Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Trần Ngọc Trang



Khoa: Kế tốn - KIểm tốn



12



SVTH: Hồng Thị Cúc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán - KIểm toán



CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH

VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỚN KINH DOANH

TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Mợt sớ lý ḷn cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn

kinh doanh

1.1.1. Vốn kinh doanh

1.1.1.1. Khái niệm

Hiện nay có rất nhiều quan điểm về vốn. Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

là một quỹ tiền tệ đặc biệt nhằm mục đích phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh.

Theo quan điểm của Mark thì: “Vớn chính là tư bản, là yếu tố đem lại thặng

dư, là đầu vào của quá trình sản xuất”.

Theo một đại diện tiêu biểu của học thuyết kinh tế khác là Paul A.Samuelson

thì: “Đất đai và lao động ban đầu là sơ khai, còn vốn và hàng hóa là kết quả của quá

trình sản xuất. Vốn bao gồm các loại hàng hóa lâu bền được sản xuất ra và phục vụ

cho quá trình đầu tư vào sản xuất mợt cách hữu ích”.

Trong ćn kinh tế học của David Begg cho rằng: “Vốn được phân chia theo

hai hình thức vớn hiện vật và vớn tài chính”. Trong đó:

- Vốn hiện vật: Là những hàng hóa dự trữ của một quá trình sản xuất để sản

xuất ra một loại hàng hóa khác.

- Vớn tài chính: Là tiền và tài sản trên giấy của doanh nghiệp.

Như vậy, chúng ta hồn tồn có thể thấy được rằng, vớn là mợt khái niệm đã

được nhắc đến từ rất lâu chứ hoàn tồn khơng phải là mợt khái niệm mới. Tuy

nhiên, hình thức và cả nội dung của khái niệm này đều đã có những sự đổi khác.

Một điểm chung có thể nhận thấy ở quan điểm của các nhà kinh tế về vớn đó

chính là: Vớn là yếu tớ đầu vào cơ bản của quá trình kinh doanh, được sử dụng để

sản xuất hàng hóa và dịch vụ cung cấp ra thị trường.

Để các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất thì doanh nghiệp phải có

một lượng tiền ứng trước, lượng tiền ứng trước này gọi là vớn. Vớn kinh doanh là

biểu hiện bằng tiền của tồn bộ vật tư, tài sản được đầu tư vào quá trình sản xuất

kinh doanh nhằm thu lại lợi nhuận.

GVHD: TS. Trần Ngọc Trang



13



SVTH: Hồng Thị Cúc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn - KIểm tốn



1.1.1.2. Đặc điểm của vớn kinh doanh

Trong nền kinh tế hàng hóa, vốn kinh doanh được biểu hiện dưới hai hình

thức: hiện vật và giá trị, vốn kinh doanh có các đặc điểm sau:

 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là một quỹ tiền tệ đặc

biệt, vì nó nhằm mục đích phục vụ cho sản xuất kinh doanh (tức là

nhằm mục đích tích lũy).

 Vớn kinh doanh phải được biểu hiện bằng một lượng giá trị

tài sản cụ thể.

 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp phải đạt được mục tiêu sinh lời và luôn

thay đổi hình thái biểu hiện, nó tồn tại dưới hình thái vật tư hoặc tài sản vơ hình,

nhưng kết thúc vòng tuần hồn phải là hình thái tiền tệ.

 Vớn được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy

được tác dụng. Các nhà quản lý, nhà đầu tư không chỉ khai thác mọi tiềm năng của

vốn mà phải cân nhắc, tính toán, tìm cách chọn ng̀n huy động đủ đảm bảo yêu

cầu sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả của vốn.

 Mỗi đồng vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định, không thể có đồng

vốn vô chủ mà không ai quản lý.

 Vớn phải được bảo tồn. Vì vậy đờng vớn phải được đầu tư vào những dự án

có tính khả thi cao, tránh những dự án mạo hiểm, không an toán và doanh nghiệp

cần chủ động rút ngắn thời gian thu hồi vốn.

 Vốn kinh doanh phải có giá trị về mặt thời gian vì vậy cần phải xét đến ảnh

hưởng của thời gian khi phân tích vớn.

