Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ MÁY BÓC VỎ HÀNH.

TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ MÁY BÓC VỎ HÀNH.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 4.1. Sơ đồ nguyên lý



1.Cửa nạp liệu. 2.Nắp máy. 3.Cửa xả liệu. 4.Trục. 5.Motor. 6.Đĩa

quay.

7.Cửa xả vỏ. 8.Buồng máy.

-



Nguyên lý hoạt động:



Máy bóc vỏ hành gồm một đĩa quay hình tròn có mặt trên được

bao bọc bởi một lớp mút có độ đàn hồi và độ nhám bề mặt. Đĩa quay

được lắp trên trục thằng đứng và truyền động quay từ động cơ.

Buồng máy được bớ trí hình trụ thằng đứng bao bọc xung quanh là

một lớp mút xốp (tương tự như trên đĩa).

Trên thân buồng máy được thiết kế cửa xả vỏ và cửa xả liệu để

thoát vỏ trong quá trình hoạt động và lấy củ ra bên ngoài sau khi

máy ngừng hoạt động.

Nguyên liệu được đưa vào máy từ phía trên thông qua cửa nạp

liệu (1), vào khoảng trống được tạo bởi buồng máy (8) đĩa quay (6)

58



và nắp máy (2). Khi trục chính (4) quay làm cho lớp vỏ củ hành tiếp

xúc với bề mặt nhám của lớp mút trên đĩa quay (6) bị mài mòn và

bong ra, dưới tác dụng từ lực ly tâm được tạo ra từ chuyển động

quay của đĩa làm cho hành chuyển động và ma sát với bề mặt nhám

của lớp mút lót bên trong buồng máy lúc này sự mài mòn diễn ra tích

cực hơn do lực ép (lực ly tâm) của đĩa ép cho củ hành về phía bề mặt

nhám của lớp mút. Ngoài ra sự chuyển động của cả khối hành làm

tăng sự cọ sát cũng làm cho lớp vỏ lụa bị mòn nhanh chóng. Như

vậy, do ma sát giữa lớp vỏ lụa và bề mặt của lớp mút, giữa các củ

với nhau, vỏ lụa mài mòn và bong tróc ra bên ngoài.

Sau khi lớp vỏ lụa được tách ra bên ngoài, giữa đĩa quay (6)

và buồng máy (8) có tồn tại một khoảng cách. Khoảng cách này cho

phép vỏ từ trên đĩa rơi xuống dưới mà không cho phép củ hành đi

qua cùng với vỏ. Mặt dưới của đĩa được gắn vào hai nan quạt có tác

dụng lùa vỏ đồng thời tạo gió đẩy vỏ ra bên ngồi thơng qua cửa xả

vỏ (7) đã được thiết kế sẵn trên buồng máy.

Củ hành sau khi được bóc tách vỏ được lấy ra bên ngồi

thơng qua cửa xả liệu (3) hoặc cũng có thể lấy thông qua nắp máy

(2).



4.2.2. Thiết kế bớ trí chung sản phẩm sản phẩm (bản vẽ



2D sơ bộ).



59



Hình 4.2. Máy bóc vỏ hành



60



Hình 4.3. Kết cấu chung của máy.



Hình 4.4. Cấu tạo 3D của máy bóc vỏ hành.

61



4.3.



Thiết kế kết cấu của máy.



4.3.1. Chọn động cơ.



a. Xác định công suất động cơ:



Công suất gần đúng của động cơ điện dùng cho đĩa:

Theo công thức 4.14, trang 81, tài liệu [6]



Trong đó:

-



: Công suất trên trục đĩa để khắc phục trở lực ma sát của vật

liệu.



Theo công thức trang 81, tài liệu [6]



-



: góc đặt thanh gạt đối với mặt phẳng của tiết diện vành vật



-



liệu.

: hệ số ma sát của vật liệu với thanh gạt.

: hệ số ma sát tính đến trở lực khác (k = 1,5 – 2,0) (Theo tài



-



liệu [6]).

: hiệu suất của cơ cấu dẫn động của bộ phận cấp liệu.



Lực ma sát khi vật liệu chuyển động theo đĩa: (Theo công thức trang

81, tài liệu [6])



Trong đó:

-



S : đường di chuyển của vật liệu.

: trọng lượng thể tích của vật liệu.

: hệ số ma sát của vật liệu với đĩa.



Tốc độ chuyển động của vật liệu ra khỏi đĩa:

Theo công thức 4.15, trang 82, tài liệu [6]



Với : : khoảng cách giữa trọng tâm của tiết diện hướng tâm của vành

và trục quay. Theo công thức 4.9, trang 81, tài liệu [6]:



62



Trong đó:

- R : bán kính của ống tiết liệu (m).

- H : chiều cao nâng của ống tiết liệu trên đĩa (m).

: góc nghiêng tự nhiên của sản phẩm khi chuyển động Theo

tài liệu [6]



Diện tích tiết diện ngang của vành:

Theo công thức 4.10, trang 81, tài liệu [6], ta có:



Lực ma sát khi vật liệu chuyển động theo đĩa:



Tốc độ chuyển động của vật liệu ra khỏi đĩa:



Công suất trên trục đĩa để khắc phục trở lực ma sát của vật

liệu:



Công suất gần đúng của động cơ điện dùng cho đĩa:



Chọn công suất động cơ điện là: 0,15 (kW).



