Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương I: Cơ sở lí luận về thuê ngoài (Outsourcing) và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility - CSR)

Chương I: Cơ sở lí luận về thuê ngoài (Outsourcing) và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility - CSR)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ngoài ra trong giai đoạn này, các tổ chức đi thuê outsource thường tìm kiếm nhiều hơn

một đối tác nhằm mục đích tìm kiếm sự tương hợp chiến lược cùng những mối quan hệ

hợp tác linh hoạt hơn. Hiệu quả của hoạt động outsourcing lúc này không chỉ được đo

bằng khoản chi phí tiết kiệm được như thế hệ thứ nhất nữa mà sẽ được đánh giá qua hiệu

quả của cả quá trình kinh doanh, cụ thể qua mức độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận

của doanh nghiệp.

c. Thế hệ outsourcing thứ ba

Chuyển sang giai đoạn thứ ba, các doanh nghiệp bắt đầu tiến hành thuê ngoài những hoạt

động cốt lõi (core) như sản xuất như Nike, Apple, Samsung hay chăm sóc khách hàng

như Amazon. Hơn nữa, việc doanh nghiệp giao những hoạt động chủ chốt của mình cho

bên thứ ba thực hiện cũng chứng tỏ một sự thay đổi lớn trong quan điểm đánh giá năng

lực nào là cốt lõi đối với doanh nghiệp đó.

1.1.3. Quy trình outsourcing

Quy trình outsourcing của doanh nghiệp thường trải qua 5 bước:



Chuẩn bị



Lựa chọn nhà cung

cấp dịch vụ



Chuyển giao



Quản lý mối quan

hệ



Xem xét lại



Bước 1: Chuẩn bị

Trong bước thứ nhất của quy trình outsourcing, doanh nghiệp sẽ hoạch định ra những

chiến lược cần triển khai và mục tiêu cần đạt được khi thực hiện outsourcing. Ngồi ra,

tìm kiếm và lên danh sách lựa chọn về các nhà cung cấp dịch vụ - những đơn vị nhận

outsourcing cũng là một nhiệm vụ quan trọng trong bước này. Đồng thời, doanh nghiệp

cũng cần thăm dò, xem xét các đối tác và mối quan hệ tiềm năng phục vụ cho mục tiêu

outsource sắp tới. Bên cạnh đó, các yếu tố cơ bản liên quan tới hợp đồng như thời gian

hay bản phác thảo cũng cần được chuẩn bị trong giai đoạn này.

Bước 2: Lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ



Tại bước tiếp theo, doanh nghiệp sẽ cơng bố nhu cầu về outsource của mình và lựa chọn

một hay nhiều nhà cung cấp dịch vụ phù hợp với nhu cầu và đáp ứng được các tiêu chuẩn

đã đề ra. Sau khi đã liên hệ và đặt vấn đề với các bên nhận outsource này, hai bên sẽ tiến

hành đàm phán và nhanh chóng hồn thành hợp đồng.

Bước 3: Chuyển giao

Ở bước này, doanh nghiệp đi thuê outsource sẽ tiến hành chuyển giao các nguồn lực cần

thiết cho bên nhận outsource, bao gồm: tài sản hữu hình, vơ hình, nguồn nhân lực, thơng

tin, cơng nghệ,…

Bước 4: Quản lý mối quan hệ

Những hoạt động củng cố và nâng cao mối quan hệ giữa hai bên thuê – nhận được thực

hiện liên tục trong quá trình hoạt động được outsource diễn ra, thường bao gồm việc duy

trì mối quan hệ qua liên lạc thường xuyên, qua các buổi gặp mặt, liên tục theo dõi hiệu

quả thực hiện hoạt động được outsource và áp dụng các biện pháp khuyến khích hay hình

phạt kịp thời, thích hợp. Ngồi ra, trong q trình hợp tác chắc chắn sẽ phát sinh các vấn

đề hoặc nảy sinh xung đột, đòi hỏi hai bên phải có sự thương lượng, đi đến thống nhất để

cùng nhau giải quyết những điểm tồn đọng kịp thời nhằm hướng tới lợi ích chung.

