Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP SẢN XUẤT VÀ XNK VIETLAND

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP SẢN XUẤT VÀ XNK VIETLAND

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn - KIểm tốn



- Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào

đâu. Chi tiết: Chuyển giao công nghệ thiết bị viễn thông, thiết bị y tế, thiết bị tin

học, điện gia dụng, điện công nghiệp, điện nông nghiệp, máy nông nghiệp, máy

công nghiệp.

 Đặc điểm nguồn nhân lực của công ty

Quy mô lao động: thành lập vào năm 2004, qua quá trình xây dựng và phát

triển, tính đến nay tổng số lao động công ty quản lý đã tăng lên hơn 80 người. Tình

hình nhân lực của công ty được thể hiện qua bảng 2.1.

Tổng số nhân lực của công ty có sự gia tăng. Điều này cho thấy quy mô kinh

doanh của công ty đang ngày càng mở rộng. Cụ thể:

Cơ cấu lao động nam và nữ luôn có sự chênh lệch rất lớn. Về số lượng, năm

2017 tăng cao hơn so với năm 2016. Lao động nam trong công ty chiếm số lượng là

56 người tương ứng với 73,68% ở năm 2016, số lao động nam tăng thêm 5 người

tương ứng 8,93% trong năm 2017 nhưng ty trọng có xu hướng giảm đi 5,14%. Lao

động nữ là 20 người chiếm ty lệ 26,32% ở năm 2016 và tăng lên là 28 người trong

năm 2017 tương ứng tăng thêm 40%.

Trình độ chuyên môn so giữa năm 2016 và 2017 có xu hướng tích cực. Cụ thể

là trình đợ Đại học, Cao đẳng ở năm 2016 là 38 người chiếm 50% còn năm 2017

tăng lên 46 người, tương ứng tăng 21,05%. Trình độ trung cấp năm 2017 so với năm

2016 tăng thêm 7 người tương ứng với 19,44%. Lao động phổ thông năm 2016 là

13 người, năm 2017 giảm xuống còn 8 người tương ứng giảm 38,46%. Những điều

này cho thấy tình hình nhân lực có biến đổi theo chiều hướng đi lên.

Trình độ ngoại ngữ của nhân viên cũng ngày càng được cải thiện hơn. Số

lượng nhân viên có trình độ ngoại ngữ TOEIC trên 650 hoặc tương đương tăng

thêm 7 người vào năm 2017, số nhân viên có trình độ ngoại ngữ TOEIC dưới 650

hoặc tương đương tăng 8 người tương đương tăng 25%.



GVHD: TS. Trần Ngọc Trang



28



SVTH: Hồng Thị Cúc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn - KIểm tốn



Bảng 2.1. Cơ cấu lao đợng của Cơng ty CP SX và XNK VIETLAND

ST



2



2017



Tổng lao đợng

Nữ

Phân

Tỷ trọng

theo

Nam

giới tính

Tỷ trọng

Đại học, cao



Người

Người

%

Người

%



76

20

26,32

56

73,68



89

28

31,46

61

68,54



Người



38



46



+8



121,05



%

Người

%



50

25

32,89



51,69

35

39,33



(+1,69)

+7

(+6,44)



119,44

-



Người



13



8



-5



61,54



%



17,11



8,99



(-8,12)



-



650 hoặc



Người



17



24



+7



141,18



tương đương

Tỷ trọng

TOEIC dưới



%



22,37



26,97



(+4,6)



-



650 hoặc



Người



32



40



+8



125



tương đương

Tỷ trọng

Giao tiếp



%



42,11



44,94



(+2,83)



-



Người



27



25



-2



92,59



%



35,52



28,09



(-7,43)



-



theo

trình độ

chuyên

môn



Phân

theo

trình độ

4



2016



So sánh năm



ĐVT



Phân



3



Năm



Chỉ tiêu



T

1



Năm



ngoại

ngữ



đẳng

Tỷ trọng

Trung cấp

Tỷ trọng

Lao động phổ

thông

Tỷ trọng

TOEIC trên



cơ bản

Tỷ trọng



2016/2017

+/%

+13

117,11

+8

140

(+5,14)

+5

108,93

(-5,14)

-



(Ng̀n: Phòng Kế toán – Tài chính)



GVHD: TS. Trần Ngọc Trang



29



SVTH: Hồng Thị Cúc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn - KIểm tốn



2.1.1.3. Cơ cấu tổ chức bợ máy quản lý của công ty

Cơ cấu tổ chức của Công ty CP Sản xuất và XNK Vietland theo mô hình quản

trị trực tuyến – chức năng.

