Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
C.Bài tự KT kiến thức sau khi nghiên cứu thông tin phản hồi

C.Bài tự KT kiến thức sau khi nghiên cứu thông tin phản hồi

Tải bản đầy đủ - 0trang

A. 65g

B. 6,5 g

C. 13 g

D. 1,3 g

Câu 4: Thuốc thử dùng để phân biệt dung dịch NH4NO3 với dung dịch (NH4)2SO4 là

A. Đồng(II) oxit và dung dịch NaOH. B. Kim loại Cu và dung dịch HCl.

C. Đồng(II) oxit và dung dịch HCl.

D. Dung dịch NaOH và dung dịch HCl.

Câu 5:.Chia 34,8 gam hỗn hợp kim loại gồm Al, Fe và Cu thành 2 phần bằng nhau:

- Phần I: Cho vào dung dịch HNO3 đặc nguội, dư thu được 4,48 lít khí NO2 (ở đktc).

- Phần II: Cho vào dung dịch HCl dư thu được 8,96 lít H2 (ở đktc).

Vậy khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp ban đầu là:

A. 10,8 g và 11,2 g B. 8,1 g và 13,9 g

C. 5,4 g và 16,6 g D. 16,4 g và 5,6 g

Câu 6. Khi nhiệt phân, hoặc đưa muối AgNO3 ra ngoài ánh sáng sẽ tạo thành các hoá chất sau:

A. Ag2O, NO2 và O2. B. Ag, NO2 và O2.

C. Ag2O và NO2.

D. Ag và NO2.

Câu 7: Cho 11,36 g hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe 2O3, Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư, thu

đuợc 1,344 lí khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m g

muối khan. Giá trị của m là:

A. 49,09

B. 34,36

C. 38,72

D. 35,50

Câu 8. HNO3 tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây:

A. NaHCO3, CO2, FeS, Fe2O3

B. K2SO3, K2O, Cu, Fe(NO3)2

C. FeO, Fe2(SO4)3, FeCO3, Na2O

D. CuSO4, CuO, Mg3(PO4)2.

Câu 9. Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3,

FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là:

A. 8.

B. 5.

C. 7.

D. 6.

Cõu 10: Đem nung một khối lợng Cu(NO3)2 sau một thời gian dừng lại, làm nguội, rồi cân

thấy khối lợng giảm 0,54g. Khối lợng muối Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân là:

A. 0,5g

B. 0,49g

C. 9,4g

D. 0,94g.

P N THAM KHO

CU

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Mó 111

D

D

C

B

A

B

C

B

C

D



Tit 1. ( Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, tính chất hóa học-tính axit)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY



HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ



Hoạt động 1:

A – Axit nitric (HNO3 )

A – Axit nitric (HNO3 )

I. Cấu tạo phân tử:

I. Cấu tạo phân tử:

u cầu HS lên bảng trình bày: Viết cơng Học sinh lên bảng trình bày

thức phân tử, cơng thức cấu tạo phân tử axit

nitric. Cho biết đặc điểm cấu tạo phân tử,

axit nitric.

GV bổ sung

II. Tính chất vật lý:

Hoạt động 2:

Học sinh lên bảng trình bày

Nêu các tính chất vật lý của axit nitric - Chất lỏng không màu, bốc khói trong khơng khí ẩm,

( trạng thái, màu sắc, tính tan, tính bền với tan vơ hạn trong nước.

nhiệt và ánh sáng)

Viết phương trình phản ứng minh họa tính - Dễ bị nhiệt hoặc ánh sáng phân huỷ

kém bền của axit nitric, cho biết axit nitric

4 HNO3 → 4 NO2 + O2 + 2H2O

đặc thường có nồng độ bao nhiêu %.

- Axit HNO3 đặc 68 %

GV bổ sung



Hoạt động 3:



III. Tính chất hố học:

Học sinh lên bảng trình bày

Viết ptpư chứng minh axit nitric có tính axit 1. Tính axit:

mạnh

* Chất điện ly mạnh HNO3→H++ NO3→ làm quỳ tím đổi thành màu đỏ.

* Tác dụng oxit bazơ, bazơ → muối + H2O

tác dụng với muối → muối mới + axit mới.

Lưu ý:

- Để HNO3 thể hiện tính axit thì các chất tác dụng với

Hoạt động 4: Củng cố bài học.

