Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thiết kế động cơ cho máy.

Thiết kế động cơ cho máy.

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.2.1. Xác định công suất động cơ.

1.2.1.1. Công suất làm việc.

Công suất cần thiết trên băng tải là :

Plv = P.v = 1.0,8 = 0,8 (kW)

Trong đó: P = 1, là lực vòng định mức trên tang ( kN).

v = 0,8 vận tốc vòng băng tải ( m/s).

1.2.1.2. Cơng suất của động cơ.

Xác định theo cơng thức:

Trong đó: ηht : là hiệu suất chung của hệ thống truyền động.

Ta có: ηht= ηx . ηbrt. ηkn . ηot

Trong đó :

+ ηx = 0,95 : Hiệu suất bộ truyền đai

+ ηkn = 1



: Hiệu suất khớp nối



+ ηot= 0,98



: Hiệu suất ổ trục



+ ηbrt=0,97



: hiệu suất bánh răng trụ



+ : Hiệu suất 2 cặp ổ lăn

=> ηht = 0,95 . 0,97 . 1 . 0,98 . 0,99 = 0,9

Vậy công suất yêu cầu của thiết bị là:



1.2.2. Xác định tốc độ động cơ.

1.2.2.1. Tốc độ làm việc của trục công tác.

Xác định theo cơng thức:

Trong đó: v = 0,8 là vận tốc vòng băng tải (m/s)

D = 230 là đường kính tang (mm)

1.2.2.2. Tốc độ yêu cầu động cơ.

Tốc độ quay của trục động cơ.

Nsbđc = Uhtsb . nlv

Trong đó: Uhtsb: tỷ số truyền chung của hệ thống.

15



Uht = Uđ . Uh

Trong đó: Uđ: tỷ số truyền của bộ truyền động đai

Uh: tỷ số truyền của hộp số.

Tỷ số truyền trung bình của bộ truyền đai dẹp thường Ux = 2

Hộp giảm tốc đồng trục 1 cấp có Uh = 3 ÷ 5

-



Chọn Ux= 2



-



Chọn Uh = 5



=>



Uht = Ux . Uh = 2 . 5 = 10

Vậy vận tốc quay sơ bộ của động cơ là :



nycđc = Uht . nlv = 10 × 66,42 = 664,30 (v/ph)

1.2.2.3. Chọn động cơ điện.

a) Công suất định mức của động cơ. Pđm

Pđm phải thõa mãn điều kiện

PđcPtddc = 0,89 ( kW)

b) Chọn loại động cơ điện tiêu chuẩn.

Ta chọn loại động cơ thỏa mãn 2 điều kiện sau.

Pđc Ptddc và nđc nsbđc

Do đó, ta tra bảng P.12 trang 235, Tính tốn thiết kế hệ dẫn động cơ khí_Trịnh

Chất) và chọn động cơ điện không đồng bộ ba pha.

Bảng 3.1. Thông số của động cơ điện.

Loại

Pđm

(v/p)

động

(kW)



ĐK 41-6

1

930

c) Kiểm tra động cơ điện.



(GD)2

(kg.m2)



Cos

0,72



1,3



Kiểm tra thời gian khởi động. tkđ



t kđ =



-



A+ B

≤ [ t kđ ] = 2 ÷ 3( s )

M m − M đm



Trong đó: + Mm là mơmen mở máy của động cơ.



+ Mđm là mômen định mức của động cơ.

16



1,8



0,048



Trọng

lượng

(kg)

39



M m = β m .M đm = β m .



9,55.10 6 Pđm

nđm



=1,5 Là hệ số mômen mở máy và được tra theo tiêu chuẩn.



Mà:



Thời gian mở máy.

 tkđ < [tkđ]= 2-3s thỏa mãn điều kiện thời gian mở máy.

Kiểm tra mômen mở máy.

Theo điều kiện: Mm > Mc

Với Mc: là mômen cản ban đầu.

Mc = Mt + Mđ ( Mđ, Mt lần lượt là mômen động và mômen tĩnh.)