Sơ đồ 2.1. Bộ máy tổ chức Công ty Cổ phần SX và XNK VIETLAND



(Ng̀n: Phòng Tổ chức – Hành chính)

Trong mơ hình này, Giám đốc là người quản lý trực tiếp hoạt động của các

phòng ban, phụ trách về các vấn đề chung của công ty. Hỗ trợ, giúp đỡ cho giám

đốc là các trưởng phòng ban và phòng Kế toán – Tài chính. Để quản lý mợt cách có

hiệu quả các mới quan hệ trên đòi hỏi công ty phải có kế hoạch và chương trình

hoạt động cụ thể thống nhất giữa các bộ phận.

Ban giám đốc: thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều lệ tổ

chức và hoạt động của công ty.

+ Giám đốc là người điều hành mọi hoạt động xảy ra hàng ngày của công

ty, chịu trách nhiệm trước Ban lãnh đạo Công ty về những nhiệm vụ, quyền hạn

được giao.

+ Phó Giám đốc: phụ trách các hoạt động kinh doanh, kế hoạch kinh doanh,

hợp đồng, chịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật, thiết kế nhằm nâng cao năng suất

lao động và hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị.

GVHD: TS. Trần Ngọc Trang



30



SVTH: Hoàng Thị Cúc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn - KIểm tốn



Phòng kinh doanh: có chức năng xây dựng kế hoạch, chuẩn bị và phát triển

khai thác các hoạt động kinh tế, nắm bắt tình hình thị trường, xây dựng kế hoạch

sản xuất kinh doanh, đảm bảo nguồn hàng, phát triển thị trường…

Phòng Hành chính: tham mưu, quản lý nghiệp vụ và triển khai thực hiện các

công tác tổ chức lao động tiền lương, chi trả lương, bảo hiểm cho CBCNV trong

toàn Cơng ty, cơng tác hành chính quản trị, cơng tác bảo vệ kiểm tra.

Phòng Kế toán – Tài chính: là cơ quan tham mưu quan trọng nhất giúp giám

đốc nắm rõ thực lực tài chính của Cơng ty trong quá khứ, hiện tại cũng như hình

ảnh trong tương lai, là nơi cung cấp kịp thời, đầy đủ cơ sở dữ liệu để giám đớc ra

quyết định tài chính, có chức năng phân tích dự đoán, lên kế hoạch sử dụng vớn của

Cơng ty, kiểm soát các chi phí, chế đợ, hạch toán kinh doanh, báo cáo tình hình tài

chính của Công ty.

Phòng Kỹ thuật: giúp Ban giám đốc lập kế hoạch, xác định phương hướng,

mục tiêu sản xuất kinh doanh, xây dựng triển khai thực hiện các phương án sản xuất

kinh doanh, ngành nghề đào tạo,chịu trách nhiệm về công tác kế hoạch vật tư thiết

bị kỹ thuật.

2.1.1.4. Khái quát tình hình tài chính của cơng ty trong 2 năm 2016 và 2017

Để có thể đánh giá khái quát tình hình sản xuất kinh doanh

của Công ty Cổ phần Sản xuất và XNK Vietland qua hai năm 2016

và 2017 ta dựa vào báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh

doanh của cơng ty.

Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp năm

2017 so với năm 2016 có nhiều chủn biến tớt, do cơng ty có

những chính sách, kế hoạch cụ thể và quản lý chặt chẽ hơn, cụ

thể:

Tổng doanh thu năm 2017 đạt 103.552.791.599 VNĐ, tăng

64.380.843.033 VNĐ so với năm 2016 là 39.171.948.566 VNĐ,

tương ứng với tỷ lệ tăng 64,35%.

Tổng chi phí năm 2017 là 103.320.075.614 VNĐ, năm 2016 là

39.022.190.904 VNĐ, tăng 64.297.884.710 VNĐ tương ứng với tỷ

lệ 164,77% so với năm 2016.

Lợi nhuận trước thuế năm 2017 là 232.715.985 VNĐ, năm

2016 là 149.757.662 VNĐ, tăng 82.958.323 VNĐ tương ứng với tỷ

GVHD: TS. Trần Ngọc Trang



31



SVTH: Hoàng Thị Cúc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn - KIểm tốn



lệ tăng 55,4% so với năm 2016. Lợi nhuận trước thuế năm 2017

tăng so với năm 2016 chủ yếu là do doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ năm 2017 tăng so với năm 2016, mặc dù tổng chi phí

năm 2017 tăng so với năm 2016.