HNO3 phải khơng có tính khử.

- HNO3 có tính axit mạnh

Tiết 2: Tính chất hóa học, điều chế, ứng dụng.

1. Kiểm tra bài cũ

Viết ptpư của axit HNO3 với : Ba(OH)2, CaO, NH3, MgCO3, Fe2O3.

2. Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ

Hoạt động 1:

2. Tính oxi hố

- Xác định số oxi hố của N trong HNO3 → tính

chất của axit HNO3 ? Tại sao chỉ có tính chất

đó?

Axit nitric có tính oxi hóa mạnh vậy các sản

phẩm khử mà HNO3 đặc và lỗng có thể tạo

thành khi tham gia phản ứng oxi hóa khử là gì?

Gv bổ sung.

Nhận xét màu sắc khí thốt ra và viết phương

trình phản ứng? Vai trò của HNO3 - N2O: khí

vui, N2 khơng duy trì sự cháy, sự sống.

to

→ NH3↑ khai.

NH4+ + OH - 

Lấy các ví dụ tương ứng với những hiện tượng

đã mơ tả trên?

Hoạt động 2:

Axit nitric có khả năng phản ứng với những

chất nào? Axit nitric đặc nguội không phản ứng

với những chất nào?



HS trình bày

Chất khử + HNO3 → Sản phẩm oxi hoá + Sản

phẩm khử (NO2, NO, N2O, N2,NH4 NO3) + H2O



HS trình bày

a. Phản ứng với kim loại: Oxi hoá được hầu hết

các kim loại (trừ Au, Pt) khơng giải phóng H2↑

* KL có tính khử yếu + HNO3 đặc → NO2

(Cu,Ag...)

HNO3 loãng → NO

Cu+4HNO3đ→ Cu(NO3)2+2NO2+2H2O

3Cu+8HNO3l→ 3Cu(NO3)2+2NO+4H2O

* Kim loại có tính khử mạnh hơn (Mg, Zn, Al...)

GV bổ sung:

HNO3 loãng → N2O hoặc N2

Al, Fe, Cr bị thụ động nghĩa là sau khi nhúng

HNO3 rất loãng → NH4NO3

vào dung dịch HNO3 đặc nguội thì khơng tác

dụng với HNO3 lỗng và các axit khác nữa.

Ví dụ:

8Al+30HNO3→ 8Al(NO3)3 +3N2O + 15H2O

- Viết ptpư của axit nitric loãng với các kim 5Mg+12HNO3l→5Mg(NO3)2+3 N2 + 6H2O

4Zn+10HNO3rl→4Zn(NO3)2+NH4NO3+3H2O

loại: Al, Zn, Cu .

-Viết pthh của axit nitric đặc nóng với Al, C, S.

Cho biết vai trò của axit nitric trong các phản b.Oxh một số Phi kim (to ):

SO + 6 HNO3 đ → H2SO4+6NO2+2H2O

ứng đó.



GV bổ sung:

*Chú ý:

- Nước cường thuỷ (1 HNO3 +3 HCl) hoà tan

Au.

Au + HNO3 + 3HCl → AuCl3 + NO + 2H2O



C + HNO3 ---> CO2+ NO2 + H2 O



HS trình bày

- HNO3 có đầy đủ tính chất của một axit mạnh.

- Là chất oxi hoá mạnh, khả năng oxi hoá phụ

thuộc vào nồng độ axit ,to và bản chất của chất

khử.

Viết ptpư của HNO3 loãng với các chất Fe, IV. ứng dụng:

FeO, Fe3O4, Fe(OH)2. Nhận xét về sự thay đổi - Phần lớn được dùng để điều chế phân đạm

NH4NO3, Ca(NO3)2.

số oxi hóa của Fe trong các phản ứng đó.

- Sản xuất thuốc nổ: Trinitrotoluen (TNT), thuốc

Hoạt động 3:

nhuộm, dược phẩm...

Nêu các ứng dụng của HNO3 mà em biết.

V Điều chế:)

1.Trong phòng thí nghiệm:

to

→ HNO3 + NaHSO4

NaNO3r+H2SO4đ 

Hoạt động 4:

Nêu phương pháp điều chế HNO3 trong phòng 2.Trong cơng nghiệp:

thí nghiệm và trong cơng nghiệp.

