Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

CHƯƠNG II: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

Tải bản đầy đủ - 0trang

11



Hình 2. 2. Sơ đồ ngun lí của máy tiện gỗ cnc

1: Mâm cặp, 2: Đồ gá dao, 3: Ụ động, 4: Thân máy

Mô tả: Động cơ thông qua hộp giảm tốc làm quay mâm cặp, mâm cặp quay kéo

theo chi tiết xoay tròn theo một quỹ đạo cố định, ụ động kết hợp ba chấu trên mâm cặp

cố định chi tiết, đồ gá di chuyển ngang, dọc để tiện chi tiết thành sản phẩm.

Ưu điểm:

-



Đồ gá dao linh hoạt.



-



Phù hợp với nhiều chi tiết trung bình, nhỏ.

Nhược điểm:



-



Nhiều chi tiết, dẫn đến lắp ráp phức tạp.



-



Khối lượng lớn, khả năng vận chuyển không linh hoạt.



3. Lựa chọn phương án thiết kế.

Dựa trên nhiều sản phẩm máy tiện hiện có trên thị trường, ta có phương án thiết

kế sau:



Hình 2. 3. Máy tiện gỗ công suất nhỏ

1: Mâm cặp, 2: Đồ gá dao, 3: Ụ động, 4: Bàn máy, 5: Đai

Mô tả: Động cơ thông qua bộ truyền đai làm quay mâm cặp, mâm cặp quay

kéo theo chi tiết xoay tròn theo một quỹ đạo cố định, ụ động kết hợp ba chấu trên mâm

cặp cố định chi tiết, đồ gá di chuyển ngang, người thợ thủ công dùng tay gá dao vào đồ

gá và tiện chi tiết thành sản phẩm.

Ưu điểm:

-



Đồ gá dao linh hoạt.



-



Phù hợp với nhiều chi tiết trung bình, nhỏ.

12



-



Cơng suất nhỏ, máy chạy êm.



-



Cấu tạo đơn giản, gọn, nhẹ thích hợp.

Nhược điểm:



-



Chỉ gia cơng được các chi tiết nhỏ.



13



CHƯƠNG III: TÍNH TỐN THIẾT KẾ

1. Thiết kế động cơ cho máy.

1.1. Chọn sơ đồ động.



Hình 3. 1. Sơ đồ động của máy tiện gỗ công suất nhỏ

Trong đó: 1- Động cơ.

2- Bánh đai nhỏ.

3- Bánh đai lớn.

4- Khớp nối.

5- Mâm cặp.

1.2. Chọn động cơ và phân phối tỉ số truyền.

Căn cứ vào một số tài liệu và sách “Tính tốn thiết kế hệ dẫn dộng cơ khí

_Trịnh Chất”, ta có số liệu ban đầu:

-



Lực vòng định mức trên tang: P = 1 kN



-



Vân tốc vòng băng tải: v = 0,8 m/s



-



Đường kính tang:



-



Tính chất tải trọng : Động



-



Điều kiện làm việc : Tĩnh



D = 230 mm



14



1.2.1. Xác định công suất động cơ.

1.2.1.1. Công suất làm việc.

Công suất cần thiết trên băng tải là :

Plv = P.v = 1.0,8 = 0,8 (kW)

Trong đó: P = 1, là lực vòng định mức trên tang ( kN).

v = 0,8 vận tốc vòng băng tải ( m/s).

1.2.1.2. Cơng suất của động cơ.

Xác định theo cơng thức:

Trong đó: ηht : là hiệu suất chung của hệ thống truyền động.

Ta có: ηht= ηx . ηbrt. ηkn . ηot

Trong đó :

+ ηx = 0,95 : Hiệu suất bộ truyền đai

+ ηkn = 1



: Hiệu suất khớp nối



+ ηot= 0,98



: Hiệu suất ổ trục



+ ηbrt=0,97



: hiệu suất bánh răng trụ



+ : Hiệu suất 2 cặp ổ lăn

=> ηht = 0,95 . 0,97 . 1 . 0,98 . 0,99 = 0,9

Vậy công suất yêu cầu của thiết bị là:



1.2.2. Xác định tốc độ động cơ.

1.2.2.1. Tốc độ làm việc của trục công tác.

Xác định theo cơng thức:

Trong đó: v = 0,8 là vận tốc vòng băng tải (m/s)

D = 230 là đường kính tang (mm)

1.2.2.2. Tốc độ yêu cầu động cơ.

Tốc độ quay của trục động cơ.

Nsbđc = Uhtsb . nlv

Trong đó: Uhtsb: tỷ số truyền chung của hệ thống.

15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×