Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 1.3 Hộp số tự động có cấp

Hình 1.3 Hộp số tự động có cấp

Tải bản đầy đủ - 0trang

EBOOKBKMT.COM



Ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô



dùng các áp suất thủy lực này để điều khiển hoạt động của các ly hợp và phanh trong

trong cụm bánh răng hành tinh, do đó điều khiển thời điểm lên xuống số. Nó được gọi

là phương pháp điều khiển thủy lực.

Mặt khác, đối với hộp số điều khiển điện tử ECT, các cảm biến phát hiện tốc

độ xe và độ mở bướm ga biến chúng thành tín hiệu điện và gửi chúng về bộ điều khiển

ECU. Dựa trên tín hiệu này ECU điều khiển hoạt động các ly hợp, phanh thông qua

các van và hệ thống thủy lực.

a. Hộp số tự động điều khiển hoàn toàn bằng thủy lực :

Điều khiển chuyển số cơ học bằng cách phát hiện tốc độ xe bằng thuỷ lực thông

qua van điều tốc và phát hiện độ mở bàn đạp ga từ bướm ga thông qua độ dịch

chuyển của cáp bướm ga.

Loại điều khiển điện tử kết hợp thủy lực

Loại này sử dụng ECU- ECT để điều khiển hộp số thơng qua các tín hiệu điều

khiển điện tử.

Sơ đồ tín hiệu điều khiển :

Tín hiệu điện của các cảm biến ( cảm biến tốc độ , cảm biến vị trí chân ga….)

và tín hiệu thủy lực từ bàn đạp ga ( qua cáp chân ga → bướm ga→ cảm biến vị trí

bướm ga)→ ECU động cơ → ECT- ECU → Van điện từ → các cần sang số → bộ

bánh răng hành tinh và bộ biến mơ



Hình 1.4. Hộp số tự động điều khiển điện tử kết hợp thuỷ lực

Loại điều khiển điện tử hoàn toàn thủy lực:



EBOOKBKMT.COM



Ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô



Loại này sử dụng cáp bướm ga và các tín hiệu điện tử điều khiển để điều khiển

hộp số tự động.

Sơ đồ tín hiệu điều khiển :

Bàn đạp ga → cáp dây ga → cáp bướm ga → van bướm ga , van ly tâm → van

sang số → bộ truyền bánh răng hành tinh và bộ biến mơ.



Hình1.5. Hộp số tự động điều khiển hoàn toàn thủy lực

b: Hộp số tự động điều khiển bằng điện tử:

Hộp số này sử dụng áp suất thuỷ lực để tự động chuyển số theo các tín hiệu

điều khiển của ECU. ECU điều khiển các van điện từ theo tình trạng của động cơ và

của xe do các bộ cảm biến xác định, từ đó điều khiển áp suất dầu thuỷ lực.

Sơ đồ tín hiệu điều khiển :

Tín hiệu điện từ các cảm biến ( cảm biến chân ga , cảm biến dầu hộp số , cảm

biến tốc độ động cơ , cảm biến tốc độ xe, cảm biến đếm vòng quay , cảm biến tốc độ

tuabin .. vv )và tín hiệu điện từ bộ điều khiển thủy lực → ECT độngcơ và ECT → tín

hiệu điện đến các van điện từ → bộ biến mô và bánh răng hành tinh.



Hình 1.6. Sơ đồ nguyên lý hộp số tự động điều khiển bằng điện tử



EBOOKBKMT.COM



Ngành Công nghệ kỹ thuật ơ tơ



1.1.3.3. Phân loại theo cấp số truyền:

Có nhiều loại hộp số tự động , hiện nay thông dụng nhất là loại 4, 5, 6 cấp số,

có một số loại xe còn được trang bị hộp số tự động 7, 8 cấp thậm chí 9 cấp.

1.1.3.4 .Phân loại theo cách bố trí trên xe.

Loại FF:

Hộp số tự động sử dụng cho xe có động cơ đặt trước, cầu trước chủ động. Loại

này được thiết kế gọn do chúng được bố trí ở khoang động cơ.



