Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chủ đề: Đại cương về hóa học hữu cơ



mN 



VN .28,0

2



22,4



Tính được



m C .100%

;

a

m .100%

%N= N

;

a

%C =



%H =



m H .100%

a



%O = 100% - %C - %H -%N

2. Tiến trình bài học:

a. Giới thiệu bài: Chuyên đề đại cương về hóa học hữu cơ có nhiều nội dung, trong đó có

nội dung 2 là xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ. Nội dung này chúng ta có 3 tiết

học. Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu tiết 1: Phân biệt các loại công thức và cách xác định

công thức đơn giản nhất.

b. Các hoạt động:

Hoạt động 1: Định nghĩa và mối quan hệ giữa công thức đơn giản nhất (CTĐGN)

và công thức phân tử (CTPT)

* Mục tiêu cần đạt: Phân biệt được các công thức và mối quan hệ giữa các công thức.

* Phương pháp: Vấn đáp – thuyết trình – thảo luận.

* Thời gian dự kiến: 10 phút.

Hoạt động của GV và HS



Nội dung



I. Định nghĩa và mối quan hệ giữa công thức đơn

giản nhất và công thức phân tử.

GV yêu cầu HS lên bảng trình bày 1. Định nghĩa:

bài chuẩn bị của mình ở nhà.

a. Cơng thức đơn giản nhất: Là công thức biểu thị tỉ lệ

tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân

tử.

HS khác nhận xét câu trả lời của b. Công thức phân tử: Là công thức biểu thị số lượng

bạn.

nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.

2. Quan hệ giữa công thức phân tử và công thức

đơn giản nhất

- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong CTPT là số

nguyên lần số nguyên tử của nó trong CTĐGN.

- CTPT có thể là CTĐGN.

- Các chất khác nhau có thể có cùng CTĐGN.

Hoạt động 2: Cách thiết lập cơng thức đơn giản nhất

* Mục tiêu cần đạt: Cách thiết lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ.

* Phương pháp: Vấn đáp – thuyết trình – thảo luận.

* Thời gian dự kiến: 20 phút.

Hoạt động của GV và HS



Nội dung



II. Cách thiết lập cơng thức đơn giản nhất

HS trình bài phần chuẩn bị của 1. Cách thiết lập:

mình ở nhà.

Gọi CTĐGN của hợp chất hữu cơ là CxHyOz

x : y : z = n C : nH : nO =

Hoặc

Chủ đề: Hóa 11



17



mC mH mO

:

:

12, 0 1, 0 16,0



Chủ đề: Đại cương về hóa học hữu cơ

x:y:z=



%C %H %O

:

:

12,0 1,0 16,0



2. Các thí dụ:

Thí dụ 1:

Gọi CTĐGN của hợp chất hữu cơ là CxHyOz



GV đưa ra các thí dụ để HS có thể

%C %H %O

:

:

x:y:z=

áp dụng được.

12,0 1,0 16,0

Thí dụ 1: Kết quả phân tích

40,00 6,67 53,33

nguyên tố hợp chất X cho biết: = 12,0 : 1,0 : 16,0 = 3,33:6,67:3,33 = 1: 2: 1

%C = 40%; H = 6,67%; còn lại là Vậy CTĐGN của X là CH O

2

oxi. Lập CTĐGN của X?

Thí dụ 2:

Gọi CTĐGN của hợp chất hữu cơ là CxHyOz



Thí dụ 2: Hợp chất X chứa ba

nguyên tố C, H, O có tỉ lệ khối

21 2 4

lượng mC : mH : mO = 21 : 2 : 4.

Ta có x : y : z  : :  1, 75 : 2 : 0, 25  7 : 8 :1

Lập CTĐGN của X?

12 1 16

→ CTPT của X là C7H8O

Thí dụ 3: Vitamin A là một chất Thí dụ 3:

dinh dưỡng thiết yếu cho con Gọi CTĐGN của retinol là CxHyO

người. Trong thực phẩm, vitamin

A tồn tại ở dạng chính là retinol %C = 100 - 10,49 - 5,594 = 83,916%.

