Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO VÀ NỘI THẤT HÙNG SƠN

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO VÀ NỘI THẤT HÙNG SƠN

Tải bản đầy đủ - 0trang

(Nguồn: Công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Hùng Sơn)

Từ hình 1.1, có thể thấy, sơ đờ cấu trúc Công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất

Hùng Sơn nhìn chung là khá đơn giản. Mỗi bộ phận đảm nhiệm từng chức năng và

nhiệm vụ riêng, dễ dàng thực hiện và trùn thơng tin giữa các phòng ban. Tuy nhiên

hạn chế do ít bộ phận nên các phòng ban còn thực hiện nhiều các nhiệm vụ, dẫn đến số

lượng công việc là rất lớn. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận cụ thể như sau:

Ban giám đốc: điều hành và quản lý các hoạt động của công ty, đưa ra các nhiệm

vụ và phương hướng trong tương lai. Thực hiện quản lý nhân sự.

Phòng kinh doanh: Xây dựng các chính sách kinh doanh, quản lý các hoạt động

mua và bán. Thực hiện các chức năng marketting, thiết lập, giao dịch trực tiếp với hệ

thống khách hàng.

Phòng kế tốn: quản lý các hoạt động tài chính của cơng ty, thu thập và xử lý các

thơng tin về tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh.

Phòng mua hàng: Tìm kiếm nhà cung cấp sản phẩm, đàm phán giá sản phẩm

mua vào và ký hợp đồng. Giữ mối quan hệ lâu dài với nhà cung cấp.

Bộ phận giao nhận: Nhận hàng, lưu giữ và bảo quản hàng hóa, kiểm kê và báo

cáo tình hỉnh xuất, nhập hàng hóa.

2.1.3. Mặt hàng và thị trường kinh doanh của công ty

Công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Hùng Sơn hiện đang tham gia các ngành

nghề kinh doanh sau:

- Phân phối các sản phẩm thảm, đệm, chăn, màn, rèm, vật liệu phủ tường và sàn.

Sản phẩm của cơng ty có mặt trên toàn quốc và đã xuất khẩu ra một số thị trường nước

ngoài.

Hiện nay, thị trường kinh doanh chủ yếu của công ty là ở Hà Nội và một số tỉnh

phía Bắc như Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Giang.



2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 3 năm gần đây

Bảng 2.1. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2015-2017

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu



Năm 2015



Năm 2016



Năm 2017



Doanh thu



6,855.00



7,028.00



7,299.00



Chi phí kinh doanh



6,653.73



6,813.60



7,073.83



Lợi nhuận trước thuế



201.27



214.40



261.17



Thuế thu nhập doanh nghiệp

hiện hành

Lợi nhuận sau thuế



50.32



53.60



65.29



150.95



160.8



195.88



Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu



0.029



0.03



0.036



(Nguồn: phòng tài chính – kế tốn)

Là doanh nghiệp hoạt động lâu năm trong ngành nên cơng ty có doanh thu khá

cao trên 6 tỷ. Sự tăng trưởng của công ty qua các năm không cao, tỷ lệ doanh thu năm

2016 so với năm 2015 tăng 2.52%, năm 2017 so với năm 2016 tăng 3,86%. Đây là kết

quả của sự thay đổi cơ cấu kinh doanh của công ty – công ty chú trọng tập trung vào

các sản phẩm mang lại doanh thu cao, đồng thời công ty thực hiện các chính sách cắt

giảm chi phí, tận dụng ng̀n nhân sự. Ngoài ra cũng có thể do sự phục hời dần dần

của thị trường bất động sản nên các sản phẩm của cơng ty như sàn, vật liệu phủ

tường,... có doanh thu tăng trưởng khá cao.

Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu của cơng ty qua các năm có tăng nhưng vẫn ở mức

tương đối thấp là 2.9%, 3.0%, 3.6%, nhìn vào các con số này ta có thể nhận thấy rằng

khả năng quản lý tài chính và huy động vốn của công ty chưa cao, hoạt động sản xuất

kinh doanh còn nhiều hạn chế cần phải cản tiến.

2.2. Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố mơi trường đến công

tác hoạch định chiến lược của Công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Hùng Sơn

2.2.1. Môi trường bên ngồi

2.2.1.1 Mơi trường vĩ mơ

 Kinh tế



Năm 2018 là một năm phục hồi của nền kinh tế Việt Nam với mức tăng trưởng

GDP tăng cao vượt mức kế hoạch – 7,08% (cao hơn mức tăng 6,81% năm 2017 và

6,21% năm 2016), đứng thứ 2 trên thế giới chỉ sau Trung quốc.