Hình 1.7. Hộp số tự động loại FF

Loại FR: Hộp số tự động sử dụng cho xe có động cơ đặt trước, cầu sau chủ

động. Loại này có bộ truyền bánh răng cuối cùng (vi sai) lắp ở bên ngồi nên nó dài

hơn.



Hình 1.8. Hộp số tự động loại FR

1.1.4. Chức năng của hộp số tự động:

Về cơ bản hộp số tự động có chức năng như hộp số thường, tuy nhiên hộp số tự

động cho phép đơn giản hóa việc điều khiến hộp số, q trình chuyển số êm dịu,

khơng cần ngắt đường truyền công suất từ động cơ xuống khi sang số. Hộp số tự động

tự chọn tỉ số truyền phù hợp với điều kiện chuyển động của ơ tơ, do đó tạo điều kiện

sử dụng gần như tối ưu công suất động cơ.

Vì vậy, hộp số tự động có những chức năng cơ bản sau:



EBOOKBKMT.COM



Ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô



Tạo ra các cấp tỉ số truyền phù hợp nhằm thay đổi mô men xoắn từ động cơ

đến các bánh xe chủ động phù hợp với mô men cản luôn thay đổi và nhằm tận dụng tối

đa công suất động cơ.

Giúp cho xe thay đổi chiều chuyển động.

Đảm bảo cho xe dừng tại chỗ mà không cần tắt máy hoặc tách ly hợp.

Ngồi ra ECT còn có khả năng tự chẩn đoán.

1.1.5. Điều kiện làm việc của hộp số tự động .

Hộp số tự động làm việc trong điều kiện tỷ số truyền ln thay đổi vì vậy trong

q trình làm việc các chi tiết nhanh bị mài mòn.

Hộp số tự động nằm dưới gầm xe nên dễ bị bụi bẩn và có khả năng bị va đập

gây hỏng hóc.

1.1.6. Ưu, nhược điểm của hộp số tự động

a) Ưu điểm :

Giảm mệt mỏi cho lái xe bằng cách loại bỏ các thao tác cắt ly hợp và thường

xuyên phải chuyển số.

Chuyển số một cách tự động và êm dịu tại các tốc độ thích hợp với chế độ lái

xe do vậy giảm bớt cho lái xe sự cần thiết phải thành thạo các kĩ thuật lái xe khó khăn

và phức tạp như vận hành ly hợp.

Tránh cho động cơ và dòng dẫn động được tình trạng q tải do nó nối chung

bằng thủy lực qua biến mô tốt hơn so với nối bằng cơ khí .

Hộp số tự động dùng ly hợp thủy lực hoặc biến mô thủy lực việc tách nối công

suất từ động cơ đến hộp số nhờ sự chuyển động của dòng thủy lực từ cánh bơm sang

tua bin mà khơng qua một cơ cấu cơ khí nào nên khơng có sự ngắt qng dòng cơng

suất vì vậy đạt hiệu suất cao ( 98 % ).

Thời gian sang số và hành trình tăng tốc nhanh.

Khơng bị va đập khi sang số, không cần bộ đồng tốc .

b) Nhược điểm

Kết cấu phức tạp hơn hộp số cơ khí .

Tốn nhiều nhiên liệu hơn hộp số cơ khí .

Biến mơ nối động cơ với hệ thống truyền động bằng cách tác động dòng chất

lỏng từ mặt này sang mặt khác trong hộp biến mơ, khi vận hành có thể gây ra hiện

tượng “ Trượt” hiệu suất sử dụng năng lượng bị giảm,đặc biệt là ở tốc độ thấp.



EBOOKBKMT.COM



Ngành Công nghệ kỹ thuật ơ tơ



Tóm lại ta có thể tóm tắt một cách đầy đủ về các loại hộp số như sau:

Bảng 1.1. Tóm tắt về các loại hộp số tự dộng

Hộp số tự động

Hộp số vô cấp

Hộp số vô cấp

điều khiển

bằng dây đai



Hộp số vô

cấp điều

khiển bằng

con lăn



Hộp số tự động có cấp

Hộp số có cấp loại

thường

Số tự động

loại



Số tự

động loại



chuyển số

bằng côn

điều khiển

Thủy lực



thường

chuyển số

bằng côn

và Phanh.