Lợi nhuận sau thuế năm 2017 là 161.038.490 VNĐ, năm 2016

là 119.806.130 VNĐ, tăng 41.232.360 VNĐ tương ứng với tỷ lệ

tăng 34,42% so với năm 2016. Tỷ suất lợi nhuận gộp về bán hàng

và cung cấp dịch vụ năm 2017 tăng 4,64% so với năm 2016, trong

khi đó tỷ suất lợi nhuận thuần sau thuế năm 2017 giảm 0,15%.

Đây là dấu hiệu tốt cho kết quả hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp.

Như vậy, tình hình doanh thu, lợi nhuận của công ty năm 2017

so với năm 2016 là khá tốt do năm 2017 công ty mở rộng thị

trường kinh doanh, giúp cho tình hình kinh doanh có nhiều chuyển

biến tích cực. Năm 2017, tổng chi phí tăng là do cơng ty đầu tư

trang thiết bị cho bợ phận văn phòng và trả tiền chi phí lãi vay.

Trong năm 2016, tổng doanh thu tăng, kéo theo giá vớn hàng bán

tăng làm cho tổng chi phí tăng.

Bảng 2.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Sản xuất và

XNK Vietland giai đoạn 2016-2017

ĐVT: VNĐ

Chỉ tiêu



Năm 2016



Năm 2017



(1)

Tổng doanh thu

Tổng chi phí

LNTT

Thuế TNDN

LNST



(2)

39.171.948.566

39.022.190.904

149.757.662

29.951.532

119.806.130



(3)

103.552.791.599

103.320.075.614

232.715.985

71.677.495

161.038.490



So sánh 2017/2016

Số tương đối

Số tuyệt đối

(%)

(4)=(3)-(2)

(5)=(4)/(2)

64.380.843.033

164,35

64.297.884.710

164,77

82.958.323

55,40

41.725.963

139,31

41.232.360

34,42



(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016 và

năm 2017)



GVHD: TS. Trần Ngọc Trang



32



SVTH: Hồng Thị Cúc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn - KIểm tốn



2.1.2. Ảnh hưởng của các nhân tố mơi trường tới hiệu

quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty

2.1.2.1. Ảnh hưởng của các nhân tớ mơi trường bên ngồi

- Thực trạng nền kinh tế và chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà

nước

Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước hiện

nay, chính sách quản lý kinh tế vĩ mô có tác động rất quan trọng

đối với doanh nghiệp. Nhà nước thường tác động vào nền kinh tế

thơng qua hệ thớng các chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa,

đó là cơng cụ quản lý của Nhà nước để điều tiết nền kinh tế.

+ Thực trạng nền kinh tế: Năm 2018, nền kinh tế Việt Nam đã

hơn, lạm phát được kiềm chế, diễn biến xu hướng ổn định. Đây là

điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nói chung và Công ty vận

chuyển và kho vận nói riêng.

+ Chính sách lãi suất, tín dụng ngân hàng: Để đáp ứng nhu

cầu về vốn, Công ty huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau,

trong đó có cả nguồn vốn vay ngân hàng. Mức lãi suất ảnh hưởng

đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty. Mức lãi suất cao

làm giảm lợi nhuận và ngược lại.

- Thị trường và hoạt động cạnh tranh

Công ty CP SX và XNK Vietland kinh doanh trong ngành nghề

dịch vụ y tế. Trong những năm gần đây, ngành này có sự phát triển

nhanh chóng. Các doanh nghiệp về cung cấp, phân phối vật tư,

thiết bị y tế ngày càng nhiều tạo nên thị trường có tính cạnh tranh

cao.

- Giá nguyên vật liệu đầu vào

Giá xăng dầu thường xuyên có sự biến động về giá cả, sự tăng

mạnh của giá xăng dầu trong những năm gần đây đã tạo sức ép

lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.



GVHD: TS. Trần Ngọc Trang



33



SVTH: Hồng Thị Cúc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán - KIểm toán



Những khó khăn trên đã ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh

doanh nói chung và ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh của Công ty CP Sản xuất và XNK Vietland nói riêng.

