.125



Thông tin và truyền thông



38.865



Vận tải, kho bãi



48.163



15.120



39.575



24.527



26.926

70.482



Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải



70.834

1141.014



Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa khơng

khí

1000.105

Cơng nghiệp chế biến, chế tạo



68.632

60.225

251.118



Khai khống

Nơng nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

TỔNG SỐ



245.760

55.218



73.924



51.577



48.908



.000

2010



2014



2015



500.000



1000.000 1500.000



2016



Hình 2.4. Qui mơ vốn kinh doanh bình quân doanh nghiệp

phân theo ngành kinh tế

Nguồn: Niên giám Thống kê 2017

2.2. Thực trạng cơ cấu đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam

2.2.1. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu đầu tư xã hội vào phát triển xuất khẩu hàng

hóa trong đầu tư xã hội giai đoạn 2006 - 2016

2.2.1.1 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu đầu tư xã hội vào phát triển các ngành kinh tế

tham gia xuất khẩu hàng hóa

Theo danh mục thống kê, các ngành kinh tế có xuất khẩu hàng hóa trong nền

kinh tế hiện nay, gồm 9 ngành như: Nông, lâm nghiệp và thủy sản; Khai khống; Cơng

nghiệp chế biến, chế tạo; Sản xuất và phân phối điện, khí đốt…; Quản lý và xử lý rác

thải; Vận tải, kho bãi; Thông tin và truyền thông; Hoạt động chuyên môn, khoa học và

cơng nghệ; Nghệ thuật, vui chơi và giải trí.

Theo số liệu thống kê tại Bảng 2.6 dưới đây cho thấy:

- Vốn đầu tư xã hội vào các ngành có tham gia xuất khẩu của nền kinh tế

thường chiếm trên 60% tổng vốn đầu tư xã hội, nhưng có xu hướng giảm nhẹ trong

giai đoạn 2006 - 2017, từ 64,45% năm 2005 còn 60,13% năm 2017.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

phân theo thành phần kinh tế (Giá hiện hành)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×