(chứa C, H, O) trong đó thành

phần % khối lượng H và O tương

ứng là 10,49% và 5,594%. Lập

83,916 10, 49 5,594

x: y:z 

:

:

CTĐGN của Vitamin A?

12

1

16

Ta có:

 6,993 :10, 49 : 0,349825  20 : 30 :1



Thí dụ 4: Khi tiến hành phân tích

định lượng một hợp chất hữu cơ → Retinol có CTPT là C20H30O

X, người ta thu được kết quả như

sau : 32,000 %C ; 6,944 %H ; Thí dụ 4:

42,667 %O ; 18,667 %N về khối Gọi CTĐGN của X là CxHyOzNt

lượng. Lập CTĐGN của X?

32 6,944 42, 667 18, 667

:

:

:

12

1

16

14

Ta có

 2, 667 : 6,994 : 2,667 :1,333  2 : 5 : 2 :1

x : y : z :t 



Thí dụ 5: Khi tiến hành phân tích

→ CTPT của X là C2H5O2N

định lượng vitamin C, người ta

xác định được hàm lượng phần

trăm (về khối lượng) các nguyên Thí dụ 5:

tố như sau : %C = 40,91% ; %H = Gọi CTĐGN của vitamin C là CxHyOz

4,545% ; %O = 54,545%. Lập

40,91 4,545 54,545

CTĐGN của vitamin C?

x: y:z 

:

:

12

1

16

Ta có

 3, 409 : 4,545 : 3, 409  3 : 4 : 3



Chủ đề: Hóa 11



18



Chủ đề: Đại cương về hóa học hữu cơ

→ Vitamin C có CTĐGN là C3H4O3

Hoạt động 3: Củng cố và bài tập về nhà:

* Mục tiêu cần đạt: Cách thiết lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ.

* Phương pháp: Vấn đáp – thuyết trình – thảo luận.

* Thời gian dự kiến: 5 phút.

a. Củng cố: HS nêu cách thiết lập CTĐGN của hợp chất hữu cơ.

b. Bài tập về nhà:

GV giao bài tập

về nhà:

Câu 1: Thành phần % của một hợp chất hữu cơ chứa C, H, O theo thứ tự là: 54,6%, 9,1%,

36,3%. Xác định CTĐGN của hợp chất hữu cơ? (Đáp số: C2H4O)

Câu 2. Khói thuốc lá làm tăng khả năng bị ung thư phổi, hoạt chất có độc trong thuốc lá là

nicotin. Phân tích nguyên tố định lượng cho thành phần phần trăm khối lượng như sau:

74,031%C, 8,699%H, 17,27%N. Xác định CTĐGN của nicotin? (Đáp số: C5H7N)

Câu 3: Dạng tơ nilon phổ biến nhất hiện nay là nilon-6 có 63,68% C; 12,38% N; 9,80% H;

14,4% O. Xác định CTĐGN của nilon – 6 ? (Đáp số: C6H11ON )

Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài:

- Mối quan hệ giữa CTPT và CTĐGN.

- Nêu cách thiết lập CTPT hợp chất hữu cơ dựa vào % khối lượng các nguyên tố và

CTĐGN.



I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

a. Kiến thức cơ bản:

 Cách thiết lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ dựa vào công thức đơn giản nhất

và % khối lượng các nguyên tố

b. Kiến thức trọng tâm:

 Cách thiết lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ dựa vào công thức đơn giản nhất

và % khối lượng các nguyên tố

2. Kĩ năng

 Cách thiết lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ

3. Thái độ: HS chủ động nắm kiến thức, từ đó giúp các em có thể tự học và thêm u thích

mơn hóa học hơn.

4. Phát triển năng lực

- Năng lực tự học, sáng tạo

- Năng lực hợp tác.

- Năng lực tính tốn

II. CHUẦN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1. Giáo viên:

- Soạn giáo án

- Máy chiếu.

