Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ý TƯỞNG VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

Ý TƯỞNG VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

Tải bản đầy đủ - 0trang

-



Cấp liệu theo chu kỳ.

Vật liệu chế tạo cần đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

Nguồn điện dân dụng: 220V-AC.

Năng suất : 10 kg/h.

Vận hành êm, an toàn cho người sử dụng.

Dễ dàng sử dụng, vệ sinh cũng như là bảo dưỡng máy.

Củ hành được bóc sạch lớp vỏ lụa bao bọc bên ngoài.

Độ sạch vỏ cao.

Chất lượng hành được đảm bảo (không bị dập náp, bám bẩn,...)

Củ hành và vỏ lụa được thoát ra ngoài theo hai đường riêng



biệt.

3.2.

Các phương án thiết kế:

3.2.1. Phương án 1:

a. Cấu tạo:



Hình 3.1. Sơ đồ nguyên lý phương án 1.



1.Motor. 2.Nguyên liệu. 3.Lưới đánh vỏ. 4.Trục chính. 5.Lưới lọc.

6.Vỏ sau tách. 7.Phuễ cấp liệu.

b. Nguyên lý làm việc:



Máy được hình thành từ một khung thép, chạy bằng mô-tơ, vận

hành bằng hệ thống truyền động thông qua một một dụng cụ (chổi

quét vỏ) để đánh bong lớp vỏ của củ hành ra ( tương tự như một

dụng cụ rửa ly tách). Sau khi đánh bong lớp vỏ củ hành ra, thì phần

vỏ sẽ được thải xuống thông qua một khe hở ở bên dưới nên không

49



văng lung tung. Chiếc lồng chứa củ hành trong quá trình bóc quay

ngược chiều với chởi quét vỏ, giúp hiệu quả bóc vỏ cao hơn.

c. Đặc điểm:

• Năng śt 3kg/h so với bóc thủ cơng bằng tay 1kg/h.

• Hiệu quả cao, làm sạch hơn 90% củ được bóc sạch vỏ, nếu



sử dụng nước vào lồng chứa củ hành trong quá trình bóc thì







hiệu quả sẽ cao hơn.

Đơn giản, dễ chế tạo, giá thành thấp.

Sử dụng dễ dàng, bảo dưỡng, sửa chữa đơn giản, linh kiện



dễ thay thế.

• Máy tương đới nặng (trọng lượng 25 kg).

• Năng śt còn thấp, máy còn ồn khi hoạt động.

• Khó vệ sinh máy, lưới đánh vỏ hoạt động lâu dài thường bị

mòn, hư, vỏ bám nhiều làm giảm hiệu quả bóc tách vỏ của

máy.

• Sử dụng được cho các hộ gia đình, tiểu thương, các nhà hàng

hoặc các quán ăn quy mô nhỏ.



3.2.2. Phương án 2:

a. Cấu tạo.



Máy được thiết kế bằng vỏ inox sử dụng bề mặt nhám của thành

máy và đĩa quay để tạo ra ma sát làm phá vỡ lớp vỏ lụa bao bọc bên

ngoài của hành, đồng thời sử dụng nước để tăng hiệu quả bóc vỏ lên

cao hơn. Thể tích của máy nhỏ, hiệu suất cao, chỉ cần thao tác một

người, năng suất có thể băng 20 công nhân lao động trong 24h.

Máy bóc vỏ hành có cấu tạo tương đối đơn giản, dễ chế tạo.

Thích hợp sử dụng trong nhà máy thực phẩm, sản xuất chế biến

hành.



Bảng 3.1. Thông số kỹ thuật máy trên thị trường.



Tên

Trọng lượng

Đường kính nòng

Thép tấm

Năng suất

Điện áp



Thông số kỹ thuật

10 kg

20 x 24 x 45 (cm)

1,2 (mm)

20 kg/giờ

220V

50



Công suất



150 W



Hình 3.2. Sơ đồ nguyên lý phương án 2.



1.Phễu cấp liệu



2.Nắp máy



3.Cửa cấp nước



4.Đĩa quay



5.Cửa thoát nước.

6.Buồng máy



7.Cửa xả liệu



8.Motor.



b. Nguyên lý hoạt động:



Nguyên liệu được cấp vào thông qua phễu cấp liệu đi vào trong

buồng chứa. Tại đây motor quay làm cho hành quay đều trong buồng

chứa, dưới tác dụng của lực li tâm khi quay vỏ hành được tiếp xúc với

thành buồng chứa và đĩa quay. Đĩa quay và buồng chứa được làm

nhám (tạo ma sát), khi củ hành quay dưới tác dụng của lực li tâm

cộng với ma sát sinh ra khi tiếp xúc với thành buồng chứa và đĩa

quay (bề mặt nhám) làm cho lớp vỏ lụa bị bong tróc ra bên ngoài. Vỏ

sau khi được tách ra khỏi củ hành sẽ được nước từ cửa cấp nước (3)

cuốn đi theo dòng chảy của nước và được đưa ra bên ngồi thơng

qua cửa thoát nước (5). Củ hành sau khi được bóc lớp vỏ lụa sẽ được

lấy ra bên ngồi thơng qua cửa xả liệu (7).

