Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Những hư hỏng thường gặp

2 Những hư hỏng thường gặp

Tải bản đầy đủ - 0trang

lượng yêu cầu. Liên quan đến dầu động cơ, chúng ta nên thực hiện theo đúng hướng dẫn

sử dụng của nhà sản xuất.Ngoài ra, rất nhiều tiếng ồn từ hộp số trong khi nó đang ở số đỗ

có thể là dấu hiệu cho các vấn đề nghiêm trọng hơn, chẳng hạn như có một vài bộ phận

cơ khí cần thay đổi. Trong trường hợp này, nguyên nhân là bánh răng bị mòn hay vỡ.

- Kiểm tra nhiệt và sự chảy dầu

Bằng mắt thường ta có thể quan sát xem hộp số có bị chảy dầu hay khơng,quan sát vỏ

hộp số xem có vết rạn nứt khơng.

3.3.2. Chẩn đốn bằng thiết bị

a. Chẩn đoán bằng máy chẩn đoán IT II (Intelligent tester II)

Hệ thống chẩn đoán trên xe sử dụng theo chuẩn M-OBD, việc truyền dữ liệu chẩn

đoán từ ECM qua thiết bị chẩn đốn thơng qua đường truyền CAN. Để hỗ trợ chẩn chẩn

đoán này Toyota sử dụng thiết bị chẩn đốn chun dùng được gọi là máy chẩn đốn

thơng minh (Intelligent Tester II). Với thiết bị chẩn đoán này, rất nhiều thông số hoạt

động của hệ thống và nhiều chức năng hỗ trợ khác giúp cho kết quả chẩn đốn chính xác

và nhanh chóng hơn.



Hình 3.1: Máy chẩn đốn Intelligent Tester II

Khi có hư hỏng xảy ra trong hệ thống điều khiển, ECM sẽ bật sáng đèn MIL(Check

Engine), và lưu mã lỗi vào bộ nhớ ECM cho đến khi hư hỏng được sửa chữa và mã lỗi

được xóa.

- Kiểm tra, mã lỗi hư hỏng.

Có hai phương pháp kiểm tra mã lỗi hư hỏng:

- Dùng máy chẩn đoán: Nối máy chẩn đốn IT-II vào giắc DLC3 bật khóa điện

ON Bật máy chẩn đốn và vào Menu Powertrain/ Engine/ DTC

- Khơng dùng máy chẩn đoán: Nối tắt chân TC-CG của giắc DLC3bật khóa điện ON

đọc số lần chớp của đèn MIL.



Hình 3.2: Đèn check động cơ



Hình 3.3: Đèn cảnh báo và vị trí nối máy IT-II



Hình 3.4: Sơ đồ chân giắc DLC3

Nếu khơng có mã lỗi, đèn MIL sẽ nháy đều theo chu kỳ như hình dưới:



Hình 3.5:Khơng có mã lỗi



Nếu có mã lỗi, mã lỗi sẽ được xuất từ nhỏ đến lớn, cách đọc mã lỗi như hình chỉ

bên dưới ( VD cho mã lỗi 13 và 31)



Hình 3.6: Có mã lỗi

b. Chẩn đoán bằng thiết bị chẩn đoán SCAN VG



Hình 3.7: Máy chẩn đốn CARMAN SCAN VG

-



Các bước chẩn đoán bằng máy chẩn đoán CARMAN SCAN VG:

Bước 1: Kết nối giắc chẩn đốn với máy.



Hình 3.8: Kết nối giắc chẩn đoán tới máy SCAN VG



Bước 2: Kết nối giắc chẩn đốn tới xe.



Hình 3.9: Kết nối giắc chẩn đốn tới giắc DLC3

Bước 3: Trên thiết bị chẩn đoán chọn trương trình chẩn đốn VEHICLE DIAGNOISIS

sau đó chọn nước sản xuất,chọn dòng xe-chọn đời xe-chọn loại động cơ cần kiểm tra máy

sẽ tự chẩn đốn ra tình trạng của bộ phận cần chẩn đoán và sẽ đưa ra kết quả sau khi chẩn

đoán xong.

Bảng 3.2: Một số mã lỗi thường gặp ở hộp số vô cấp

Code

P0705

P0712

P0713

P0715

P0717



Lỗi

Sự trục trặc mạch cảm biến phạm vi hoạt động của hộp số

Cảm biến nhiệt độ dầu đầu vào "A“ thấp

Cảm biến nhiệt độ dầu đầu vào "A“ cao

Bộ cảm biến tốc độ trục sơ cấp "A" (Cảm biến tốc độ NT)

Bộ cảm biến tốc độ trục sơ cấp "A" khơng có tín hiệu (Cảm biến



P0720

P0722

P0842

P0843

P0962



tốc độ NT)

Cảm biến tốc độ puli thứ cấp (Cảm biến NOUT)

Cảm biến tốc độ puli thứ cấp khơng có tín hiệu (Cảm biến NOUT)

Cảm biến/cơng tắc điện áp suất truyền tải dầu “A” thấp

Cảm biến/công tắc điện áp suất truyền tải dầu “A” cao

Điều khiển áp suất thủy lực vào puli sơ cấp "A" thấp (Sự thay đổi



P0963



van DS1)