Hình 2.2: Tăng trưởng kinh tế Việt Nam 2008 - 2018

(Đơn vị: %)



(Nguồn: Tổng cục thống kê 2018)

Lãi suất cho vay ngân hàng đã hạ sâu 2 lần trong cả năm. Đến tháng 10/2018,

trần lãi suất huy động tiền đờng kỳ hạn từ 1-6 tháng giảm xuống còn 5,5%, dài hạn về

10% một năm (giảm 1-1,5% một năm so với cuối năm 2017). Đặc biệt, lạm phát tính

chung cả năm 2018 thấp kỷ lục – 4,09% (thấp hơn mức trung bình của năm 2017 là

2,5 điểm phần trăm). Nền kinh tế ở miền Bắc có dấu hiệu phục hời hứa hẹn những hồi

phục của ngành xây dựng, bất động sản từ đó tạo cơ hội cho thị trường các sản phẩm

phụ trợ như sàn, vật liệu phủ tường phát triển. Điều này tạo cơ hội cho sự phát triển

kinh doanh của Công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Hùng Sơn.

Việc tỷ giá hối đoái tăng gần đây ảnh hưởng tới giá vốn hàng hóa của cơng ty.

Diễn biến của tỷ giá hối đoái 2018 rất ổn định và có thể tăng nhẹ đầu năm 2019. Việc

tăng giá vốn hàng bán sẽ ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của công ty.

Vì thế, công ty cần nắm được diễn biến của kinh tế để chủ động hơn trong việc nhập

khẩu và dự trữ hàng hóa phục vụ hoạt động kinh doanh và hoạch định chiến lược kinh

doanh phù hợp.

Một điều đáng quan tâm nữa là chu kỳ kinh tế. Hiện tại miền Bắc đang ở giai

đoạn của chu kỳ võng. Đây là thời điểm khó khăn, đòi hỏi các doanh nghiệp, trong đó



có Cơng ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Hùng Sơn cần có những chiến lược kinh

doanh phù hợp để vượt qua thời kỳ này.

 Chính trị - pháp luật

Việt Nam là nước có nền chính trị ổn định, đây là điều kiện thuận lợi cho các

công ty tiến hành hoạt động kinh doanh khơng bị gián đoạn. Chính phủ đã có những

chính sách điều chỉnh thương mại theo những quy tắc, luật lệ chung quốc tế, đặc biệt

là các vấn đề liên quan đến giao dịch thương mại như thủ tục hải quan, chính sách

cạnh tranh.

Ngành thương mại cũng là một trong những ngành bị chi phối bởi hệ thống luật

về thuế, quy hoạch, đầu tư, … của hệ thống pháp lý. Trong những năm gần đây, môi

trường pháp lý Việt Nam đã có những thay đổi rất tích cực, ngày càng hoàn thiện và

phù hợp hơn, tạo hành lang pháp lý tin cậy cho các doanh nghiệp yên tâm hoạt động,

hoạch định các chiến lược kinh doanh.

Một điều đáng lưu tâm nữa là Việt Nam đang dần hội nhập kinh tế thế giới, điều

này tạo rất nhiều cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Tự do hóa

thương mại đã đem đến nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp trong nhập khẩu nguồn

nguyên liệu phong phú với giá rẻ hơn, ng̀n thiết bị máy móc chất lượng tốt hơn sản

xuất trong nước. Tuy nhiên, giai đoạn 2019 – 2021 sẽ có nhiều tác động mạnh đến hoạt

động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam. Việc gỡ bỏ hàng rào thuế quan càng

đến gần, tính chất tự do hóa kinh doanh thị trường sẽ đậm nét hơn, hàng rào kỹ thuật

càng trở nên đa dạng, phức tạp hơn, cao hơn đối với các doanh nghiệp và hàng xuất

khẩu Việt Nam. Chính vì vậy, các doanh nghiệp trong nước và Công ty TNHH Quảng

cáo và Nội thất Hùng Sơn nói riêng cần có sự chuẩn bị chu đáo nhằm cạnh tranh với

hàng hóa nhập khẩu có mức giá ngày càng giảm.