Bước 5: Xem xét lại

Bước cuối cùng của quy trình outsource thường diễn ra sau khi hoạt động được thuê

outsource đã kết thúc và hai bên đã nhận thức được kết quả của sự hợp tác này. Tại giai

đoạn này, doanh nghiệp đi thuê sẽ dựa trên kết quả hoạt động để đưa ra các quyết định

như: Có nên outsource nữa hay khơng? Nếu tiếp tục outsource thì có hợp tác với các đối

tác hiện tại nữa không? …

1.1.4. Ưu điểm và nhược điểm của hoạt động outsourcing

a. Ưu điểm

Ưu điểm đầu tiên và cũng có lẽ là lớn nhất của outsourcing là lợi ích về chi phí mang lại

cho doanh nghiệp đi thuê. Điểm mạnh này có thể bắt nguồn từ sự khác biệt về tự nhiên

(địa hình, tài ngun,…) hay xã hội (quy mơ nguồn lao động, trình độ dân trí, mức độ

phát triển kinh tế khu vực,…). Cụ thể, trên thực tế, Trung Quốc hay các quốc gia đông

dân khác như Việt Nam, Ấn Độ thường được chọn là địa điểm để outsource sản xuất của

các tập đoàn lớn từ Mỹ hay châu Âu bởi ngun nhân chính là nguồn lao động phổ thơng

dồi dào, giá rẻ, giúp giảm đáng kể chi phí sản xuất cho doanh nghiệp đi thuê. Mặc dù sản

phẩm sản xuất ra tại các quốc gia này có thể chất lượng không tốt như hàng sản xuất nội



địa tại Mỹ hay châu Âu, lợi ích về chi phí vẫn là quá lớn khiến nhiều doanh nghiệp sẵn

sàng thực hiện sự đánh đổi này.

Ưu điểm thứ hai không thể không kể đến là khi thực hiện outsourcing, doanh nghiệp đi

thuê sẽ tận dụng được những nguồn lực đặc biệt của bên cung cấp dịch vụ. Những nguồn

lực này có thể là nhân lực có chun mơn hiếm, chất lượng cao, cơng nghệ hiện đại,…

Bằng việc chuyển một hay nhiều nhiệm vụ ít quan trọng cho bên ngoài đảm nhiệm,

nguồn lực bên trong doanh nghiệp cũng được giải phóng để tập trung vào những hoạt

động nòng cốt, tạo ra giá trị cao.

b. Nhược điểm

Mặc dù được rất nhiều doanh nghiệp áp dụng với nhiều lợi ích đáng chú ý, outsourcing

vẫn mang một số nhược điểm mà mỗi doanh nghiệp đều phải nhận thức được.

Thứ nhất, vì outsourcing là quá trình hợp tác giữa hai hay nhiều bên nên doanh nghiệp đi

thuê sẽ phải đầu tư rất nhiều cho vấn đề quản lí mối quan hệ. Làm việc với con người và

xử lí những xung đột liên quan tới con người luôn là nhiệm vụ khó khăn và đơi khi tốn

kém với nhiều doanh nghiệp. Thậm chí, sẽ có những trường hợp chi phí mà doanh nghiệp

đi thuê outsource phải bỏ ra để duy trì và củng cố mối quan hệ với các đối tác còn vượt

q những lợi ích về chi phí mà doanh nghiệp thu lại khi đi thuê ngoài, dẫn tới làm triệt

tiêu hoàn toàn lợi thế mà outsourcing mang lại.

Thứ hai, thực hiện outsourcing có rủi ro khiến doanh nghiệp đi thuê mất kiểm soát với

những hoạt động mang đi th ngồi. Một khi những cơng việc có ảnh hưởng tới sự

thành bại của doanh nghiệp được giao vào tay một đơn vị bên ngồi đảm nhiệm, sẽ ln

có một tỉ lệ nhất định cơng việc đó sẽ khơng được hoàn thành như doanh nghiệp mong

muốn, tệ hơn nữa là hoàn toàn đổ bể dẫn tới gây nguy hại nghiêm trọng tới hoạt động

kinh doanh của bên đi thuê. Ngồi ra, nếu có vấn đề nảy sinh trong q trình hợp tác cần

nhanh chóng chỉnh sửa và giải quyết, doanh nghiệp đi thuê sẽ phải làm việc với một hay

nhiều thành viên của doanh nghiệp khác (bên nhận outsource), vốn là nhóm đối tượng

khó kiểm sốt và chỉnh sửa hơn nhiều so với làm việc với nhân sự nội bộ của chính mình.

Thứ ba, outsourcing có thể làm rò rỉ các bí mật kinh doanh của doanh nghiệp đi thuê,

đồng thời có khả năng tạo ra thêm các đối thủ cạnh tranh. Trong quá trình hợp tác khi

thực hiện outsourcing, doanh nghiệp đi thuê ngoài những hoạt động từ gần cốt lõi tới cốt

lõi thường sẽ phải chia sẻ và chuyển giao nhiều thông tin quý giá, tài sản sở hữu trí tuệ

hay cơng nghê, dây chuyền sản xuất của mình cho bên nhận outsource. Đây là một rủi ro

rất lớn nếu những bí quyết kinh doanh bị lộ ra lại là chìa khóa để dẫn đầu thị trường của



bên đi thuê, dẫn tới những đối tác hiện tại học hỏi được và nhăm nhe trở thành đối thủ

cạnh tranh trực tiếp trong tương lai.