Trong đó:

: Công suất cần thiết trên trục động cơ (kW).

: Công suất động cơ. (kW)

: Công suất yêu cầu từ động cơ. (kW)

: Hiệu suất truyền động.



63



-



Công suất làm việc: công suất cần thiết để bóc vỏ hành là

0.15 (kW)



Theo công thức 2.11, trang 20, tài liệu [1], ta có:



-



Hiệu suất truyền động:



Theo công thức 2.9, trang 19, tài liệu [1]:



Với là hiệu suất của các bộ truyền và của các cặp ổ trong hệ

thống dẫn động, chọn theo bảng 2.3, tài liệu [1].

: Hiệu suất của khớp nối.

Vậy hiệu suất của bộ truyền này là:



-



Công suất thiết kế trên trục điều chỉnh:



b. Chọn động cơ truyên động:



Với

Tham khảo một số loại động cơ có công suất đáp ứng được công suất

yêu cầu như loại động cơ AC 220V 150W.



64



Hình 4.5. Động cơ AC 220V 150W.



Hình 4.6. Kích thước của động cơ AC 220V 150W



Thông số kỹ thuật:

-



Nhãn hiệu: shidaima.

Loại: động cơ không đồng bộ một pha.

Điện áp: 220V-240V (1.4 A).

Tần số: 50-60 Hz.

65



- Tốc độ: 1350/1600 (vòng/phút).

- Model: XDT-150.

- Điện cực: 4.

- Công suất: 0.15 kW (150 W).

- Trục: 10 mm.

- Nơi xuất xứ: Zhejiang, China.

- Bảo vệ tính năng: Chống rò rỉ.

- Lõi: Đồng (Cu).

- Vỏ: Nhôm

- Tiếng ồn < 45.

4.3.2. Tính tốn năng śt máy:

- Thời gian cần thiết để bóc vỏ sản phẩm là (phút):



Theo công thức trang 227, tài liệu [12]

Hay

Với:

.m: số chuyển dời cần thiết của sản phẩm trong thùng quay

đảm bảo quá trình bóc vỏ đã biết qua quá trình thực nghiệm và

từ một số máy đã có sẵn có trên thị trường.

.n: số vòng quay của thùng quay trong một phút (số vòng quay

của động cơ đã chọn ở trên).

Vậy thời gian cần thiết để bóc vỏ là 1 phút.

-



Năng suất máy:



Theo công thức XI-1, trang 227, tài liệu [12]



Trong đó:

V – thể tích mà sản phẩm chiếm chỗ trong thùng quay,



.p – khối lượng thể tích của hỗn hợp

- thời gian cần thiết để bóc vỏ sản phẩm (phút).

- thời gian cần thiết để nạp liệu vào trong thùng (phút).

- thời gian cần thiết để tháo sản phẩm ở thùng ra (phút).

66



Vậy năng suất của máy là 9,891 (kg/h).

4.3.3. Thiết kế buồng máy:

- Đường kính buồng máy: D = 200 (mm). (sau khi lót mút)

- Chiều cao buồng máy:



H = (1,2 – 1,5).D = 1,5 . 200 = 300 (mm)

(3.16)

Buồng máy được chế tạo bằng thép ống đúc ASTM A36 và được

gắn trực tiếp 2 đai xách để tiện cho việc cầm nắm khi sử dụng và di

chuyển máy đến nơi cần thiết.

Buồng máy được bố trí 2 đai ốc ở hai bên nhằm mục đích lắp

gắp với khung máy, phía dưới được gắn thêm 4 pát thép có khoang

lỗ phi 5 để lắp với mặt đáy.

Thép ống đúc ASTM A36:

-



Đường kính ngoài: .

Dày: 2 mm.

Dài: 300 mm.



Bảng 4.1. Đặc tính hóa học và cơ học của thép ớng đúc ASTM

A36.



THÉP ỐNG ĐÚC ASTM A36

Độ bền kéo cao, psi 58.000 – 79.800

Đặc tính cơ học Yield Strength, psi

36.3

Sự kéo dài

20%

Sắt (Fe)

99%

Carbon (C)

0.26%

Đặc tính hóa

Mangan (Mn)

0.75%

học

Đồng (Cu)

0.2%

Photpho (P)

Tối đa 0.04%

Lưu huỳnh (S)

Tối đa 0.05%

a. Cửa xả liệu:



Cửa xả liệu được chế tạo bằng thép tấm. Được uốn cong và hàn

với bản lề tiện cho việc đóng hoặc mở cửa xả liệu khi máy đang

hoạt động hoạt ngừng để lấy củ hành tránh rơi vãi ra bên ngoài.

67



Cửa xả liệu được thiết kế cách mặt đáy 60 mm để phù hợp với bề

mặt bên trên của đĩa quay của máy.



Hình 4.7. Cửa xả liệu.

b. Cửa thốt vỏ:



Cửa thoát vỏ được bớ trí đối xứng với cửa xả liệu. Cửa thoát vỏ

được thiết kế thấp hơn bề mặt đĩa để cho vỏ sau khi bóc tách xong

rơi x́ng và đi ra ngồi mà hành khơng thể đi theo ra bên ngồi

được.



Hình 4.8. Cửa thoát vỏ.



68



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ MÁY BÓC VỎ HÀNH.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×