 Văn hóa – xã hội

Mơi trường văn hóa của xã hội thường ảnh hưởng sâu sắc đến nhận thức, tính

cách, giá trị của các nhân tố xã hội đó và điều này tác động đến hành vi tiêu dùng cá

nhân. Khi xét đến sự ảnh hưởng của văn hóa xã hội đến việc hoạch định chiến lược

phát triển thị trường của Cơng ty ta có thể xem xét tới các nhân tố như mong muốn có

được một sản phẩm tốt đáp ứng được nhu cầu với giá cả phù hợp và có dịch vụ sau

bán tốt. Tìm hiểu thái độ của người tiêu dùng khi quyết định mua sản phẩm với mức



giá phù hợp với khả năng thu nhập của họ… Tìm hiểu, phân tích những nhân tố này

giúp doanh nghiệp khai thác hiệu quả đối tượng khách hàng mục tiêu, khu vực thị

trường mục tiêu, chủ động nắm bắt lấy các cơ hội mà thị trường mang lại.

Ngày nay, khi nền kinh tế ngày càng phát triển thì nhu cầu đời sống của người

dân cũng tăng lên. Bên cạnh nhu cầu ăn ngon mặc đẹp thì người Việt hiện nay có nhu

cầu ở tăng lên. Khi đó, sản phẩm của cơng ty kinh doanh có cơ hội để phát triển, bởi

đây là những sản phẩm trang trí giúp ngôi nhà đẹp hơn, tiện lợi hơn.

 Khoa học – công nghệ

Khoa học – công nghệ là một yếu tố quan trọng quyết định đến sự phát triển của

ngành vật liệu xây dựng, Công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Hùng Sơn cũng không

phải ngoại lệ. Hiện nay, công nghệ của ngành thương mại phát triển giúp tăng năng

suất công việc, bảo vệ môi trường, ... Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh

vực thương mại, vấn đề xử lý đơn hàng và vận chuyển hàng hóa là vấn đề vô cùng

quan trọng. Sự ra đời của hệ thống máy tính, máy nâng, … giúp hoạt động của các

công ty trong lĩnh vực thương mại dễ dàng hơn, tiết kiệm sức người hơn. Tuy nhiên, thật

đáng buồn khi việc nhận thức về đổi mới khoa học – công nghệ và đầu tư thiết bị mới ở

Công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Hùng Sơn còn hạn chế, phần lớn chưa thấy được

tầm quan trọng của sự đổi mới công nghệ, nên chưa mạnh dạn đầu tư thích đáng.

Việt Nam ngày càng hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng nên các doanh nghiệp

trong nước cũng như các doanh nghiệp thuộc ngành thương mại cần phải tích cực cải

tiến công nghệ, nâng cao chất lượng và năng suất để tăng sức cạnh tranh với các doanh

nghiệp nước ngoài đặc biệt là các doanh nghiệp của Trung Quốc.

2.2.1.2. Mơi trường vi mơ

 Khách hàng

Với các chính sách khách hàng phù hợp và khả năng cung cấp hàng hóa dồi dào,

Công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Hùng Sơn đã có một số lượng khách hàng

thường xuyên và ổn định, trọng tâm là các công ty như công ty: Cienco 1; Cienco 4;

Cơng ty TNHH Hòa An, Cơng ty TNHH Trung Anh… Thực tế khách hàng thường gây

sức ép đối với công ty khi mua hàng: thường xuyên ép giá, đòi hỏi mức chiết khấu, đòi

hỏi về chất lượng sản phẩm. Các khách hàng này là những tổ chức do vậy quyền

thương lượng của khách hàng là rất lớn, đòi hỏi cung ứng cao.



Mỗi khách hàng tổ chức của công ty hoạt động sản xuất kinh doanh một loại sản

phẩm khác nhau do đó những yêu cầu về đặc điểm sản phẩm của nhóm khách hàng tổ

chức rất đa dạng. Các sản phẩm của công ty thường được đánh giá qua một số đặc

điểm cơ bản như kích thước, bền, hình thức, mẫu mã,…

Ngoài các tiêu chuẩn về kỹ thuật của sản phẩm, các khách hàng là tổ chức còn quan

tâm đến các tiêu chuẩn về giá cả, phương thức thanh toán, cách thức giao nhận vận

chuyển sản phẩm,… để đảm bảo tối ưu tính kinh tế khi mua nguyên vật liệu đầu vào.