1.1.1.3. Phân loại vớn kinh doanh

Có nhiều cách phân loại vốn kinh doanh, tùy thuộc vào những góc độ khác

nhau mà ta có các cách phân loại vốn kinh doanh khác nhau.

 Phân loại vốn kinh doanh căn cứ thời gian luân chuyển của vốn

Phân loại theo tiêu thức này thì vốn kinh doanh bao gồm hai loại: Vốn cố định

và vốn lưu động.

 Vớn cớ định

Là chỉ tiêu phản ánh giá trị tính bằng tiền của tài sản cố định bao gồm tài sản

cố định hữu hình, tài sản cố định thuê tài chính và tài sản cớ định vơ hình. Vớn cớ

định trong doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng phản ánh

chính sách đầu tư vớn cho những điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ để

GVHD: TS. Trần Ngọc Trang



14



SVTH: Hồng Thị Cúc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán - KIểm toán



thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, cải thiện điều kiện làm việc cho người

lao động, góp phần nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh.

Kết cấu vốn cố định gồm: Giá trị của tài sản cố định, bất đợng sản đầu tư, đầu

tư tài chính dài hạn, tài sản dài hạn khác.

Vốn cố định có đặc điểm là thời gian luân chuyển kéo dài từ môt năm trở

lên. Sự ln chun này phụ tḥc vào chính quá trình khai thác, sử dụng và bảo

quản các tài sản dài hạn cũng như các chính sách tài chính có liên quan của

doanh nghiệp.

 Vốn lưu động

Là biểu hiện giá trị bằng tiền của tài sản ngắn hạn sử dụng trong kinh doanh.

Kết cấu vốn lưu động gồm: tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản

phải thu ngắn hạn, đầu tư tài chính ngắn hạn, hàng tờn kho và các tài sản ngắn

hạn khác.

Vốn lưu động là bộ phận tạo nên những yếu tố tài sản ngắn hạn phục vụ

thường xuyên cho kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn lưu động có thời gian luân

chuyển thường là rong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh của doanh

nghiệp. Sự luân chủn này phụ tḥc vào chính quá trình khai thác, sử dụng và

bảo quản các tài sản ngắn hạn cũng như các chính sách tài chính có liên quan của

doanh nghiệp.

Ý nghĩa của việc phân loại theo tiêu thức này: giúp doanh nghiệp thấy được ty

trọng, cơ cấu của từng loại vốn trong tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp mình,

từ đó có thể lựa chọn một cơ cấu vốn phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp.

 Phân loại vốn kinh doanh theo nguồn hình thành của vốn

Theo cách phân loại này thì vốn kinh doanh gồm: nợ phải trả và vốn chủ

sở hữu.

Nợ phải trả: là nguồn vốn kinh doanh được huy động từ các doanh nghiệp, các

tổ chức và cá nhân ngoài chủ sở hữu mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả.

Vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn kinh doanh được đầu tư từ các chủ doanh nghiệp.

Nguồn vốn chủ sở hữu doanh nghiệp hồn tồn có qùn chủ đợng sử dụng vào mục

đích kinh doanh, khơng phải thanh toán, hồn trả như ng̀n vớn nợ phải trả.

GVHD: TS. Trần Ngọc Trang



15



SVTH: Hồng Thị Cúc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn - KIểm tốn



Để đảm bảo nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh, thông thường doanh nghiệp

phải phối hợp cả hai nguồn trên. Sự kết hợp này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành

mà doanh nghiệp hoạt động cũng như quyết định của nhà quản lý doanh nghiệp trên

cơ sở xem xét tình hình thực tế của doanh nghiệp. Cách phân loại này chủ yếu giúp

cho việc xem xét tính hợp lý của cơ cấu huy động nguồn vốn phù hợp với đặc điểm

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

 Căn cứ vào thời gian huy động vốn

Theo cách phân loại này thì nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm: nguồn vốn

thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.

Nguồn vốn thường xuyên: gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn. Đây

là nguồn vớn mang tính ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đầu

tư mua sắm tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động thường xuyên cần thiết

cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Nguồn vốn tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanh nghiệp có

thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu vớn có tính chất tạm thời, phát sinh trong hoạt động

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, gồm: các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và

các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác.