- Phương pháp: Vấn đáp – thảo luận và luyện tập.

2. Học sinh: Chuẩn bị các nội dung sau:

- Nêu định nghĩa về công thức phân tử, công thức đơn giản nhất và cho ví dụ.

Chủ đề: Hóa 11



19



Chủ đề: Đại cương về hóa học hữu cơ

- Mối quan hệ giữa hai loại công thức này.

- Cách xác định công thức đơn giản nhất.

III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

1. Ổn định lớp - Kiểm tra bài cũ: 10 phút

- Nêu khái niệm và mối quan hệ giữa CTPT và CTĐGN

- Làm bài tập 2; 3 đã giao về nhà từ tiết học trước.

Trả lời:

Câu 2. Thấy %C + %N + %H = 100% → nicotin chỉ chứa C,H, N → loại D

nC : nH : nN 



74, 031 8, 699 17, 27

:

:

 5 : 7 :1

12

1

14



→ Nicotin có CTĐGN là C5H7N

Mà M= 160 → n.( 12.5 + 7 + 14) = 160 → n ≈ 2 → nicotin có cơng thức C10 H14N2

Câu 3:

Ta có nC : nH : nO : nN =



63, 68 9,8 14, 4 12,38

:

:

:

= 6 : 11: 1: 1

12

1

16

14



→ CTĐGN của nilon là C6H11ON

2. Tiến trình bài học:

a. Giới thiệu bài: Từ mối quan hệ giữa CTPT = (CTĐGN) n ta hồn tồn có thể xác định

được CTPT dựa vào CTĐGN nếu xác định được n. Và đó chính là nội dung của tiết học

hơm nay. Xác định CTPT hợp chất hữu cơ dựa vào CTĐGN và %m các nguyên tố.

b. Các hoạt động:

Hoạt động 4: Xác định CTPT hợp chất hữu cơ dựa vào CTĐGN

* Mục tiêu cần đạt: Xác định CTPT hợp chất hữu cơ dựa vào CTĐGN

* Phương pháp: Vấn đáp – thảo luận.

* Thời gian dự kiến: 10 phút.

Hoạt động của GV và HS



Từ phần kiểm tra bài cũ, giáo

viên hướng dẫn HS có thể xác

định CTPT dựa vào CTĐGN.

HS thảo luận: Cách xác định n?



GV tổng kết và lấy các thí dụ



HS làm thí dụ cụ thể:

Thí dụ 1: CTĐGN của hợp chất

X là CH2. Hãy xác định CTPT

của X biết MX = 28

Chủ đề: Hóa 11



Nội dung

III. Xác định CTPT hợp chất hữu cơ dựa vào

CTĐGN.

1. Phương pháp:

* CTPT = (CTĐGN)n

* Nếu ta đã có CTĐGN ta chỉ cần xác định được n thì

sẽ suy ra ngay được CTPT hợp chất hữu cơ.

* Cách định n:

+) Bài cho biết MCTPT

M CTPT

MCTPT = n. MCTĐGN � n 

M CTDGN

+) Bài cho biết tỉ khối hơi của hợp chất hữu cơ với

chất A nào đó. Ta áp dụng cơng thức:

M

d hchc  hchc � M hchc  M A .d hchc

A

A

MA

+) Bài cho biết số lượng các nguyên tử.

2. Các thí dụ:

Thí dụ 1:

CTĐGN của hợp chất X là CH2 � CTPT của X là

(CH2)n.

Ta có: 14n = 28 � n = 4 � CTPT của X là C2H4.

20



Chủ đề: Đại cương về hóa học hữu cơ

Thí dụ 2:

Thí dụ 2: CTĐGN của hợp chất MX = 32. 1.875 = 60

X là CH2O. Hãy xác định CTPT Ta có: 30n = 60 � n = 2 � CTPT của X là (CH2O)2

của X biết tỉ khối hơi của X so hay C2H4O2.

với O2 là 1,875.