 Đối thủ cạnh tranh

Hiện tại các đối thủ cạnh tranh chủ yếu của công ty là: Công ty TNHH Nam Việt,

DN tư nhân Hùng Phát... Những cơng ty này có cả ng̀n vốn và uy tín lớn hơn Hùng

Sơn. ... Đây là các đối thủ có tiềm lực tài chính mạnh và có uy tín cao trên thị trường,

nắm giữ một thị phần lớn trong thị trường. Vì thế, Công ty TNHH Quảng cáo và Nội

thất Hùng Sơn cần hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh phù hợp để phát huy

những thế mạnh của công ty, đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trên

thị trường.

 Nhà cung ứng

Một số nhà cung ứng chủ yếu của công ty là: Công ty CP Vật tư Hòa Phát, Cơng

ty TNHH Khởi Ngun, … Các nhà cung cấp của công ty chủ yếu là những nhà cung

cấp đã liên kết làm việc với công ty từ lâu, cung cấp cho công ty các mặt hàng như:

Rèm, Sàn, ... Chính sách mua hàng của công ty là chất lượng phải được đặt lên hàng

đầu, tiếp đó là giá cả, đặc biệt các nhà cung cấp phải đáp ứng được các đơn hàng của

công ty một cách nhanh, kịp thời và chính xác. Tuy nhiên, các nhà cung cấp hiện thời

này cũng còn một số mặt chưa đáp ứng được các yêu cầu của công ty như giao hàng

muộn, khơng chính xác, chất lượng đơi khi khơng được đảm bảo. Cơng ty cũng có lợi

thế về vấn đề thương lượng giá cả và các điều kiện trong vận chuyển hay cung cấp sản

phẩm. Chính các yếu tố về nhà cung cấp này đã giúp doanh nghiệp luôn chủ động

được công tác mua và dự trữ hàng hóa. Đây là điều kiện thuận lợi giúp doanh nghiệp

hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh tốt hơn.

 Sản phẩm, dịch vụ thay thế

Hiện nay trên thị trường, có rất nhiều các doanh nghiệp sản x́t và bn bán các

sản phẩm tương tự như của Công ty với những chính sách giá và chính sách khách



hàng, sản phẩm rất hấp dẫn. Điều này ảnh hưởng rất lớn tới lượng hàng bán ra của

Công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Hùng Sơn.

Bên cạnh đó, sự phát triển của Internet làm xuất hiện các phương thức bán hàng

mới, như bán hàng thông qua website, diễn đàn, các trang web chuyên về thương mại

điện tử, người mua có thể dễ dàng tra cứu thông tin về sản phẩm, giá và phương thức

giao hàng, đòi hỏi cơng ty thay đổi phương thức bán hàng, thay vì chỉ bán hàng theo

cách truyền thống.

Sự đe dọa của các sản phẩm, dịch vụ thay thế là động lực để Công ty TNHH

Quảng cáo và Nội thất Hùng Sơn thay đổi theo hướng hoàn thiện hơn. Trong đó, việc

thay đổi phương thức bán hàng là một trong những mối quan tâm lớn giúp công ty có

thể phát triển thị trường tốt hơn.

 Đe dọa gia nhập mới

Hiện nay miền Bắc đang là thị trường chính của nhiều công ty cung cấp rèm, sàn,

vật liệu phủ tường,… của Việt Nam nên việc gia nhập thị trường miền Bắc của cơng ty

gặp tương đối nhiều khó khăn, khi phải đối đầu với những đối thủ cạnh tranh có những

lợi thế về thị phần, hiểu biết thị trường, khách hàng. Không chỉ dừng lại ở đấy, việc

Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế dẫn đến việc giảm thuế quan nên các doanh nghiệp

trong nước gặp rất nhiều thách thức. Dự báo năm 2019 sẽ tiếp tục là thời gian nhiều

khó khăn đối với doanh nghiệp VLXD trong nước. Điều này ảnh hưởng lớn đến hoạch

định phát triển kinh doanh của công ty trong thời gian tới.

2.2.2. Môi trường bên trong

2.2.2.1. Tài chính

Dưới đây là bảng cơ cấu vốn của công ty qua 3 năm 2015 đến 2017 ta thấy tổng

nguồn vốn của công ty tăng đều qua các năm dao động từ 3.8% đến 4.4% tương ứng

với 357 triệu đến 393 triệu đồng.