Pt + Ir

→ 4NO + 6H2O

4 NH3 +5O2 

GV bổ sung

850-900oC

- Muốn có HNO3 đậm đặc hơn người ta có thể

2NO + O2 → 2NO2

chưng cất với H2SO4 đặc hoặc hoà tan thêm

4NO2 + O2 +2 H2O → 4HNO3

N2O4 lỏng vào dung dịch HNO3 63%.

⇒ dd HNO3 60-62%

Hoạt động 5: Củng cố



Tiết 3: Muối nitrat

Kiểm tra bài cũ

Viết phương trình phản ứng minh họa tính oxi hóa mạnh của axit nitric.

Nêu pp điều chế HNO3 trong PTN, CN.

2. Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ

Hoạt động 1:

HS trong nhóm trình bày

Các muối nitrat có bền với nhiệt khơng? -Các muối nitrat đều kém bền bởi nhiệt, khi đun

Cho biết phản ứng nhiệt phân muối nitrat nóng muối nitrat có tính OXH mạnh.

của kim loại cho những loại sản phẩm nào? -Sản phẩm phân huỷ phụ thuộc vào bản chất của

Mối loại viết một ptpư minh họa.

cation kim loại:

GV bổ sung.

* Kim loại đứng trước Mg

muối Nitrit + O2

to





2KNO3

2KNO2 + O2

to





* Từ Mg đến Cu

Oxit kim loại + NO2 + O2

to





2Cu(NO3)2

2CuO + 4NO2 + O2

to





* Kim loại sau Cu

Kim loại + NO2 + O2

to





2AgNO3 → 2Ag + 2NO2 + O2

1.



Hoạt động 2:



HS trình bày:



Nhận biết ion nitrat bằng phương pháp hóa Nhận biết ion NO3- trong dung dịch , ta thêm một ít

học nào?

vụn Cu và dung dịch H2SO4 loãng vào và đun nhẹ.

GV bổ sung.

3Cu + 8H+ + 2NO3-  3Cu2+ + 2NO ↑ + 4H2O.

2NO + O2  2NO2 (màu nâu đỏ).

Hiện tượng: Phản ứng tạo thành dung dịch màu

xanh, khí NO khơng màu thốt ra bị oxi hóa thành

khí NO2 màu nâu đỏ.

Hoạt động 3:

HS thảo luận trình bày giải

Bài tập

Câu 1.Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn

hợp X gồm Pb(NO3)2 và AgNO3 thu

được 12,32 lít hỗn hợp khí Y. Sau khi

làm lạnh hỗn hợp Y để hoá lỏng NO 2 thì

còn lại 1 khí với thể tích là 3,36 lít. Tính

% khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp

X. Biết thể tích các khí đo ở đktc.

Câu 2. Nung nóng 4,43 gam hỗn hợp

NaNO3 và Cu(NO3)2 đến phản ứng hoàn

toàn thu được hỗn hợp khí A có tỉ khối

so với H2 bằng 19,5

a, Tính thể tích hỗn hợp khí A (đktc).

b, Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn

hợp ban đầu.

Câu 3: Nung 63,9 gam Al(NO3)3 một thời

gian để nguội cân lại được 31,5gam chất

rắn. Vậy h% của p/ứ bằng:

A. 33,33%

B. 66,67%

C. 45%

D. 55%

GV hướng dẫn học sinh làm BT.

Hoạt động 4: Củng cố.



Tiết 4: Luyên tập

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

Bài 1: Bổ túc và cân bằng các phương trình hóa

học sau:

a) Ag + HNO3 (đặc) → NO2

+ ? + ?

b) Al

+ HNO3 → N2O

+ ? + ?

c) Zn

+ HNO3→ NH4NO3 + ? +

?

d) Fe2O3

+ HNO3 → Fe(NO3)3 + ?

e) Fe3O4

+ HNO3 → NO + Fe(NO3)3

+ ?

f) S + HNO3đ →

H2SO4

+

NO2

+ ?

Bài 2. Hoà tan hoàn toàn 1,2 gam kim loại X vào

dung dịch HNO3 dư thu được 0,224 lít khí nitơ

duy nhất (đktc). Xác định kim loại X?

Bài 3: Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al

tác dụng hết với dung dịch HNO 3 thu



HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ

Bài 2:

Hướng dẫn:

Gọi hóa trị của kim loại X là n. Quá trình

cho và nhận e.