Thí dụ 3

Thí dụ 3: CTĐGN của hợp chất CTĐGN của hợp chất X là C 2H4O � CTPT của X là

X là C2H4O . Hãy xác định CTPT (C2H4O)n.

của X biết X chứa 2 nguyên tử Vì X chứa 2 nguyên tử oxi trong phân tử nên n = 2.

oxi trong phân tử.

CTPT của X là C4H8O2.

Bài 6:

HS làm bài tập 6 trong SGK Đáp án B

trang 95.

Hoạt động 5: Xác định CTPT hợp chất hữu cơ dựa vào % khối lượng các nguyên tố

* Mục tiêu cần đạt: Xác định CTPT hợp chất hữu cơ dựa vào% khối lượng nguyên tố

* Phương pháp: Vấn đáp – thảo luận – luyện tập.

* Thời gian dự kiến: 20 phút.

Hoạt động của GV và HS



Nội dung



IV. Xác định CTPT hợp chất hữu cơ dựa vào %

khối lượng các nguyên tố:

HS trình bày phần chuẩn bị của 1. Cách thiết lập:

mình về cách thiết lập CTPT hợp * Xác định thành phần nguyên tố trong chất.

chất hữu cơ dựa vào % khối lượng

các nguyên tố.

CxHyOz→ xC + yH + zO

M (g)

12x 1y 16z

100%

%C %H %O

GV nhận xét.

Lập tỉ lệ

M

12.x 1.y 16.z







100% %C %H %O

Ta có

M.%C

M.%O

M.%H

x=

;y=

;z=

(*)

1.100%

12.100%

16.100%

2. Các thí dụ:

HS làm thí dụ trong SGK trang 93 Thí dụ 1: SGK.

Cách 1:

%C+%H+%O = 100% � Phân tử chỉ có 3 nguyên tố

C; H và O.

HS thảo luận: Ngoài cách giải này, M = 318.

chúng ta có thể giải theo cách Thay vào cơng thức trên ta có: x = 20; y = 14; z = 4

CTPT của phenolphtalein là: C20H14O4.

khác được không?

- Từ % khối lượng các chất ta có Cách 2:

Gọi CTĐGN của hợp chất hữu cơ là CxHyOz

thể dễ dàng lập CTĐGN.

- Từ CTĐGN ta có thể tìm ra

CTPT.



75, 47 4,35 20,18

:

:

12

1

16

Ta có

 6, 2892 : 4,35 :1, 26125  10 : 7 : 2

x: y:z 



GV chú ý cho HS về tỉ lệ x:y:z → CTĐGN của X là C10H8O2

của cả 2 cách

→ CTPT của X là (C10H8O2)n

Chủ đề: Hóa 11



21



Chủ đề: Đại cương về hóa học hữu cơ

Theo bài M = 318 ta có: 318 = 159.n � n =2

CTPT của phenolphtalein là: C20H14O4.

GV yêu cầu HS làm các bài tập 2; Câu 2 – SGK / 95.

4 và 5 trong SGK / 95

Gọi công thức của limonen là CxHy

M = 136

CxHyOz→ xC + yH

M (g)

12x 1y

100%

%C %H

Lập tỉ lệ

M

12.x 1.y





100% %C %H

Ta có

M.%C

M.%H

x=

;y=

;

1.100%

12.100%

Thay vào biểu thức ta có:

x= 10; y = 16

Vậy cơng thức của limonen là C10H12

Câu 4 – SGK / 95.

%O = 10,82%

Gọi CTPT của anetol là : CxHyOz

M = 148

Thay vào (*) ta có

x= 10; y = 12; z = 1

CTPT của anetol là : C10H12O

Câu 5 – SGK / 95. Đáp án B.

Hoạt động 6: Củng cố và bài tập về nhà.

* Mục tiêu cần đạt: Xác định CTPT hợp chất hữu cơ dựa vào CTĐGN và % khối lượng

nguyên tố

* Phương pháp: Vấn đáp.