Điều

khiển thủy

lực



Hộp số có cấp loại điện tử



Số tự động

chuyển số

bằng cơn

.Điều khiển

Thủy lực và

điện tử

(ECT,ECU)



Số tự động

chuyển số

bằng côn và

Phanh điều

khiển Thủy

lực và điện

tử

(ECT,ECU).



Đặc Điểm:



Đặc Điểm:



Đặc Điểm:



Đặc Điểm: Đặc Điểm:



Đặc Điểm:



Loại hộp số

CVT vận

hành trên một

hệ thống puli, dây đai

thông minh,

hệ thống này

cho phép một

khả năng biến

thiên vô hạn

giữa số thấp

nhất và số cao

nhất mà

khơng khơng

có sự ngắt

qng giữa

các số.



Loại hộp số

CVT vận

hành trên

một hệ thống

đĩa con lăn

thông minh,

hệ thống này

cho phép

một khả

năng biến

thiên vô hạn

giữa số thấp

nhất và số

cao nhất mà

không khơng

có sự ngắt

qng giữa

các số.



Sử dụng

biến mơ và

cơn để vào

số một cách

tự động.

Điều khiển

chuyển số

bằng thủy

lực



Sử dụng

biến mô

và côn,

phanh để

chuyển số

một cách

tự động.

Điều

khiển

chuyển số

bằng Thủy

lực



Sử dụng

biến mô và

côn, phanh

để chuyển

số một cách

tự động.

Điều khiển

chuyển số

bằng Thủy

lực và Điện

Tử(ECT,EC

U).



Sử dụng biến

mô và côn để

vào số một

cách tự

động.

Chuyển số

bằng côn

điều khiển

Thủy lực và

Điện Tử

(ECT,ECU).



EBOOKBKMT.COM



Ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô



1.2. CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG

HÀNH TINH.

Trong các xe lắp hộp số tự động, bộ truyền bánh răng hành tinh điều khiển việc

giảm tốc, đảo chiều, nối trực tiếp và tăng tốc. Bộ truyền bánh răng hành tinh gồm các

bánh răng hành tinh, các li hợp và phanh. Bộ truyền bánh răng hành tinh trước và bộ

truyền bánh răng hành tinh sau được nối với các li hợp và phanh. Các ly hợp và phanh

này đóng vai trò là các bộ phận nối và ngắt cơng suất. Những cụm bánh răng này

chuyển đổi vị trí của phần sơ cấp và các phần tử cố định để tạo ra các tỷ số truyền

bánh răng khác nhau và vị trí số trung gian.

C1, C2 - Các ly hợp

B1, B2, B3 - Các phanh

F1, F2 - Các khớp 1 chiều



Hình 1.9. Sơ đồ nguyên lý bộ truyền bánh răng hành tinh.

1.2.1. Cấu tạo.

Bộ truyền bánh răng hành tinh có các phần chính: bánh răng bao, bánh răng

hành tinh, cần dẫn và bánh răng mặt trời. Cần dẫn nối với trục trung tâm của mỗi bánh

răng hành tinh và làm cho các bánh răng hành tinh xoay xung quanh.

Với bộ các bánh răng nối với nhau kiểu này thì các bánh răng hành tinh giống

như các hành tinh quay xung quanh mặt trời, và do đó chúng được gọi là các bánh răng

hành tinh. Thông thường nhiều bánh răng hành tinh được phối hợp với nhau trong bộ

truyền bánh răng hành tinh.



Hình 1.10. Cấu tạo bộ truyền bánh răng hành tinh.