=> Mc = 1000 += 2116,12 (Nm)

=> Mm > Mc Vậy thỏa mãn điều kiện.

Vậy ta chọn động cơ (ĐK 41-6) là hợp lí.

1.2.2.4. Phân phối tỷ số truyền.

a) Tỷ số truyền.

Tỷ số truyền chung:

-



Mà :



+ Uh: là tỷ số truyền hộp giảm tốc.

+ Ux: tỷ số truyền của bộ truyền động đai: Ux= 2-4, chọn: Ux= 2

17





= = 2,64

b) Công suất trên trục.

+ Trục 1: P1 = Pđc.ηol. ηbrc = 0,89. 0,99. 0,96 = 0,85 (kW)

c) Tốc độ quay trên các trục.

+ (vg/ph)

+ trục 1 :

d) Mômen xoắn trên các trục.



18



Bảng 3.2. Giá trị thông số động – động lực học các cấp của hệ truyền dẫn.

Trục



Động cơ



1



Tỷ số truyền ( u )



1



2,64



Cơng suất P(kw)



0,89



0,85



Số vòng quay

(v/ph)

Mơmen xoắn

(N.mm)



930



352,27



2. Thiết kế bộ truyền động đai.

2.1. Chọn loại đai.

Trong công nghiệp sử dụng các loại đai dẹt sau đây: đai da, đai vải cao su, đai

vải bông, đai sợi len và đai sợi tổng hợp.

-



Đai da có độ bền món cao, chịu va đập tốt nhưng khơng dùng được ở nơi có



axit hoặc ẩm ướt, giá thành lại đắt nên ít dùng.

-



Đai vải cao su gồm nhiều lớp vải bông và cao su sunfua hóa, được xếp từng lớp



cuộn từng vòng kín hoặc cuộn xoắn ốc. Nhờ các đặc tính: bền, dẻo, ít bị ảnh hưởng

của độ ẩm và sự thay đổi nhiệt độ, đai vải cao su được dùng khá rộng rãi.

-



Đai sợi bơng nhẹ, mềm, thích hợp với bánh đai đường kính nhỏ và với vận tốc



lớn nhưng khả năng tải và tuổi thọ thắp.

-



Đai sợi len nhờ có độ đàn hồi tốt nên chịu được tải trọng va đập, đồng thời cũng



ít bị ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, axit,... tuy nhiên khả năng tải lại thấp hơn các loại

đai khác.

Các loại đai dẹt trên đây được chế tạo thành những cuộn dài, số lớp, chiều rộng

và chiều dài của đai được tiêu chuẩn hóa.

Các thơng số cần biết khi chọn đai: Công suất, vận tốc, môi trường làm việc ổn

định, sạch sẽ.

=> Chọn đai vải cao su đáp ứng được các yêu cầu trên.



19



2.2. Xác định các thông số của bộ truyền.

2.2.1. Xác định đường kính bánh đai.

2.2.1.1. Đường kính bánh đai nhỏ.

Trong đó: T1- Mơmen xoắn trên trục bánh đai nhỏ, Nmm.

Đường kính d tra bảng 4.6 của “Tính tốn thiết kế hệ dẫn động cơ khí_Trịnh Chất”, ta

có: d = 125 mm

2.2.1.2. Đường kính bánh đai lớn.



Trong đó: u- Tỉ số truyền

= 0,01 – 0,02 là hệ số trượt.

Đường kính d2 tra bảng 4.6 của “Tính tốn thiết kế hệ dẫn động cơ khí_Trịnh Chất”, ta

có: d1 = 315 mm

Tỉ số truyền thực tế:



Sai lệch tỉ số truyền:

=> Sai lệch tỉ số truyền không vượt quá phạm vi cho phép 3%

2.2.2. Khoảng cách trục.

Đước xác định theo cơng thức:



Trong đó: Hệ số 2 dùng cho bộ truyền vận tốc trung bình.

2.2.3. Chiều dài đai.

Từ khoảng cách trục a đã chọn, ta có:



mm

Kiểm nghiệm lại:

20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thiết kế động cơ cho máy.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×