* Thời gian dự kiến: 5 phút.

a. Củng cố: HS nêu cách xác định CTPT hợp chất hữu cơ dựa vào CTĐGN và % khối

lượng nguyên tố.

b. Bài tập về nhà:

Bài 1. Hợp chất X chứa ba nguyên tố C, H, O có tỉ lệ khối lượng mC : mH : mO = 21 : 2 : 4.

Hợp chất X có cơng thức đơn giản nhất trùng với cơng thức phân tử. CTPT của X là

A. C6H6O.

B. C7H6O.

C. C7H8O.

D. C7H8O2.

Bài 2. Cơng thức phân tử của chất có thành phần 88,89 %C, 11,11 %H, có khối lượng phân

tử M < 60 là: A. C4H8.

B. C4H6.

C. C8H12.

D. C3H4.

Bài 3. Khi tiến hành phân tích định lượng một hợp chất hữu cơ X, người ta thu được kết quả

như sau : 32,000 %C ; 6,944 %H ; 42,667 %O ; 18,667 %N về khối lượng. Biết phân tử X

chỉ chứa một nguyên tử nitơ. Công thức phân tử của X là

A. C2H5O2N.

B. C3H7O2N.

C. C4H7O2N.

D. C4H9O2N.



Chủ đề: Hóa 11



22



Chủ đề: Đại cương về hóa học hữu cơ



I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

a. Kiến thức cơ bản:

 Cách thiết lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ dựa vào phản ứng đốt cháy.

b. Kiến thức trọng tâm:

 Cách thiết lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ dựa vào phản ứng đốt cháy.

2. Kĩ năng

 Cách thiết lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ

3. Thái độ: HS chủ động nắm kiến thức, từ đó giúp các em có thể tự học và thêm u thích

mơn hóa học hơn.

4. Phát triển năng lực

- Năng lực tự học, sáng tạo

- Năng lực hợp tác.

- Năng lực tính tốn

II. CHUẦN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1. Giáo viên:

- Soạn giáo án.

- Phương pháp: Vấn đáp – thảo luận và luyện tập.

2. Học sinh: Đọc bài trước khi đến lớp.

III, TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

1. Ổn định lớp - Kiểm tra bài cũ: 6 phút

HS làm bài 4 trong phần bài tập về nhà tiết trước:

Bài 4. Khi tiến hành phân tích định lượng vitamin C, người ta xác định được hàm lượng

phần trăm (về khối lượng) các nguyên tố như sau : %C = 40,91% ; %H = 4,545% ; %O =

54,545%. Biết khối lượng phân tử của vitamin C = 176 đvC. Công thức phân tử của vitamin

C là: A. C10H20O.

B. C8H16O4. C. C20H30O.

D. C6H8O6.

Bài làm:

Đặt CTPT của vitamin C là CxHyOz

Ta có x : y : z 



40,91 4,545 54,545

:

:

 3, 409 : 4,545 : 3, 409  3: 4 : 3

12

1

16



→ Vitamin C có CTPT là (C3H4O3)n

Mà 88n = 176 → n = 2 → Vitamin C có CTPT là C6H8O6

2. Tiến trình bài học:

a. Giới thiệu bài: Trong tiết trước các em đã được biết cách thiết lập CTPT hợp chất hữu cơ

dựa vào CTĐGN và % khối lượng các nguyên tố. Vậy với những bài toán đốt cháy hợp chất

hữu cơ, để thiết lập CTPT ta phải làm thế nào? Bài học hôm nay các em sẽ tìm hiểu.

b. Các hoạt động:

Hoạt động 7: Xác định CTPT hợp chất hữu cơ dựa vào phản ứng đốt cháy.

* Mục tiêu cần đạt: Xác định CTPT hợp chất hữu cơ dựa vào phản ứng cháy

* Phương pháp: Vấn đáp – thảo luận – luyện tập.

* Thời gian dự kiến: 14 phút.