Việc phân loại theo tiêu thức này giúp cho người quản lý doanh nghiệp xem

xét huy động các nguồn vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng, đáp ứng đầy

đủ, kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn cho doanh nghiệp, hình thành các kế hoạch về tổ chức các nguồn vốn trên cơ sở

xác định quy mô vốn cần thiết, lựa chọn nguồn vốn và có quy mơ thích hợp cho

từng ng̀n vớn nhằm tổ chức sử dụng hợp lý và có hiệu quả.

1.1.1.4. Vai trò của vốn kinh doanh đối với các doanh nghiệp

Vốn có vai trò và ý nghĩa to lớn không những đối với quá trình hình thành

doanh nghiệp mà còn có vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của

doanh nghiệp.

Vốn kinh doanh là điều kiện tiền đề để doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt

động sản xuất kinh doanh của mình.

Vốn kinh doanh là điều kiện duy trì sản xuất, đổi mới thiết bị công nghệ, mở

rộng sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng thu nhập cho người lao đợng.

GVHD: TS. Trần Ngọc Trang



16



SVTH: Hồng Thị Cúc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn - KIểm tốn



Vớn kinh doanh có vai trò như một đòn bẩy, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp phát triển, là điều kiện để tạo lợi thế cạnh tranh của doanh

nghiệp trên thị trường.

Vốn kinh doanh là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động của tài

sản, kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thơng qua

các chỉ tiêu tài chính. Qua đó, nhà quản trị doanh nghiệp biết được thực trạng kinh

doanh, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát hiện các tồn tại, tìm ra nguyên

nhân và đưa ra các biện pháp khắc phục.

Ngoài ra, trong quá trình sản xuất kinh doanh, quan hệ bạn hàng, kêu gọi vốn

đầu tư thì điều nhà đầu tư quan tâm nhất cũng là số vốn của doanh nghiệp và tình

hình tài chính của cơng ty.

Bên cạnh đó, vấn đề quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả cao nhất

cũng rất quan trọng đối với sự phát triển của mợt doanh nghiệp. Bớ trí, cân đới ty

trọng giữa vớn cố định và vốn lưu động đảm bảo cho doanh nghiệp đủ nguồn vốn

lưu động để khai thác đồng thời cũng giúp sử dụng hết năng lực sản xuất của tài sản

cố định và các tài sản khác thuộc nguồn vốn cố định mà không gây ứ đọng vốn.

1.1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.1.2.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là các chỉ tiêu kinh tế phản ánh mối quan hệ so sánh giữa

kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu vốn kinh doanh mà doanh nghiệp sử

dụng trong kỳ kinh doanh.

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại được thể

hiện thông qua việc đánh giá những tiêu thức cụ thể:

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phải đảm bảo cho việc thúc đẩy quá trình

bán ra, tăng tốc độ lưu chuyển, tăng doanh thu bán hàng.

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phải góp phần vào việc thực hiện tốt chỉ tiêu

kế hoạch lợi nhuận kinh doanh. Để đạt được mục tiêu lợi nhuận, đòi hỏi doanh

nghiệp phải tiết kiệm, giảm chi phí kinh doanh, trong đó có chi phí vớn kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vớn kinh doanh được tính mợt cách chung nhất bằng cơng

thức sau:



GVHD: TS. Trần Ngọc Trang



17



SVTH: Hồng Thị Cúc



Khóa luận tốt nghiệp

Hiệu quả sử dụng vớn kinh doanh



Khoa: Kế tốn - KIểm tốn

=



Kết quả kinh doanh

Vớn kinh doanh bình quân



Trong đó:

Vốn kinh doanh: Tổng vốn kinh doanh, vốn lưu động, vốn cố định, vốn chủ

sở hữu,…

Kết quả kinh doanh: Doanh thu, lợi nhuận, giá trị sản xuất,…

1.1.2.2. Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả sử dụng vớn kinh doanh

Phân tích hiệu quả sử dụng vớn kinh doanh có ý nghĩa to lớn và quan trọng.