EBOOKBKMT.COM



Ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô



1.2.2. Nguyên lý hoạt động.

Bộ truyền bánh răng hành tinh thay đổi tốc độ truyền động và chiều quay bằng

cách thay đổi vị trí đầu vào, đầu ra và các phần tử cố định để giảm tốc, tăng tốc, đảo

chiều hoặc truyền trực tiếp đến bộ phận chấp hành. Sau đây ta có thể diễn giải lần lượt

Giảm tốc:

Khi bánh răng mặt trời bị cố định thì chỉ có bánh răng hành tinh quay và quay

xung quanh bánh răng mặt trời. Do đó trục đầu ra giảm tốc độ quay so với trục đầu vào

bằng chuyển động quay của bánh răng hành tinh. Quan sát hình vẽ trên độ dài của mũi

tên chỉ tốc độ quay lớn hay nhỏ và chiều rộng của mũi tên tướng ứng với độ lớn của

mơmen.



Hình 1.11. Sơ đồ giảm tốc của cụm bánh răng hành tinh.

Tăng tốc:

Khi cần dẫn quay theo chiều kim đồng hồ thì bánh răng hành tinh chuyển động

xung quanh bánh răng mặt trời theo chiều kim đồng hồ. Do đó bánh răng bao tăng tốc

trên cơ sở số răng trên bánh răng bao và trên bánh răng mặt trời. Độ dài của mũi tên

chỉ tốc độ quay và chiều rộng của mũi tên chỉ mơmen. Mũi tên càng dài thì tốc độ

quay càng lớn, và mũi tên càng rộng thì mơmen càng lớn.



Hình 1.12. Sơ đồ tăng tốc của cụm bánh răng hành tinh.



EBOOKBKMT.COM



Ngành Cơng nghệ kỹ thuật ơ tơ



Dẫn động trực tiếp:



Hình 1.13. Sơ đồ khi dẫn động trực tiếp của bộ truyền bánh răng hành tinh.

Do bánh răng bao và bánh răng mặt trời quay cùng nhau với cùng một tốc độ

nên cần dẫn (đầu ra) cũng quay với cùng tốc độ đó. Kết quả là động lực được truyền

trực tiếp đến bộ phận chấp hành thông qua cần dẫn. Ta nhận thấy ở đây mômen không

thay đổi độ lớn từ đầu vào cho đến đầu ra

Đảo chiều quay:

Khi cần dẫn được cố định ở vị trí và bánh răng mặt trời quay thì bánh răng bao

nhờ các bánh răng hành tinh quay trên trục của nó và hướng quay được đảo chiều. Đầu

ra nốitrực tiếp vào bánh răng bao kết quả là bộ phận chấp hành quay ngược chiều so

với trước. Mômen đầu ra thay đổi lớn hơn so với đầu vào.



Hình 1.14. Sơ đồ đảo chiều quay của cụm bánh răng hành tinh.

1.2.3. Nguyên lý vận hành của bộ truyền bánh răng hành tinh.

Các phanh (B1, B2 và B3)

Các phanh này được chia làm 02 loại theo kiểu phần tử cố định phanh gồm có:

kiểu dải và kiểu nhiều đĩa ướt. Kiểu dải được sử dụng cho phanh B1 và kiểu nhiều đĩa

ướt cho phanh B2 và B3. Ngoài ra trong một số hộp số tự động, hệ thống nhiều đĩa ướt

còn được sử dụng cho phanh B1.



EBOOKBKMT.COM



Ngành Cơng nghệ kỹ thuật ơ tơ



Phanh kiểu dải B1



Hình 1.15. Sơ đồ nguyên lý của bộ truyền bánh răng hành tinh.

Dải phanh được quấn vòng lên đường kính ngồi của trống phanh. Một đầu của

dải phanh được hãm chặt vào vỏ hộp số bằng một chốt, còn đầu kia tiếp xúc với

píttơng phanh qua cần đẩy píttơng chuyển động bằng áp suất thuỷ lực. Piston phanh có

thể chuyển động trên cần đẩy píttơng nhờ việc nén các lò xo. Người ta bố trí các cần

đẩy piston có hai chiều dài khác nhau để có thể điều chỉnh khe hở giữa dải phanh và

trống phanh.



Hình 1.16. Các chi tiết chính và vị trí lắp ráp của phanh dải B1.