Hoạt động của GV và HS



Nội dung

V. Xác định CTPT hợp chất hữu cơ dựa vào phản



Chủ đề: Hóa 11



23



Chủ đề: Đại cương về hóa học hữu cơ

ứng đốt cháy:

1. Phương pháp:

Đặt công thức phân tử của Y là CxHyOz

GV dẵn dắt để HS biết cách làm.

y

y z

CxHyOz + (x+  )O2 t  xCO2 + H2O

o



4



2



1 mol



x mol



2

y

mol

2



* Đổi tất cả số liệu ra số mol; dựa vào phương trình

tính ra x; y; z.

2. Thí dụ:

Cách 1:

Thí dụ 1: SGK – trang 94.

Hợp chất hữu cơ Y có 3 nguyên tố MY = 29,0.3,04 ≈ 88,0 (g/mol)

C; H; O. Đốt cháy 0,88g Y thu nY = 0,88 0,010 (mol)

88,0

được 1,76g CO2 và 0,72g H2O. Tỉ

khối hơi của Y so với khơng khí là n CO 1,76

0,040 (mol)

=

3,04. Xác định CTPT của Y?

44,0

Đặt công thức phân tử của Y là CxHyOz

2



CxHyOz + (x+

1 mol



y z

y

 )O2 t  xCO2 + H2O

4 2

2

y

x mol

mol

2

o



x mol

0,040 mol

mol

Từ các tỉ lệ ta tính được x = 4; y = 8.

MY=12.4 + 1.8+16.z=88 ta có z = 2.

GV yêu cầu: Bằng các phương Vậy công thức phân tử là C4H8O2.

pháp đã học, em hãy đưa ra cách Cách 2:

giải khác cho bài toán?

n CO 1,76 0,040

=

(mol) = nC � m C  0, 48g

2



HS thảo luận trả lời



44,0



n H O 0,72  0,040

=

(mol)

2



0,040



18



� n H  0,08mol



� m H  0,08g

� m O  0,32g � n O  0,02mol

Gọi CTĐGN của Y là CxHyOz:

Ta có : x :y :z = 0,04 :0,08 :0,02=2 :4 :1

Vậy CTĐGN của Y là C2H4O

Dựa vào M ta có cơng thức phân tử là C4H8O2.

Hoạt động 8: Bài tập xác định CTPT hợp chất hữu cơ.

* Mục tiêu cần đạt: Xác định CTPT hợp chất hữu cơ.

* Phương pháp: Vấn đáp – thảo luận – luyện tập.

* Thời gian dự kiến: 20 phút.

Hoạt động của GV và HS

GV giao bài tập

HS suy nghĩ lên bảng trình bày.

Câu 1. Đốt cháy hồn tồn 0,44

gam X và cho sản phẩm (CO 2 và

Chủ đề: Hóa 11



Nội dung

Câu 1: Đáp án C

0,44 gam X + O2 → CO2 + H2O

Dẫn sản phẩm cháy qua bình (1) tăng 0,36 gam →

nH2O = 0,36 : 18 = 0,02 mol.

24



Chủ đề: Đại cương về hóa học hữu cơ

H2O) qua bình (1) đựng H2SO4 Dẫn sản phẩm cháy qua bình (2) có 2 gam ↓CaCO3

đặc và bình (2) đựng Ca(OH) 2 dư → nCO2 = nCaCO3 = 0,02 mol.

thì bình (1) tăng 0,36 gam, bình • Đặt CTPT của X là CxHyOz

(2) có 2 gam kết tủa. Biết M X = Ta có nO = (0,44 - 0,02 x 12 - 0,02 x 2) : 16 = 0,01

88. X có cơng thức phân tử là

mol.