Cụ thể:

Đối với doanh nghiệp, giúp họ nắm được tình hình huy động, phân phối, quản

lý và sử dụng vốn, khả năng sinh lời của vớn, tình hình bảo tồn và tăng trưởng vớn

kinh doanh, khả năng rủi ro tài chính và những giải pháp có thể phòng ngừa. Căn cứ

vào số liệu, tài liệu phân để làm cơ sở khoa học cho việc đưa ra những quyết định

hữu hiệu cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Đối với các nhà đầu tư, những thơng tin phân tích hiệu quả sử dụng vớn giúp

họ nhận thức, đánh giá được giá trị tài sản của doanh nghiệp, giá trị tăng thêm của

vốn đầu tư, khả năng sản xuất và khả năng sinh lời của vốn kinh doanh, để từ đó họ

đưa ra các quyết định có nên đầu tư vào doanh nghiệp hay không.

Đối với ngân hàng và các tổ chức tín dụng, việc phân tích hiệu quả sử dụng

vớn giúp họ có các thông tin về khả năng sản xuất của doanh nghiệp, khả năng sinh

lời của đồng vốn, tình hình và khả năng đảm bảo cho việc thanh toán vốn vay. Từ

đó, họ đưa ra quyết định có nên cho doanh nghiệp vay vốn hay không?

Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan thuế,… các thơng tin phân

tích hiệu quả sử dụng vốn sẽ là những căn cứ khoa học, tin cậy cho việc soạn thảo

các chủ trương, chính sách quản lý kinh tế trên phương diện vi mô và vĩ mô.

Đối với nhà cung cấp, giúp họ có cơ sở đánh giá khả năng thanh toán các

khoản nợ của doanh nghiệp, từ đó quyết định việc có nên hay không nên ký kết hợp

đồng hợp tác làm ăn đối với doanh nghiệp hoặc việc có nên cho doanh nghiệp nợ

hay không?

Đối với người lao động, giúp họ thấy được tình hình tăng trưởng vốn, khả

năng kinh doanh và triển vọng phát triển của doanh nghiệp, từ đó thêm gắn bó với

doanh nghiệp.

GVHD: TS. Trần Ngọc Trang



18



SVTH: Hoàng Thị Cúc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn - KIểm tốn



1.1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Để đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

của doanh nghiệp, cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp, bao gồm các chỉ

tiêu tổng quát và chỉ tiêu chi tiết. Dựa vào các chỉ tiêu đó mà đề ra các biện pháp

khắc phục hạn chế, phát huy điểm mạnh trong công tác quản lý và sử dụng vốn

kinh doanh.

 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh

Chỉ tiêu 1: Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất, khả năng tạo ra doanh thu của

một đồng vốn, một đồng vốn kinh doanh sử dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêu

đồng doanh thu.

=

Trong đó:

: Hệ số doanh thu trên VKD

M: Doanh thu thuần trong kỳ

Vốn kinh doanh bình quân

Chỉ tiêu 2: Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ảnh mức sinh lời của một đồng vốn, một đồng vốn

kinh doanh sử dụng trong kỳ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.

=

Trong đó:

: Hệ số lợi nhuận trên VKD

P: Lợi nhuận kinh doanh đạt được trong kỳ

Phân tích hai chỉ tiêu trên nếu hệ số doanh thu và lợi nhuận trên vốn kinh

doanh tăng tức hiệu quả sử dụng vớn tăng và ngược lại.

Cách tính vớn kinh doanh bình quân:

=



VKDĐK,CK: Vốn kinh doanh đầu kỳ, cuối kỳ.



GVHD: TS. Trần Ngọc Trang



19



SVTH: Hồng Thị Cúc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn - KIểm toán



 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một bộ phận cấu thành nên hiệu quả sử

dụng kinh tế của doanh nghiệp, chỉ tiêu này phản ánh trình độ sử dụng vốn lưu động

của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định.

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp được biểu hiện bằng mối

quan hệ giữa kết quả hoạt động kinh doanh với số vốn lưu động đầu tư cho hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ kinh doanh. Nó được xác định

bởi hai chỉ tiêu:

Chỉ tiêu 1: Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất, khả năng tạo ra doanh thu của

một đồng vốn lưu động, cho biết một đồng vốn lưu động của doanh nghiệp làm ra

bao đồng giá trị sản lượng hoặc doanh thu trong kỳ.

=

Chỉ tiêu 2: Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lời của một đồng vốn lưu động, cho

biết một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ.

=

Trong đó:

: Hệ số doanh thu trên vốn lưu động

: Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động

: Vốn lưu động bình quân.

VLĐĐK + VLĐCK

2

Trong đó: VLĐĐK, CK: Vốn lưu động đầu kỳ, cuối kỳ

=



Nếu hai chỉ tiêu này tăng thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại.