Bảng 2.2 Cơ cấu vốn của Công ty qua 3 năm 2015-2017

ĐVT: Triệu đồng

So sánh

So sánh

Năm 2015



Tổng vốn

Chia theo sở

hữu

Vốn chủ sở

hữu

Vốn vay

Chia theo

tính chất

Vốn cố định

Vốn lưu

động



Năm 2016



Năm 2017



tăng giảm



tăng giảm



Tỷ



Số



2016/2015

Số



2017/2016

Số



trọng



lượn



(%)



g

9,682



(%)



đối



Số



Tỷ



lượn



trọng



g

8,932



(%)



8,932



100



9,325



100



9,682



100



393



4.40



357



3.83



6,342



71



6,434



69



7,068



73



93



1.46



634



9.85



2,590



29



2,891



31



2,614



27



300



11.60 (277) -9.57



8,932



100



9,325



100



9,682



100



393



4.40



357



3.83



2,680



30



2,984



32



3,873



40



304



11.36



889



29.79



6,252



70



6,341



68



5,809



60



89



1.42



Số

lượng

9,325



Tỷ



trọng tuyệt



%



tuyệt



%



đối



(532) -8.39



(Nguồn: Phòng tài chính kế tốn)

Số lượng vốn tăng này chủ yếu được lấy từ lợi nhuận chưa phân phối và một

phần vốn vay. Cơ cấu vốn chia theo sở hữu, năm 2016 vốn chủ sở hữu là thấp nhất

chiếm 69% thấp hơn năm 2015 và 2017 là 2% và 4%. Kéo theo đó tỷ lệ vốn vay năm

2016 cũng là cao nhất trong 3 năm. Tuy nhiên đây vẫn là cơ cấu vốn hợp lý cho thấy

nguồn lực tài chính của doanh nghiệp là khá tốt, khả năng tự chủ về tài chính và thanh

tốn tương đối cao.

Dựa vào bảng cơ cấu vốn ta cũng thấy cơ cấu vốn chia theo tính chất thì vốn cố

định của doanh nghiệp có xu hướng tăng dần chiếm tỷ lệ từ 30-40%. Tỷ lệ vốn lưu

động có xu hướng giảm dần qua 3 năm. Năm 2016 tỷ lệ vốn lưu động giảm 2% so với

năm 2015, năm 2017 tỷ lệ vốn lưu động giảm 8% do năm 2017 doanh nghiệp đầu tư

nâng cấp 1 số máy móc nên giá trị tài sản cố định tăng cao hơn các năm trước. Với tỷ

lệ này giúp doanh nghiệp xoay vòng vốn nhanh tuy nhiên lại không đầu tư được nhiều

cho tài sản cố định và máy móc cơng nghệ mới.



2.2.2.2. Nguồn nhân lực

Dưới đây là số lượng và cơ cấu nhân sự của công ty. Số lượng lao động: 30 người

tham gia bảo hiểm xã hội tính đến hết tháng 12 năm 2017, ngoài ra hàng tháng còn có

một số lao động tham gia thời vụ tại công ty. Số lượng, chất lượng lao động của Công

ty qua các năm (2015-2017) nhìn chung không có thay đổi nhiều, thể hiện ở bảng dưới

đây.

Bảng 2.3 Số lượng, chất lượng lao động của Công ty trong 3 năm 2015-2017

Đơn vị: người

Năm



2015



2016



2017



Số lượng

Tỷ lệ

Số lượng Tỷ lệ Số lượng

Tỷ lệ

(người)

(%)

(người)

(%)

(người)

(%)

Trên đại học

5

3.8

7

4.6

7

4.4

Đại học

15

11.5

20

13.2

19

12.0

Cao đẳng

10

7.7

10

6.6

12

7.6

Khác

100

77

115

75.6

120

76.0

Tổng

130

100

152

100

158

100

(Nguồn: báo cáo nhân lực tháng 12 năm 2017 - phòng tổ chức hành chính)

Trình độ



Với hơn 100 lao động, có thể nói Cơng ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Hùng

Sơn là công ty có lực lượng lao động dời dào. Trình độ trên đại học có xu hướng tăng

lên cụ thể năm 2016 tăng 0,8% so với năm 2015, năm 2017 giảm 0.2% so với năm

2016. Tương tự, đôi với trình độ đại học, cao đẳng cũng có xu hướng tăng. Số lượng

lao động khác chiếm tỷ trọng khá lớn và số lượng lao động tưng đều qua các năm. Cho

thấy trình độ và số lượng lao động của công ty khá ổn định.