A. C3H4O3.

B. C3H6O2.

Ta có x : y : z = 0,02 : 0,04 : 0,01 = 2 : 4 : 1 → X có

C. C4H8O2.

D. C5H12O.

CTPT (C2H4O)n

Mà 44n = 88 → n = 2 → C4H8O2

Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn 10,4 Câu 2: Đáp án D

gam hợp chất hữu cơ Y (chứa C, 10,4 gam CxHyOz + O2 → sản phẩm cháy qua bình 1

H, O) rồi cho tồn bộ sản phẩm đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng nước vơi trong dư.

cháy lần lượt qua bình 1 dựng

H2SO4 đặc, bình 2 đựng nước vơi Bình 1 tăng 3,6 gam → nH2O = 0,2 mol.

trong dư. Sau thí nghiệm, người ta

thấy khối lượng bình 1 tăng 3,6 Bình 2 tăng 30 gam ↓ → nCO2 = nCaCO3 = 0,3 mol.

gam và ở bình 2 thu được 30 gam

kết tủa. Cơng thức phân tử của X • Ta có nO = (10,4 - 0,3 x 12 - 0,2 x 2) : 16 = 0,4 mol.



Ta có x : y : z = 0,3 : 0,4 : 0,4 = 3 : 4 : 4 → C3H4O4

A. C3H6O2.

B. C4H6O2.

C. C4H6O4.

D. C3H4O4.

Câu 3: Đáp án B

Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn 5,8 Nhận thấy mX = mC + mH→ 5,8 = mC + 2nH2O .1 →

gam hiđrocacbon X bằng một nC = 0,4 mol

lượng vừa đủ khí O 2, thu được

CO2 và 0,5 mol H2O. Công thức → nC : nH = 0,4 : 1 = 4: 10

của X là

A. C3H6.

B. C4H10.

Câu 4: Đáp án D

C. C3H8.

D. C4H8.

0,15 mol X + O2 → 0,3 mol CO2 + 0,3 mol H2O.

Câu 4. Đốt 0,15 mol một hợp chất 1V X + 2,5V O2

hữu cơ thu được 6,72 lít CO2 (đkc) • Đặt CTPT của X là CxHyOz

và 5,4 gam H2O. Mặt khác đốt 1

y z

y

C x H y Oz  ( x   )O2 � xCO2  H 2O

thể tích hơi chất đó cần 2,5 thể

4 2

2

tích O2. Các thể tích đo ở cùng

điều kiện nhiệt độ, áp suất. CTPT



của hợp chất đó là

�x  0,3 : 0,15

�x  2



�y



A. C2H6O2.

B. C2H6O.

Ta có hpt: �  0,3 : 0,15 � �y  4

C. C2H4O2.

D. C2H4O.

�2

�z  1

� y z

( x   )  2,5



� 4 2







→ X có CTPT là C2H4O

Hoạt động 9: Củng cố và bài tập về nhà.

Chủ đề: Hóa 11



25



Chủ đề: Đại cương về hóa học hữu cơ

* Mục tiêu cần đạt: Xác định CTPT hợp chất hữu cơ.

* Phương pháp: Vấn đáp – thảo luận – luyện tập.

* Thời gian dự kiến: 5 phút.

a. Củng cố: Gv yêu cầu HS nêu các cách thiết lập CTPT hợp chất hữu cơ

b. Bài tập về nhà:

Câu 1: Phân tích chất A được các số liệu sau: 51,3%C; 9,4%H; 12%N; 27,3%O. Tỉ khối hơi

của A đối với khơng khí là 4,034. Công thức phân tử của A là:

A. C2H5NO2 B. C5H11O2N C. C3H7O2N

D. C4H9NO2

Câu 2: Khi đốt 1 lít khí X cần 6 lít O 2 thu được 4 lít CO2 và 5 lít hơi H2O (các thể tích khí

đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). CTPT của X là:

A. C4H10O.

B. C4H8O2.

C. C4H10O2.

D. C3H8O.

Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn 10,4 gam hợp chất hữu cơ Y (chứa C, H, O) rồi cho toàn bộ sản

phẩm cháy lần lượt qua bình 1 dựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng nước vơi trong dư. Sau thí

nghiệm, người ta thấy khối lượng bình 1 tăng 3,6 gam và ở bình 2 thu được 30 gam kết tủa.