Đặc điểm:

51



• Thể tích máy nhỏ, hiệu śt cao (20kg/h).

• Khới lượng tương đới nhẹ (10kg).

• Hiệu quả cao, độ sạch từ 80 – 90%.

• Đơn giản, nhỏ gọn, hoạt động ởn định.

• Dễ dàng sử dụng, bảo dưỡng, linh kiện dễ thay thế.

• Máy chạy còn rung và gây tiếng ồn.

• Thích hợp trong sử dụng cơng nghiệp.

• Chiếm nhiều diện tích.

• Phải có nguồn cung cấp nước và thoát nước.

3.2.3. Phương án 3:

a. Cấu tạo.



Hình 3.3. Sơ đồ bóc vỏ hành sử dụng buồng bóc.



1-Phễu chứa liệu. 2-Van cấp liệu. 3.Ớng bóc. 4-Cửa thoát liệu.

5-Ống thoát vỏ. 6-Đầu phun. 7-Máng. 8-Khung máy

b. Nguyên lý hoạt động:



Hành được đưa vào phễu chứa liệu (2), van cấp liệu (5) sẽ định

lượng hành để đưa vào buồng bóc (3) lúc này nguồn khí nén được

đưa vào đầu phun được gắn vào buồng bóc, với vận tốc dòng khí lớn

thoát ra từ đầu phun chuyển động tạo thành dòng xoáy làm cho

hành trong buồng bóc chuyển động va đập lẫn nhau và va đập thành

buồng bóc. Củ hành sẽ bóc sạch vỏ và được đưa ra ngoài qua cửa xả



52



liệu (4) vào máng (8) và vỏ được thoát ra ngồi qua ớng thoát vỏ

được gắn vào buồng bóc.

c. Đặc điểm:

- Ưu điểm:



+ Kết cấu đơn giản.

+ Bóc vỏ nhanh.

+ Hành bóc sạch và an toàn vệ sinh.

+ Năng suất cao.

+ Thích hợp cho sản xuất vừa và lớn.

+ Cấp và thoát liệu tự động.

+ Độ sạch cao.

+ Máy hoạt động ổn định và có độ tin cậy cao.

-



Nhược điểm:

+ Phải có nguồn khí nén cung cấp.

+ Máy chiếm nhiều diện tich vì có thêm máy nén khí đi kèm.

+ Chi phí tương đối cao (sử dụng khí nén).

+ Máy có cấu tạo phức tạp.

+ Máy hoạt động tạo tiếng ồn lớn.

+ Máy hoạt động tiêu thụ nhiều điện năng vì phải cung cấp

điện cho máy và của máy nén khí hoạt động cùng lúc.



Phương án 4:

a. Cấu tạo:

3.2.4.



53



Hình 3.4. Cấu tạo, sơ đồ nguyên lý của phương án.



1.Đầu vào (nạp liệu). 2.Nắp máy. 3.Cửa xả vỏ. 4.Đầu ra. 5.Trục.

6.Motor. 7.Đĩa quay. 8.Buồng máy.

b. Nguyên lý hoạt động



Máy bóc vỏ hành gồm một đĩa quay hình tròn có mặt trên được

bao bọc bởi một lớp mút có độ đàn hồi và độ nhám bề mặt. Đĩa quay

được lắp trên trục thằng đứng và truyền động quay từ động cơ.

Buồng máy được bớ trí hình trụ thằng đứng bao bọc xung quanh ở

mặt trong là một lớp mút xốp EVA (tương tự như trên đĩa).

Trên thân buồng máy được thiết kế sẵn cửa xả vỏ và cửa xả liệu

để thoát vỏ trong quá trình hoạt động và lấy củ ra bên ngoài sau khi

máy ngừng hoạt động

Nguyên liệu được đưa vào máy từ phía trên thông qua cửa nạp

liệu (1), vào khoảng trống được tạo bởi buồng máy (8) đĩa quay (6)

và nắp máy (2). Khi trục chính (4) quay làm cho lớp vỏ củ hành tiếp

xúc với bề mặt nhám của lớp mút trên đĩa quay (6) bị mài mòn và

bong ra, dưới tác dụng từ lực ly tâm được tạo ra từ chuyển động

quay của đĩa làm cho hành chuyển động và ma sát với bề mặt nhám

của lớp mút lót bên trong buồng máy lúc này sự mài mòn diễn ra tích

54



cực hơn do lực ép (lực ly tâm) của đĩa ép cho củ hành về phía bề mặt

nhám của lớp mút. Ngoài ra sự chuyển động của cả khối hành làm

tăng sự cọ sát cũng làm cho lớp vỏ lụa bị mòn nhanh chóng. Như

vậy, do ma sát giữa lớp vỏ lụa và bề mặt của lớp mút, giữa các củ

với nhau, vỏ lụa mài mòn và bong tróc ra bên ngoài.