X  Xn+ + ne

2N+5 + 10e  N20

0,1 mol 0,01

mol

Theo định luật bảo toàn e:

⇒ MX = 12n ⇒ n = 2, MX = 24. X là Mg

Bài 4:

Hướng dẫn giải: Đặt x, y, z lần lượt là số mol

Cu, Mg, Al.

+5



+2



Thu e: N + 3e = N (NO)



được hỗn hợp khí gồm 0,01 mol NO và

0,04 mol NO2. Tính khối lượng muối

tạo ra trong dung dịch.

Bài 4. Lấy m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe (tỉ lệ

khối lượng là 7 : 3) phản ứng hoàn toàn với dung

dịch chứa 44,1 gam HNO3; sau phản ứng còn lại

0,75m gam chất rắn và 5,6 lít khí Y gồm NO và

NO2 (đktc). Tìm m?



+5



+4



N + 1e = N (NO2)

Ta có:

2x + 2y + 3z = 0,03 + 0,04 = 0,07

và 0,07 cũng chính là số mol NO3−

Khối lượng muối nitrat là:

1,35 + 62×0,07 = 5,69 gam.

Bài 5 :

Hướng dẫn :

Pt ion rút gọn : 3Cu +

8H+ + 2NO3- 

3Cu2+ + 2NO + 4H2O



Bài 5: Cho 3,2 gam bột Cu tác dụng với 100 ml

dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,8 M và H2SO4

0,2 M. Sau khi phản ứng hồn tồn, sinh ra V lít Xét tỉ lệ : nên khí NO tính theo Cu

khí NO (sản phẩm khử duy nhất đktc). Tìm giá trị nNO = 0,1/3 mol. V = 0,7466 lít.

của V?

Bài 6 : Nung nãng 27,3g hỗn hợp NaNO3,

Cu(NO3)2, hỗn hợp khí thoát ra đợc dẫn

vào 89,2 ml H2O thì còn d 1,12 lít khí

(đktc) không bị hấp thụ (lợng O2 hoà

tan không đáng kể). Khối lợng Cu(NO3)2

ban đầu và nồng độ % của dung dịch

axit tạo thành là :

A. 18,8 g ;12,6% B. 18,6 g ; 12,6%

C. 8,5 g ;12,2%

D. 18,8 g ; 12%



Hoạt động 2; BTVN

Bài 1: Thuốc nổ đen được người Trung Quốc và Việt Nam dùng từ nhiều thế kỉ trước khi người châu Âu biết

đến thuốc nổ. Hãy cho biết thành phần thuốc nổ đen hiện nay, phản ứng hóa học chủ yếu và tác dụng của

thuốc nổ đen. Giải thích ý nghĩa của công thức kinh nghiệm sau: “ Nhất đồng than, bán đồng sinh, lục đồng

diêm”? Cho biết thuốc nổ đen trong công nghiệp hiện nay được điều chế như thế nào?

Bài 2: Trong cuộc chiến tranh kháng chiến chống Pháp, nhân dân ta đã điều chế diêm tiêu (KNO 3), thành phần

chính của thuốc nổ, bằng cách lấy đất ở trong các hang đá vơi có dơi ở trộn với tro bếp rồi dùng nước sôi dội

nhiều lần qua hỗn hợp đó để tách ra KNO3. Hãy giải thích cách làm đó.

Bài 3: Bằng kiến thức hóa học hãy giải thích tính đúng đắn, khoa học của câu ca dao:

“Lúa chiêm lấp ló đầu bờ

Nghe tiếng sấm dậy mở cờ mà lên”

b) Kể một vài thiệt hại của mưa axit và một số hoạt động của con người gây ra mưa axit.

Bài 4: Việc phân tích mẫu nước mưa chứng tỏ rằng nước mưa thường có pH ≈ 5,6, có tính axit nhẹ. Nước

mưa trong các trận mưa axit có pH=2 thậm chí nhỏ hơn.

a) Dựa vào các phản ứng hóa học đã biết hãy giải thích các trường hợp trên. Biết mưa axit xảy ra khi có

thêm các yếu tố:

+ Nhiều sấm sét hơn bình thường

+ Trong khơng khí có nhiều chất khí gây ra mơi trường axit khi hợp nước như SO2 , H2S, HCl…



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

C.Bài tự KT kiến thức sau khi nghiên cứu thông tin phản hồi

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×