Khi áp suất thuỷ lực tác động lên piston thì piston di chuyển sang phía trái trong

xi lanh và nén các lò xo. Cần đẩy piston chuyển sang bên trái cùng với piston và đẩy

một đầu của dải phanh. Do đầu kia của dải phanh bị cố định vào vỏ hộp số nên đường

kính của dải phanh giảm xuống và dải phanh xiết vào trống làm cho nó khơng chuyển

động được. Tại thời điểm này, sinh ra một lực ma sát lớn giữa dải phanh và trống

phanh làm cho trống phanh hoặc một phần tử của bộ truyền bánh răng hành tinh không

thể chuyển động được.



EBOOKBKMT.COM



Ngành Cơng nghệ kỹ thuật ơ tơ



Hình 1.17. Hoạt động của phanh dải.

Khi dầu có áp suất được dẫn ra khỏi xi lanh thì piston và cần đẩy piston bị đẩy

ngược lại do lực của lò xo ngồi và trống được dải phanh nhả ra. Ngồi ra, lò xo trong

có hai chức năng: để hấp thu phản lực từ trống phanh và để giảm va đập sinh ra khi

dải phanh xiết trống phanh.

Phanh kiểu nhiều đĩa ướt (B2 và B3).

Phanh B2 hoạt động thông qua khớp một chiều số 1 để ngăn không cho các

bánh răng mặt trời trước và sau quay ngược chiều kim đồng hồ. Các đĩa ma sát được

gài bằng then hoa vào vòng lăn ngồi của khớp một chiều số 1 và các đĩa thép được cố

định vào vỏ hộp số. Vòng lăn trong của khớp một chiều số 1 (các bánh răng mặt trời

trước và sau) được thiết kế sao cho khi quay ngược chiều kim đồng hồ thì nó sẽ bị

khố, nhưng khi quay theo chiều kim đồng hồ thì nó có thể xoay tự do. Mục đích của

phanh B3 là ngăn khơng cho cần dẫn sau quay. Các đĩa ma sát ăn khớp với moay-ơ B3

của cần dẫn sau. Moay-ơ B3 và cần dẫn sau được bố trí liền một cụm và quay cùng

nhau. Các đĩa thép được cố định vào vỏ hộp số.



EBOOKBKMT.COM



Ngành Cơng nghệ kỹ thuật ơ tơ



Hình 1.18. Các chi tiết chính và vị trí lắp ráp của phanh ướt nhiều đĩa B2 và B3.

Hoạt động của các phanh kiểu đĩa ướt.



Hình 1.19. Hoạt động của các phanh kiểu đĩa ướt.

Khi áp suất thuỷ lực tác động lên xi lanh piston sẽ dịch chuyển và ép các đĩa

thép và đĩa ma sát tiếp xúc với nhau. Do đó tạo nên một lực ma sát lớn giữa mỗi đĩa

thép và đĩa ma sát. Kết quả là cần dẫn hoặc bánh răng mặt trời bị khố vào vỏ hộp số.

Khi dầu có áp suất được xả ra khỏi xi lanh thì piston bị lò xo phản hồi đẩy về vị trí ban

đầu của nó và làm nhả phanh. Số lượng các đĩa ma sát và đĩa thép khác nhau tuỳ theo

kiểu hộp số tự động. Thậm chí trong các hộp số tự động cùng kiểu số lượng đĩa ma sát

cũng có thể khác nhau tuỳ thuộc vào động cơ được lắp với hộp số.

Ly hợp (C1 và C2)



Hình 1.20. Bản vẽ lắp của bộ truyền bánh răng hành tinh.

C1 và C2 là các ly hợp nối và ngắt công suất. Ly hợp C1 hoạt động để truyền

công suất từ bộ biến mô tới bánh răng bao trước qua trục sơ cấp. Các đĩa ma sát và đĩa

thép được bố trí xen kẽ với nhau. Các đĩa ma sát được nối bằng then với bánh răng bao

trước và các đĩa thép được khớp nối bằng then với tang trống của ly hợp số tiến. Bánh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 1.3 Hộp số tự động có cấp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×