2.1.2.2. Ảnh hưởng các nhân tố bên trong

- Nguồn nhân lực: là một tài sản vô cùng quý giá với sự hình

thành và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Đây là nguồn lực của

mỗi doanh nghiệp, nó giúp công ty vận hành đạt hiệu quả. Nguồn

nhân lực không chỉ được đánh giá trên chỉ tiêu sớ lượng mà còn

dựa trên chỉ tiêu chất lượng, chất lượng nguồn lao động thể hiện ở

trình độ, khả năng hoàn thành công việc và năng suất làm việc và

trình độ quản lý.

Ban lãnh đạo và nhân viên Công ty CP SX và XNK Vietland

hiện nay nhìn chung đều trẻ và có trình độ học vấn, được đào tạo

tốt. Tuy nhiên công tác tuyển dụng nguồn nhân lực chỉ được thực

hiện khi công ty có nhu cầu về nhân sự để mở rộng hoạt động kinh

doanh hoặc có nhân sự nghỉ việc. Công ty đi vào hoạt động cũng

đã được một thời gian do vậy bộ máy tổ chức quản lý khá hoàn

thiện, tuy nhiên quá trình tổ chức hạch toán trong công ty hiện

chưa có bợ phận thực hiện nhiệm vụ phân tích, quản lý và sử dụng

vốn. Điều này gây khó khăn cho công ty khi đánh giá hiệu quả

hoạt động kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh để có

những biện pháp kịp thời.

- Quy chế tài chính: Đây là nhân tớ trực tiếp ảnh hưởng tới

hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty. Cơ cấu vốn hợp lý,

phù hợp với ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh là điều

kiện tiên quyết làm đảm bảo được nguồn vốn kinh doanh có sử

dụng hiệu quả hay không. Giúp công ty nâng cao được hiệu quả sử

dụng vốn của mình. Việc xác định cơ cấu vốn hợp lý sẽ giúp doanh

nghiệp tận dụng tối ưu nguồn vốn trong kinh doanh với mức chi

phí vớn nhỏ nhất, nâng cao hiệu quả sử dụng vớn.



GVHD: TS. Trần Ngọc Trang



34



SVTH: Hồng Thị Cúc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán - KIểm toán



- Chất lượng dịch vụ: Chất lượng dịch vụ là yếu tố cốt lõi để

có thể tồn tại của doanh nghiệp. Chất lượng dịch vụ ảnh hưởng

trực tiếp đến cảm nhận của khách hàng và uy tín của cơng ty.

Bằng cách kinh doanh dựa trên chất lượng và uy tín, Cơng ty CP

SX và XNK Vietland từng bước khẳng định vị trí của mình trên thị

trường.

2.2. Kết quả phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn

kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất và XNK Vietland

2.2.1 Kết quả phân tích qua dữ liệu sơ cấp

2.2.1.1 Kết quả phân tích qua phiếu điều tra

Sau quá trình thu thập và phân tích các dữ liệu sơ cấp về tình

hình và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản

xuất và XNK Vietland có kết quả như sau:

- Số phiếu phát ra: 10 phiếu

- Số phiếu thu vào: 10 phiếu

- Số phiếu hợp lệ: 10 phiếu

- Số phiếu không hợp lệ: 0 phiếu



GVHD: TS. Trần Ngọc Trang



35



SVTH: Hồng Thị Cúc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán - KIểm toán



Bảng 2.3. Kết quả phiếu điều tra về công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn

kinh doanh tại công ty

Câu hỏi

1

2

3

4

5

6

7

8

9



10



11



12



Phương án

A

B

C

A

B

C

A

B

C

A

B

C

A

B

C

A

B

C

A

B

C

A

B

C

A

B

C

A

B

C

D

A

B

C

D

A

B

C



Số phiếu

0

10

0

10

0

0

0

2

8

1

9

0

10

0

0

0

10

0

0

10

0

0

10

0

2

8

0

4

3

1

2

2

5

2

1

5

5

0



Tỷ lệ

0

100

0

100

0

0

0

20

80

10

90

0

100

0

0

0

100

0

0

100

0

0

100

0

20

80

0

40

30

10

20

20

50

20

10

50

50

0



Ghi chu



(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)



GVHD: TS. Trần Ngọc Trang



36



SVTH: Hồng Thị Cúc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn - KIểm toán



Nhận xét:

Qua bảng kết quả phiếu điều tra trắc nghiệm, rút ra được

những nhận định tổng quan về tình hình quản lý cũng như sử dụng

vốn kinh doanh tại Công ty CP Sản xuất và XNK Vietland.