Công thức phân tử của X là

A. C3H6O2. B. C4H6O2. C. C4H6O4. D. C3H4O4.



I. MỤC TIÊU BÀI DẠY

1. Kiến thức

a. Kiến thức cơ bản

HS nêu được luận điểm cơ bản của thuyết cấu tạo hoá học

b. Kiến thức trọng tâm

Nội dung thuyết cấu tạo hóa học

2. Kĩ năng

HS viết được CTCT của một số hợp chất hữu cơ cụ thể

3. Thái độ:

HS chủ động nắm kiến thức, từ đó giúp các em có thể tự học và thêm u thích mơn

hóa học hơn.

4. Các năng lực phát triển

- Năng lực tự học, sáng tạo

- Năng lực hợp tác

II. CHUẦN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1. Giáo viên:

- Soạn giáo án

- Hệ thống câu hỏi dẫn dắt, gợi, mở

- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở.

2. Học sinh:

- Tìm hiểu về cơng thức cấu tạo của HCHC

- Nội dung thuyết cấu tạo hóa học

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

1. Ổn định lớp - Kiểm tra bài cũ (1 phút)

2. Tiến trình bài học

* Giới thiệu vào bài (2 phút)

GV. Chúng ta đã nghiên cứu 2 nội dung của chủ đề đại cương về hóa học hữu cơ. Em hãy

cho biết nội dung 3 của chủ đề này tên là gì? Đề cập đến những nội dung nào?

HS. Tên nội dung 3. Cấu trúc phân tử HCHC. Gồm các nội dung cơ bản sau:

- CTCT của HCHC

Chủ đề: Hóa 11



26



Chủ đề: Đại cương về hóa học hữu cơ

- Thuyết cấu tạo hóa học

- Đồng đẳng, đồng phân

- Liên kết trong phân tử HCHC

GV. Nội dung 3 chúng ta nghiên cứu trong 2 tiết, tiết 1 chúng ta tìm hiểu về CTCT và

thuyết cấu tạo hóa học

Hoạt động 1. Công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ

- Mục tiêu cần đạt: HS nêu được khái niệm, viết CTCT và phân biệt được các loại CTCT

của hợp chất hữu cơ

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trao đổi

- Thời gian: 10 phút

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

GV. u cầu HS trình bày nội dung tìm

I. CƠNG THỨC CẤU TẠO HỢP CHẤT

hiểu về CTCT của hợp chất hữu cơ?

HỮU CƠ

HS trình bày:

1. Khái niệm

Lấy ví dụ minh họa

- CTCT biểu diễn thứ tự liên kết và cách

thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân

? CTCT cho biết điều gì

tử

HS:

Ví dụ:

+ Thành phần ngun tố

Ancol etylic: CH3–CH2–OH

+ Số lượng nguyên tố trong phân tử

Axit axetic: CH3–COOH

+ Thứ tự liên kết giữa các nguyên tố

2. Phân loại: Có 2 loại

trong phân tử

- CTCT khai triển:

H



H



H



H



C



C



C



H



H C H

H

H

H



? Có mấy loại CTCT.



- CTCT thu gọn

Cách 1: Các nguyên tử, nhóm nguyên tử cùng

liên kết với một nguyên tử C được viết thành

một nhóm.



- Ví dụ:

? Cách biểu diễn các CTCT.



CH2 =C CH =CH2



CH3 CH2



CH2OH



CH3



Cách 2: Chỉ biểu diễn liên kết giữa các

nguyên tử C và nhóm chức.

- Mỗi đầu đoạn thẳng, mỗi điểm gấp khúc

ứng với một nguyên tử (C ).

- Không biểu diến nguyên tử (H) liên kết với

nguyên tử ( C).

Ví dụ: ( Theo VD trên)

OH





Hoạt động 2. Thuyết cấu tạo hóa học

- Mục tiêu cần đạt: HS nắm được nội dung thuyết cấu tạo hóa học, lấy ví dụ chứng minh

và nêu ý nghĩa thuyết cấu tạo hóa học

- Phương pháp: Vấn đáp, đàm thoại

- Thời gian: 15 phút

Chủ đề: Hóa 11



27



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×