Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
d. Đặc điểm của bộ biến mô U660E

d. Đặc điểm của bộ biến mô U660E

Tải bản đầy đủ - 0trang

EBOOKBKMT.COM



Ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô



2.2.1.3. Bộ điều khiển thủy lực

Thiết bị điều khiển đảm nhận việc xử lý các thông tin liên quan để quyết định

việc chuyển đổi tỷ số truyền ở vận tốc và tải trọng xác định trong khoảng thời gian

thích hợp . Bộ điều khiển có thể là loại thủy lực hoặc là loại điện thủy lực kết hợp

Ở bộ điều khiển điện, vận tốc xe, tải trọng xe và vị trí cần số được ghi nhận thông qua

các cảm biến gắn ở những nơi thích hợp để chuyển vơ bộ IC xử lý , từ IC này , những

xung điều khiển được chuyển tiếp tới van điện thủy lực để chấp hành , những van này

thường trực nhận được áp suất từ bơm dầu dành riêng cho bộ truyền AT để thực hiện

các hành trình tới lui phụ thuộc vào quy trình và thời gian đóng mở các của được điều

khiển bằng xung điện đã nói trên.

Thiết bị điều khiển bằng thủy lực có khác hơn, nó nhận được sự điều khiển

thơng qua các van chuyển mạch dùng dầu có áp lực làm lưu chất cơng tác , dầu có áp

lực do máy bơm riêng tạo nên được dẫn tới các vị trí then chốt sau : cần số, đường hút

gió của xe và Cảm biến vị trí bướm ga, ở đó lưu lượng và áp lực dần bị thay đổi theo

tình trạng tức thời của xe

Chú ý : Vị trí của cần số tự động quyết định rằng: những đường ống dầu nào

được làm việc và những đường ống dầu nào tạm thời bị cô lập trong sô nhiều đường

dầu điều khiển dẫn vào cơ cấu khống chế các bộ bánh răng hành tinh ở suốt q trình

làm việc của xe ...còn ở vùng ống hút , áp thấp được ghi nhận qua cảm biến ( thường là

loại màng ) trực tiếp qua các cơ cấu cơ khí để đóng chặt , mở hay mở rộng van cấp dầu

cho hệ thống Piston tay đòn có nhiệm vụ khống chế nhóm truyền động hành tinh , như

hình vẽ dưới đây đã thể hiện :



Hình 2.11. Bộ điều khiển thủy lực



EBOOKBKMT.COM



Ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô



2.2.1.4. Hệ thống điều khiển điện tử.

a. Khái quát.

Bảng 2.4. Hệ thống và chức năng điều khiển điện tử

Hệ thống



Điều khiển thời điểm chuyển số



Điều khiển áp suất cho ly hợp và phanh



Điều khiển tối ưu áp suất chính



Chức năng

ECU ECT cấp nguồn đến 6 van điện từ

(SL1, SL2, SL3, SL4, SL và SLU) dựa

vào những tín hiệu từ mỗi cảm biến để

chuyển số.

Điều khiển áp suất dầu cung cấp trực

tiếp đến các bộ ly hợp và các dãy

phanh bởi các van (SL1, SL2, SL3,

SL4) tương ứng với những tín hiệu từ

ECU ECT.

Các van điện từ SLT điều khiển áp

suất chính dựa vào những tín hiệu từ

ECU ECT và những điều khiển hoạt

động của hộp số.



Điều khiển kết hợp bộ truyền công suất



Điều khiển đồng thời việc chuyển số và

công suất đầu ra nhằm đạt được thời

điểm chuyển số thích hợp và ổn định

lái.



Điều khiển thời điểm khóa biến mơ



ECU ECT cấp dòng đ ến các van SL và

SLU, dựa vào tín hiệu của mỗi cảm biến

để khóa biến mơ.

Điều khiển các van SL và SLU, cấp các

tín hiệu trung gian



Điều khiển ly hợp khóa biến mơ



Điều khiển về số khi giảm tốc

Điều khiển số - Bộ nhớ nhân tạo (AI)



ON/OFF để khóa ly hợp, và tăng giới

hạn khóa ly hợp nhằm cải thiện tiết

kiệm nhiên liệu.