1.2. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR)

1.2.1. Định nghĩa

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) là thuật ngữ để chỉ nhận thức của một doanh

nghiệp về 2 vấn đề chính:

-



-



Đảm bảo quyền lợi cho tất cả các bên liên quan tới hoạt động của mình bao gồm

người lao động, khách hàng, các nhà cung cấp, chi nhánh, cộng đồng địa phương,

…chứ không chỉ phục vụ các cổ đông.

Hoạt động trên định hướng phát triển bền vững (sustainable development), đưa ra

các quyết định ln phải cân bằng giữa lợi ích kinh tế mang lại và các tác động tới

môi trường và xã hội.



1.2.2. Các lĩnh vực bao trùm

Một doanh nghiệp khi thực hiện trách nhiệm xã hội của mình cần quan tâm tới 4 lĩnh vực

chính:



Kinh doanh

và mơi trường



Con người























Xử

Xử lí

lí chất

chất thải

thải

Sản

Sản xuất

xuất bền

bền vững

vững

Tái

Tái chế

chế



Bình

Bình đẳng

đẳng cơ

cơ hội

hội

Khuyến

Khuyến khích

khích phát

phát triển

triển

Đa

Đa sắc

sắc tộc

tộc

Sức

Sức khỏe

khỏe và

và an

an toàn

toàn lao

lao động

động

Tiêu

Tiêu chuẩn

chuẩn làm

làm việc

việc

Chính

Chính sách

sách về

về gia

gia đình

đình



Cộng đồng



Danh tiếng







Xây

Xây dựng

dựng các

các chương

chương trình

trình giao

giao lưu

lưu với

với cộng

cộng đồng

đồng địa

địa

phương

phương









Truyền

Truyền tải

tải các

các thơng

thơng điệp

điệp về

về công

công ty

ty

Quan

Quan hệ

hệ công

công chúng

chúng



Chương II: Thực trạng hoạt động outsourcing của Apple tại Trung Quốc cùng

những hệ quả về kinh doanh và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp giai đoạn 2012

- 2019

2.1. Tổng quan về Apple

2.1.1. Thơng tin chung

Apple Inc. là một tập đồn lớn về công nghệ, được thành lập năm 1976 bởi 3 thành viên

gồm: Steve Jobs, Steve Wozniak, Ronald Wayne dưới cái tên Apple Computer Inc. Sau

hơn 40 năm hoạt động, Apple đã khẳng định được vị thế của mình như một trong 4 ‘Big

Four’ trong lĩnh vực công nghệ, cùng với Amazon, Facebook và Google. Hiện tại, trụ sở

chính của Apple đặt tại California với quy mô khoảng 132.000 nhân viên và đạt doanh

thu hơn 265 tỉ USD vào năm 2018.

Lĩnh vực hoạt động của Apple bao gồm thiết kế, phát triển và phân phối các sản phẩm

phần cứng, phần mềm máy tính, các thiết bị điện tử, vật liệu bán dẫn,…Ngồi ra, Apple

còn đầu tư vào nhiều start-up về cơng nghệ.

Nhắc tới Apple, chúng ta hẳn khơng còn lạ lẫm gì với những sản phẩm mang lại tên tuổi

cho ông lớn này như điện thoại thơng minh Iphone, máy tính bảng Ipad, đồng hồ thơng

minh SmartWatch,…



Hình 1: Một số sản phẩm nổi tiếng của Apple

Để đạt được những thành tựu đáng ngưỡng mộ như hiện nay, Apple trong suốt quá trình

hoạt động đã và đang hợp tác với rất nhiều các đơn vị trên toàn thế giới. Theo số liệu từ

Apple vào năm 2018, tại thời điểm công bố hãng đang hợp tác với hơn 200 đơn vị trên

tồn cầu, có thể kể đến như 3M Company tại Mỹ, Alps Electric Company tại Nhật Bản

và đặc biệt hơn một nửa số lượng đối tác đến từ Trung Quốc và Đài Loan, bao gồm

Foxconn, Cheng Loong, Foxlink, Coilcraft,…

2.1.2. Chuỗi cung ứng của Apple

Tổng quan, một sản phẩm của Apple từ khi chỉ là ngun vật liệu thơ đến khi kết thúc

vòng đời của mình sẽ trải qua 05 bước sau đây:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương I: Cơ sở lí luận về thuê ngoài (Outsourcing) và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility - CSR)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×