Điều khiển áp suất thủy lực vào puli sơ cấp "A" cao (Sự thay đổi



P0966



van DS1)

Điều khiển áp suất thủy lực ra khỏi puli sơ cấp “B" thấp (Sự thay



P0967



đổi van DS2)

Điều khiển áp suất thủy lực ra khỏi puli sơ cấp “B“ cao (Sự thay đổi



P2716



van DS2)

Điện điều khiển áp suất li hợp số tiến và phanh số lùi “D” (Sự thay



P2763



đổi van SLT)

Bộ điều khiển áp suất thủy lực của li hợp áp lực cao (Sự thay đổi



Code

P2764



Lỗi

van DSU)

Bộ điều khiển áp suất thủy lực của li hợp áp lực thấp (Shift Solenoid



P2767



Valve DSU)

Cảm biến tốc độ puli sơ cấp khơng có tín hiệu (Cảm biến tốc độ



P2829



NIN)

Hiệu suất điều khiển áp suất thủy lực puli thứ cấp "K“(Sự thay đổi



P282B



van SLS)

Điện điều khiển áp suất thủy lực puli thứ cấp "K“((Sự thay đổi van



SLS)

3.4. Quy trình tháo lắp hộp số

Bảng 2.3: Quy trình tháo lắp hộp số



Tháo tay chuyển số



Tháo cảm biến trên xe (NT)



Tháo cảm biến tốc độ trục sơ cấp

(NIN)



Tháo cảm biến tốc độ trục thứ cấp

NOUT



Tháo cảm biến áp suất dầu



Tháo bộ làm mát dầu



Tháo ốc định vị vổ hộp số



Tháo đường ống dẫn dầu

Tháo rời thân hộp số ra



Tháo vỏ nắp các te dầu

Tháo bơm dầu



Tháo các bánh răng bị động trên

bơm



Tháo bộ vi sai



Tháo nắp trục phụ



Tháo vòng chặn ly hợp



Quy trình lắp ngược lại với quy trình tháo, khi tháo lắp cần chú ý:

+ Đánh dấu vị trí các chi tiết (chiều, vị trí ăn khớp …).

+ Tránh làm bẩn, xước chi tiết…



3.5. Quy trình kiểm tra hộp số

3.5.1. Kiểm tra các cụm chi tiết

Bảng 3.4: Quy trình kiểm tra hộp số

Sử dụng đồng hồ so để

kiểm tra khe hở bạc lót.

1.Kiểm tra trục

đầu vào



2. Kiểm tra đĩa li

hợp



3. Kiểm tra khe

hở đĩa li hợp.



-Khe hở tiêu chuẩn:

0.264 -1.175mm



Kiểm tra xem mặt tiếp

xúc xem có bị cháy,

mòn hay cong vênh thì

ta thay thế.

Sử dụng thước lá đo

khe hở vòng chụp và

mặt bích.

Khe hở tiêu chuẩn :

0,6 -1,0 mm



4. Kiểm tra khe

hở đĩa phanh.



Sử dụng thước lá đo

khe hở vòng ngồi và

trong phanh.

Khe hở tiêu chuẩn :

1,75 - 2,39 mm



5. Kiểm tra bộ

truyền hành tinh.



Sử dụng thước lá đo

cụm mang bánh răng

hành tinh và bánh răng

nhỏ (kiểm tra ít nhất 6

điểm).

Khe hở tiêu chuẩn :

0,20 – 0,55mm



Sử dụng thước cặp đo.

6. Kiểm tra lò xo

li hợp và lò xo

hồi vị phanh.



Độ dài tiêu chuẩn lò xo

ly hợp: 17,63mm.

Độ dài tiêu chuẩn lò xo

hồi vị phanh: 16,44mm

Sử dụng khẩu siết chặt

8 bulông.



7. Kiểm tra lực

siết tiêu chẩn của

bộ vi sai.



Lực siết tiêu chuẩn

110 N*m



Siết chặt 22 bulông

đúng lực siết quy định.



8. Kiểm tra

bulông thân hộp

số.



Chú ý có 2 loại bulơng

tránh nhần lẫn.

Lực siết tiêu chuẩn

29 N*m



Kiểm tra lực siết của 3

bulông bộ lọc dầu.

9. Kiểm tra

bulông siết bộ lọc

dầu.



Lực siết tiêu chuẩn

8,0 N*m



Thứ tự lắp bộ đĩa

phanh như hình bên.

1: Mặt bích.

10. Kiểm tra thứ

tự lắp bộ đĩa

phanh.



2: Đĩa ma sát.

3: Tấm ma sát.

4: Tấm đệm.



Dùng thước cặp kiểm

tra đường kính bạc

chặn.

Bạc 1 D trong 16,6mm

11. Kiểm tra lắp

ráp bộ hành tinh.



D ngoài 31,7mm

Bạc 2 D trong 34,5mm

D ngoài 51,5mm



Dùng 1 thước kẹp và 1

thước thẳng để đo khe

hở.

12. Kiểm tra khe

hở từ nắp xilanh

tới trục.



Khe hở tiêu chuẩn:

24,0 -24,8mm



Kiểm tra lực siết 8 bu

lông bơm dầu.

13. Kiểm tra lực

siết 8 bu lông của

bơm dầu.



Lực siết tiêu chuẩn:

29N*m.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Những hư hỏng thường gặp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×