ECU ECT thực hiện việc cắt nhiên

liệu khi về số trong suốt quá trình giảm

tốc.

Dựa vào tín hiệu từ những cảm biến

khác nhau, ECU ECT

xác định điều kiện mặt đường và dự

định của tài xế. Như vậy, đặc tính

chuyển số tự động thay đổi đến một



EBOOKBKMT.COM



Hệ thống



Ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô



Chức năng

mức độ tối ưu, cải thiện khả năng lái.



Hộp số tự động đa chế độ



ECU ECT điều khiển hộp số tự động

tương thích dựa vào giới hạn vị trí đã l

ựa chọn trong khi cần số ở vị trí S.



Chẩn đoán



Khi ECU ECT xác định một sự cố,

ECU ECT sẽ tự động chẩn đoán và lưu

vào phần hư hỏng.



Chức năng an toàn



Ngay cả khi sự cố được xác định do cảm

biến hay van điện từ, ECU ECT sẽ kích

hoạt chế độ Fail-Safe để ngăn cản khả

năng lái của xe từ những ảnh hưởng đáng

kể.



EBOOKBKMT.COM



Ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô



b. Sơ đồ điều khiển điện tử:



Hình 2.12. Sơ đồ điều khiển điện tử



EBOOKBKMT.COM



Ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô



c. Bố trí những bộ phận chính.



Hình 2.13. Những bộ phận chính của hệ thống điều khiển điện tử



EBOOKBKMT.COM



Ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô



d. Cấu tạo và hoạt động của những bộ phận chính.

* ECU ECT

ECU ECT được tách riêng với ECM và gắn trực tiếp vào hộp số. Như vậy,

bộ dây dẫn được rút ngắn lại để giảm bớt trọng lượng. Tất cả các van điện từ và cảm

biến dùng để điều khiển hộp số tự động được kết nối trực tiếp tới ECU ECT thơng

qua cụm kết nối phía trước hộp số.

ECU ECT trao đổi thông tin với ECM thông qua mạng CAN

(Controller Area Network). Như vậy, điều khiển động cơ được thực hiện chung với

việc điều khiển của ECT.

Trên đầu hộp số đều có nhãn ghi chú mã hiệu chỉnh hộp số và nhãn QR

(Quick Response). Nhãn bao gồm những thơng tin mã hóa của hộp số. Khi hộp số tự

động được thay đổi, cho phép ECU ECT ghi lại những thông tin về hộp số tự động

bằng cách nhập lại các giá trị thay đổi vào ECU ECT thông qua máy test cầm tay.

Bằng cách này, đường đặc tính điều khiển số sau khi thay đổi thơng số của hộp số

tự động sẽ được cải thiện.

Riêng các mã QR đòi hỏi phải có thiết bị đo đặc biệt, thường dùng trong các

nhà máy lắp ráp xe.



Hình 2.14. Vị trí của ECU ECT



EBOOKBKMT.COM



Ngành Cơng nghệ kỹ thuật ơ tô



* Cảm biến nhiệt độ ATF.

Cảm biến nhiệt độ ATF được lắp trong thân van để trực tiếp xác định nhiệt

độ dòng thủy lực.

Cảm biến nhiệt độ ATF được sử dụng để hiệu chỉnh áp lực cấp cho ly hợp và

phanh để duy trì êm dịu trong mỗi lần chuyển số.



Hình 2.15. Vị trí Cảm biến nhiệt độ ATF

* Cơng tắc áp suất ATF

Công tắc áp suất ATF được đặt tại đầu ra dòng thủy lực của SL1, SL2 và SLU,

và bật ON / OFF tương ứng với đầu ra dòng thủy lực của van điện từ.

Khi ECU ECT phát hiện hư hỏng trong van điện từ SLU và SL sẽ sử dụng

khóa biến mơ tương ứng với tín hiệu ON/OFF từ cơng tắc áp suất ATF 3 vị trí tại

đầu ra dòng thủy lực SLU.