Sau khi lớp vỏ lụa được tách ra bên ngoài, giữa đĩa quay (6) và

buồng máy (8) có tồn tại một khoảng cách. Khoảng cách này cho

phép vỏ từ trên đĩa rơi xuống dưới mà không cho phép củ hành đi

qua cùng với vỏ. Mặt dưới của đĩa được gắn vào hai nan quạt có tác

dụng lùa vỏ đồng thời tạo gió đẩy vỏ ra bên ngồi thơng qua cửa xả

vỏ (7) đã được thiết kế sẵn trên buồng máy.

Củ hành sau khi được bóc tách vỏ được lấy ra bên ngoài thông

qua cửa xả liệu (3) hoặc cũng có thể lấy thông qua nắp máy (2).



55



Hình 3.5. Mô phỏng 3D trên Solidworks.



Đặc điểm:

Kết cấu đơn giản, vận hành êm, không rung lắc.

Cấu tạo đơn giản, dễ chế tạo.

Dễ dàng sử dụng, vệ sinh và bảo dưỡng.

Nhỏ gọn không chiếm nhiều diện tích.

Không sử dụng hệ thống khí nén.

Sử dụng điện dân dụng 220V-AC.

Sử dụng vật liệu an toàn vệ sinh thực phẩm.

Thích hợp cho sản xuất quy mô nhỏ.

Lựa chọn phương án thiết kế:

-



3.3.



Từ những phân tích các phương án thiết kế đã nêu bên trên.

Lập bản trình bày và so sánh giữa các phương án như sau:

Bảng 3.2. So sánh các phương án thiết kế.

56



TT



Tiêu chí so sánh



1

2



Cấu tạo

Khả năng vận

hành

Dòng vật liệu ra

Bảo trì



3

4

5

6



Giá thành chế

tạo

Năng suất



7



Vệ sinh



Các phương

Phương

Phương

án 1

án 2

Đơn giản Đơn giản

Đơn giản Đơn giản

Chu kỳ

Dễ dàng

Trung

bình

Thấp



án thiết kế.

Phương

Phương

án 3

án 4

Phức tạp Đơn giản

Phức tạp Đơn giản



Chu kỳ

Khó

khăn

Cao



Chu kỳ

Khó

khăn

Cao



Chu kỳ

Đơn giản



Trung

bình

Dễ dàng



Cao



Trung

bình

Dễ dàng



Thấp



Khó

Khó

khăn

khăn

8 Sử dụng khí nén

Khơng

Khơng

Có

Khơng

9

Chi phí chế tạo

Thấp

Cao

Cao

Thấp

Căn cứ vào bảng 3.2 đã trình bày. Phương án bóc vỏ hành bằng

buồng bóc không sử dụng khí nén (phương án 4) phù hợp với quy mô

sử dụng nhỏ lẻ, nên được chọn sử dụng làm phương án thiết kế chế

tạo.

Chương 4

TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ MÁY BÓC VO HÀNH.



4.1.



Xác định năng suất máy:

Máy bóc vỏ hành thiết kế theo nhu cầu sản xuất nhỏ, lẻ phục vụ



cho quy mơ hộ gia đình, nhà hàng quán ăn nên lựa chọn năng suất

cần thiết của máy để tiến hành tính toán, thiết kế, chế tạo là 10

kg/giờ.

4.2.



Thiết kế máy:

4.2.1. Chớt lại phương án lựa chọn và trình bày lại sơ đồ

-



nguyên lý.

Năng suất thiết bị: 10 kg/giờ.

Sơ đồ nguyên lý.



57



Hình 4.1. Sơ đồ nguyên lý



1.Cửa nạp liệu. 2.Nắp máy. 3.Cửa xả liệu. 4.Trục. 5.Motor. 6.Đĩa

quay.

7.Cửa xả vỏ. 8.Buồng máy.

-



Nguyên lý hoạt động:



Máy bóc vỏ hành gồm một đĩa quay hình tròn có mặt trên được

bao bọc bởi một lớp mút có độ đàn hồi và độ nhám bề mặt. Đĩa quay

được lắp trên trục thằng đứng và truyền động quay từ động cơ.

Buồng máy được bớ trí hình trụ thằng đứng bao bọc xung quanh là

một lớp mút xốp (tương tự như trên đĩa).

Trên thân buồng máy được thiết kế cửa xả vỏ và cửa xả liệu để

thoát vỏ trong quá trình hoạt động và lấy củ ra bên ngoài sau khi

máy ngừng hoạt động.

Nguyên liệu được đưa vào máy từ phía trên thông qua cửa nạp

liệu (1), vào khoảng trống được tạo bởi buồng máy (8) đĩa quay (6)

58



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ý TƯỞNG VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×