Bảng 2.4 Cơ cấu lao động của Công ty

Đơn vị: người



Phòng ban

P.Kế tốn

P.Mua hàng

P.Giao nhận

P.Kinh doanh



Trên

đại

học

2

1

1

3



Trình độ

Đại

Cao

học

đẳng



Giới tính

Na Nữ

m



Độ tuổi

Khá

Dưới

Trên

c

40

40 tuổi

tuổi

2

0

0

1

3

4

0

4

5

10

25

5

20

10

3

2

0

4

2

5

1

10

5

110

90

20

100

10

(Nguồn: báo cáo nhân sự - phòng hành chính nhân sự)



Theo đặc điểm của ngành nghề kinh doanh của cơng ty thì nhân viên thuộc

phòng kinh doanh chiếm số lượng lớn, tỷ lệ lao động nam cao hơn lao động nữ. Chủ

yếu trong công ty, lao động với tuổi đời còn trẻ chiếm phần lớn, tỉ lệ lao động dưới 40

tuổi chiếm 76,7%; lao động trẻ nhiệt tình, năng động, sáng tạo.

2.2.2.3. Cơ sở vật chất – kỹ thuật và công nghệ

Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật chưa được công ty quan tâm. Do là công ty hoạt

động trong lĩnh vực thương mại là chủ yếu nên cơ sở vật chất còn lạc hậu làm giảm

năng suất và chất lượng sản phẩm. Chính vì điều đó nên công ty thường xuyên phải

nhập hàng của các nhà cung ứng khác nhau,… để đáp ứng các đơn hàng của khách

hàng một cách kịp thời. Điều này ảnh hưởng không tốt, khiến công ty không chủ động

để hoạch định tốt chiến lược kinh doanh của cơng ty.

2.2.2.4. Uy tín, thương hiệu

Công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Hùng Sơn thành lập năm 2002, từ khi

thành lập đến nay công ty luôn mang đến cho khách hàng những sản phẩm tốt nhất,

chính vì điều đó mà vị thế và uy tín của cơng ty ngày càng tăng lên trên thị trường Hà

Nội. Và công ty tiếp tục xây dựng cho mình thương hiệu mạnh, khẳng định vị thế trên

thị trường miền Bắc và đối thủ cạnh tranh.



2.3. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạch định chiến lược kinh doanh của

công ty

2.3.1. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1.1. Phương pháp thu thập số liệu

(1) Dữ liệu thứ cấp: tác giả còn sử dụng phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

được công bố trên các Website, các báo, tài liệu của công ty như các báo cáo kết quả

kinh doanh, kế hoạch kinh doanh…

(2) Dữ liệu sơ cấp: Nhằm thu thập thông tin về công tác hoạch định chiến lược

kinh doanh tại Công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Hùng Sơn.

Phương pháp điều tra:

Đối tượng điều tra: Phát ra 20 phiếu điều tra cho các cán bộ công nhân viên của

công ty. Cách thức phát tận tay trực tiếp, sau đó thu hồi và tổng hợp kết quả, rút ra kết

luận.

Nội dung điều tra: Các vấn đề được đề cập trong phiếu điều tra trắc nghiệm liên

quan đến hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất

Hùng Sơn, bao gồm:

- Xác định tầm nhìn chiến lược và sứ mạng kinh doanh của doanh nghiệp

- Phân tích tình thế chiến lược

- Phương pháp hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

- Xác định mục tiêu chiến lược kinh doanh

- Lựa chọn và ra quyết định chiến lược

Phương pháp phỏng vấn:

Đối tượng phỏng vấn: Giám đốc và các trưởng phòng kinh doanh tại cơng ty

Câu hỏi phỏng vấn:

- Tầm nhìn chiến lược và sứ mạng kinh doanh của công ty là gì?

- Mục tiêu trong ngắn hạn và dài hạn của công ty là gì?

- Những thuận lợi và khó khăn của cơng ty khi hoạch định chiến lược kinh

doanh?



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO VÀ NỘI THẤT HÙNG SƠN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×