Khi bất kỳ SL1 đến SL4 gặp sự cố , ECU ECT xác định kích hoạt chế độ

hoạt động

Fail-Safe tương ứng với tín hiệu ON / OFF từ công tắc áp suất ATF 1 và 2

vị trí tại đầu ra dòng thủy lực SL 1 và SL2.



Hình 2.16. Vị trí cơng tắc áp suất ATF

* Cảm biến tốc độ.



EBOOKBKMT.COM



Ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô



Hộp số tự động U660E sử dụng cảm biến tốc độ đầu vào turbine (sử dụng tín

hiệu NT (Numerical Turbin)) và cảm biến tốc độ bánh răng trung gian (sử dụng tín

hiệu NC (Numerical Counter)). Do đó, ECU ECT có thể xác định thời điểm chuyển

số của các bánh răng trung gian để điều khiển mô men động cơ và áp suất thủy lực

tương ứng với những điều kiện khác nhau. Những cảm biến tốc độ này đều là loại

Hall.

Cảm biến tốc độ đầu vào turbine xác định tốc độ đầu vào của hộp số. Piston ly

hợp số 2 được sử dụng như rotor định thời điểm cho cảm biến này.

Cảm biến tốc độ bánh răng trung gian xác định tốc độ của bánh răng trung

gian. Bánh răng chủ động trung gian được sử dụng như rotor định thời điểm của cảm

biến này.

Cảm biến tốc độ loại Hall gồm có một nam châm và IC Hall. IC Hall thay

đổi dấu trong mật độ từ thông nam châm xảy ra xuyên suốt q trình rotor đ ịnh thời

quay trở thành tín hiệu điện tử, và tín hiệu đầu ra đến ECU ECT.



Hình 2.17 Vị trí cảm biến tốc độ

* Cơng tắc điều khiển hộp số và cơng tắc vị trí P/N.

ECU ECT và ECM sử dụng những công tắc này để xác định vị trí từng tay số.

Cơng tắc vị trí số N/P gửi những tín hiệu vị trí N, P, R và D đến ECU ECT và

ECM.

ECM gửi những tín hiệu này đến đồng hồ công tơ mét để hiển thị đèn vị trí

tay số vừa nhận được từ những cơng tắc trên.

Công tắc điều khiển tay số được lắp bên trong vỏ hộp số. Cơng tắc S phía

cuối được sử dụng để xác định tay số đang ở vị trí D hay S, và chân tín hiệu SFTU

và SFTD được sử dụng để xác định điều kiện hoạt động của mức tay số (trước – vị

trí +) hay (sau – vị trí -) nếu chọn vị trí S. Do những tín hiệu truyền đến ECM, cơng

tắc điều khiển hộp số mở đèn báo tay số S và phạm vi tay số S khi chọn mức độ tay

số trong phạm vi tay số S.



EBOOKBKMT.COM



Ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô



Sơ đồ mạch điện.



Hình 2.18 Sơ đồ cơng tắc vị trí số

* Điều khiển áp suất đến các bộ ly hợp và phanh.

Điều khiển áp suất đến các bộ ly hợp và phanh thường được dùng cho việc

chuyển số.

Ví dụ như việc điều khiển số 2 hoặc các số cao hơn có thể khơng sử dụng

khớp 1 chiều, vì vậy hộp số tự động được chế tạo nhẹ và gọn hơn.

Việc sử dụng hệ thống thủy lực có thể làm cho các ly hợp và phanh điều khiển

độc lập với nhau, và các van điện từ áp cao SL1, SL2, SL3 và SL4 điều khiển trực tiếp

áp suất chính, ECU ECT điều khiển mỗi ly hợp và phanh phù hợp với áp suất dòng

thủy lực tối ưu và thời điểm đóng mở dựa trên những tín hiệu từ các cảm biến và sau

đó vận hành các bộ truyền bánh răng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

d. Đặc điểm của bộ biến mô U660E

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×