Ngoài ra, để nâng cao mức doanh thu đạt được trên một đồng vốn lưu động ta phải

đẩy mạnh tốc độ chu chuyển của vốn lưu động bằng cách tăng hệ số quay vòng vốn

lưu động và giảm số ngày chu chuyển của vốn lưu động.

Chỉ tiêu 3: Tốc độ chu chuyển vốn lưu động

Tốc độ chu chuyển vốn lưu động là chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá hiệu quả sử

dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Tốc độ luân chuyển nhanh hay chậm nói lên

GVHD: TS. Trần Ngọc Trang



20



SVTH: Hồng Thị Cúc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn - KIểm toán



tình hình tổ chức các mặt: mua sắm, dự trữ sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp có

hợp lý hay khơng… Thơng qua phân tích chỉ tiêu này có thể giúp doanh nghiệp đẩy

nhanh được tốc độ luân chuyển, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

 Hệ số vòng quay vốn lưu động

Là vòng quay của vốn lưu động trong kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoặc

thời gian của một vòng quay vốn lưu động.

Ý nghĩa: Hệ số này phản ánh trong một kỳ kinh doanh VLĐ của doanh nghiệp

mới quay được một vòng. Hệ số này càng nhỏ càng tốt, chứng tỏ doanh nghiệp sử

dụng VLĐ hiệu quả.

=

Trong đó:

: Hệ số vòng quay VLĐ

GV: Giá vốn hàng bán

 Số ngày chu chuyển của một vòng quay vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh ngày trung bình của một vòng quay vốn.

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết phải mất bao nhiêu ngày vốn lưu động của

doanh nghiệp mới quay được một vòng. Hệ số này càng nhỏ càng tốt, chứng tỏ

doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động có hiệu quả.

Trong đó:

N: Số ngày chu chuyển của một vòng quay VLĐ

X: Số vòng quay VLĐ trong kỳ

Chỉ tiêu 4: Hệ số vòng quay hàng tồn kho

Ý nghĩa: Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn

kho. Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển

trong kỳ. Hệ số này cho biết một năm tài chính doanh nghiệp thực hiện nhập hàng

bao nhiêu lần, chỉ tiêu này càng cao càng tốt.

=

Trong đó:

: Hệ số vòng quay hàng tồn kho

Hàng tồn kho bình quân

GVHD: TS. Trần Ngọc Trang



21



SVTH: Hồng Thị Cúc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn - KIểm toán



 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định

Vốn cố định trong doanh nghiệp phản ánh chính xác chính sách đầu tư vớn

cho những điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ để thực hiện các nhiệm

vụ sản xuất kinh doanh, cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động góp phần

nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh. Hiệu quả sử dụng vốn cố định

được xác định bằng các chỉ tiêu:

Chỉ tiêu 1: Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân

Ý nghĩa: Hiệu suất sử dụng vốn cố định phản ánh một đồng vốn cố định trong

kỳ tham gia tạo được bao nhiêu đồng doanh thu thuần.

=

Chỉ tiêu 2: Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lời của một đồng vốn cố định, một

đồng vốn cố định sử dụng trong kỳ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.

=

Trong đó:

: Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân

Hệ số lợi nhuận trên vớn cớ định bình qn

Vớn cớ định bình qn

Cách tính vốn cố định bình quân:

Trong đó: VCĐđk,ck: Vốn cố định đầu kỳ, cuối kỳ

Sức sản suất TSCĐ: phản ánh 1 đồng nguyên giá TSCĐ tạo ra bao nhiêu đồng

doanh thu.

Sức sản xuất TSCĐ =

Sức sinh lời TSCĐ: phản ánh 1 đồng nguyên giá TSCĐ tạo ra bao nhiêu đồng

lợi nhuận.

Sức sinh lời TSCĐ =

Sức hao phí TSCĐ : phản ánh để sản xuất 1 đồng lợi nhuận thì cần báo nhiêu

đờng ngun giá TSCĐ.

Sức hao phí TSCĐ =

Trong đó: là Nguyên giá bình quân

1.2. Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vớn kinh doanh

GVHD: TS. Trần Ngọc Trang



22



SVTH: Hồng Thị Cúc



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×