Công tác phân tích kinh tế của Cơng ty CP Sản x́t và XNK

Vietland được thực hiện chủ động nhằm đưa ra các thơng tin hữu

ích cho ban quản trị cơng ty, giúp các cấp quản trị có đủ thông tin

để đưa ra các quyết định cũng như định hướng được chiến lược

phát triển của công ty. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

của công ty được nhận định là cần thiết với nhận định của 100%

nhân viên, công tác quản lý sử dụng vốn kinh doanh của công ty

những năm gần đây được đánh giá là tốt (chiếm 80%). Việc phân

tích hiệu quả sử dụng vớn cũng như lập các kế hoạch kinh doanh

của công ty chủ yếu do bộ phận kế toán đảm nhận và thực hiện

định kỳ theo q đây chính là nhược điểm lớn nhất của cơng ty khi

mà Công ty CP Sản xuất và XNK Vietland chưa có bợ phận thực

hiện việc phân tích kinh tế riêng biệt.

Quy mô vốn và cơ cấu vốn của công ty được đánh giá là rất

phù hợp và hợp lý (chiếm 90% và 100%) với Công ty. Công ty lập

kế hoạch dự toán tiền mặt cần sử dụng trong kỳ cho hoạt động sản

xuất kinh doanh định kỳ theo quý, điều này giúp công ty chủ động

trong việc quản lý nguồn vốn lưu động. Công ty lập kế hoạch mua

sắm, sử dụng, thanh lý TSCĐ định kỳ theo quý, điều này giúp công

ty theo dõi, quản lý được nguồn vốn cớ định. Việc đầu tư và trích

khấu hao TSCĐ như hiện nay của công ty được mọi người đánh giá

là hợp lý (chiếm 80%).

Việc xây dựng chính các chính sách thu hồi công nợ đã được

công ty thực hiện với tớc đợ trung bình, cơng ty cần xem xét và

tích cực xây dựng chính sách thu hồi cơng nợ để tăng hiệu quả sử

dụng vớn.



GVHD: TS. Trần Ngọc Trang



37



SVTH: Hồng Thị Cúc



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn - KIểm tốn



Cơng ty vẫn còn ảnh hưởng bởi mợt vài nhân tớ đến hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh như: nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến

hiệu quả sử dụng vốn gồm có mơi trường chính trị – pháp ḷt

(chiếm 40%), mơi trường kinh tế (chiếm 30%), môi trường cạnh

tranh (chiếm 10%) và ý kiến khác (chiếm 20%); môi trường bên

trong ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn gồm có nguồn nhân lực

(chiếm 20%), quy chế tài chính (chiếm 20%), chất lượng dịch vụ

(chiếm 30%), ý kiến khác (chiếm 10%).

Trong những biện pháp nhằm gia tăng hiệu quả sử dụng vốn

kinh doanh hầu như các biện pháp đều được cân nhắc, nhưng

trong đó biện pháp đẩy mạnh công tác lập kế hoạch, xác định nhu

cầu VLĐ, VCĐ một cách hợp lý và mở rộng thị trường tìm kiếm hợp

đồng được đề cập nhiều hơn cả.

2.2.1.2 Kết quả phân tích qua phỏng vấn trực tiếp

Để có cơ sở vững chắc cho việc thực hiện đề tài khóa luận của

mình em đã tiến hành một buổi phỏng vấn nhỏ, diễn ra vào ngày

22/10/2018 tại Công ty CP Sản xuất và XNK Vietland với ông (bà):

- Bà Nguyễn Thùy Chi: Giám đốc công ty

- Bà Võ Phúc Giang: Kế toán trưởng

Nội dung phỏng vấn gồm các câu hỏi liên quan đến tình hình

hoạt động cũng như hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty

CP Sản xuất và XNK Vietland. (Chi tiết nội dung câu hỏi phỏng vấn

ban lãnh đạo đính kèm phụ lục).

Qua cuộc phỏng vấn ta có những nhận định tổng quan như

sau:

Tình hình hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh năm 2017 và

những năm gần đây của Công ty CP Sản xuất và XNK Vietland

được đánh giá chưa được tốt. Một phần là do công ty hiện nay

chưa có bộ phận phân tích kinh tế riêng mọi cơng việc phân tích

hiện đang được bợ phận kế toán tài chính thực hiện nên còn gặp

nhiều hạn chế. Cơng tác phân tích kinh tế được thực hiện định kỳ 1

GVHD: TS. Trần Ngọc Trang



38



SVTH: Hoàng Thị Cúc



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP SẢN XUẤT VÀ XNK VIETLAND

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×