Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3 : KHAI THÁC KỸ THUẬT HỘP SỐ TỰ ĐỘNG Ô TÔ TOYOTA COROLLA ALTIS 2016

Chương 3 : KHAI THÁC KỸ THUẬT HỘP SỐ TỰ ĐỘNG Ô TÔ TOYOTA COROLLA ALTIS 2016

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khoa học chẩn đốn ra đời đã lâu, nó bắt đầu từ việc chẩn đoán trạng thái sức khỏe của

con người và tiếp sau tới việc chẩn đoán trạng thái kỹ thuật của thiết bị máy móc. Tuy ra

đời từ lâu song sự phát triển đã gặp nhiều khó khăn, chủ yếu là thiết thiết bị đo lường có

độ tin cậy cao. Ngày nay ngành giao thông vận tải bằng ơtơ, chẩn đốn cũng được vận

dụng ngay từ khi có chiếu ôtô đầu tiên và ngày nay đã đạt được nhiều kết quả như: các hệ

thống chẩn đốn mới hình thành trong những năm gần đây trên ôtô: tự chẩn đốn, chẩn

đốn bằng chí tuệ nhân tạo..vv

b, Mục đính của chẩn đốn kỹ thuật

Chẩn đốn kỹ thuật ơto là một loại hình tác động kỹ thuật vào quá trình khai thác sử

dụng ôtô nhằm đảm bảo cho ôtô hoạt động có độ tin cậy, an tồn và hiệu quả cao bằng

cách phát hiện và dự báo kịp thời các hư hỏng và tình trạng kỹ thuật hiện tại mà khơng

cần phải tháo rời ôtô hay tổng thành của ôtô

c, Ý nghĩa của chẩn đoán kỹ thuật

- Nâng cao độ tin cậy của xe và an tồn giao thơng, nhờ phát hiện kịp thời và dự báo

trước được các hư hỏng có thể xảy ra, nhằm giảm thiểu tại nạn giao thông, đảm bảo năng

suất vận chuyển.

- Nâng cao độ bền lâu, giảm chi phí về phụ tùng thay thế, giảm được độ hao mòn các chi

tiết do khơng phải tháo rời các tổng thành.

- Giảm được tiêu hao nhiên liệu, dầu nhớn do phát hiện kịp thời để điều chỉnh các bộ

phận đưa trạng thái làm việc tối ưu.

- Giảm giờ công lao động cho công tác bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa.

3.1.2. Cơ sở lý thuyết bảo dưỡng kỹ thuật

a, Khái niệm bảo dưỡng kỹ thuật

Bảo dưỡng là hàng loạt các công việc nhất định, bắt buộc phải thực hiện với các loại xe

sau một thời gian làm việc, hay quãng đường qui định.

b, Mục đính của bảo dưỡng kỹ thuật

- Chủ yếu là kiểm tra, phát hiện những hư hỏng đột xuất, ngăn ngừa chúng để đảm bảo

cho cụm máy, xe vận hành an tồn.

- Chăm sóc các hệ thống, các cơ cấu để đảm bảo chúng làm việc an tồn và khơng bị hư

hỏng.

- Giữ gìn hình thức bên ngồi.



3.2 Những hư hỏng thường gặp

Bảng 3.1. Những hư hỏng thường gặp trên hộp số

Hư hỏng

Hiện tượng hộp số

có tiêng ồn



Hộp số phát ra

tiếng ồn ở vị trí số

0

Hộp số phát ra

tiếng ồn ở vị trí số

lùi



Hộp số bị chảy dầu



Hộp số bị nóng

quá



Nguyên nhân



Hậu quả



- Dây dai puly bị mòn

- Hộp số thiếu dầu hoặc dùng dầu

khơng đúng loại.



- Làm cho các dây dai

puly nhanh mòn hỏng.

- Gây tiếng ồn khi xe

chạy, khó đi số.



- Dây đai bị mòn có khe hở



- Gây ồn khi khởi

động.

- Chuyển số khó.



Hư hỏng ở bộ phận bánh răng



- Khi xe chuyển động

lùi phát ra tiếng ồn.

- Khó chuyển sang số

lùi ảnh hưởng tới việc

điều khiển xe



- Mức dầu cao quá quy định.

- Các roăng đệm bị rách.

- Vỏ hộp số bị nứt vỡ.

- Các mặt bích bắt khơng chặt,

bulơng bị lỏng.

- Các phớt dầu trục bị hỏng.



- Thiếu hoặc khơng có dầu bơi

trơn.

- Đường dẫn dầu bơi trơn bị tắc.

- Bị tắc lỗ thông hơi của hộp số.



- Chế độ bôi trơn các

chi tiết không được

thường xuyên.

- Bôi trơn hiệu quả

khơng cao, gây mài

mòn các chi tiết.

- Tốn dầu bôi trơn.



- Làm cho chất lượng

dầu bôi trơn giảm, tốn

dầu bơi trơn.

- Nhanh làm mòn hỏng

các chi tiết của hộp số.



3.3. Quy trình chẩn đốn phát hiện hư hỏng hộp số CVT

3.3.1. Phương pháp chẩn đoán bằng kinh nghiệm

- Hộp số có tiếng ồn

Khi chuyển số, ta có thể nghe thấy một vài tiếng ồn nhưng lại không thể rõ chúng được

phát ra từ đâu. Có thể là do dầu bởi có thể chất lỏng truyền dẫn khơng đạt được chất



lượng yêu cầu. Liên quan đến dầu động cơ, chúng ta nên thực hiện theo đúng hướng dẫn

sử dụng của nhà sản xuất.Ngoài ra, rất nhiều tiếng ồn từ hộp số trong khi nó đang ở số đỗ

có thể là dấu hiệu cho các vấn đề nghiêm trọng hơn, chẳng hạn như có một vài bộ phận

cơ khí cần thay đổi. Trong trường hợp này, nguyên nhân là bánh răng bị mòn hay vỡ.

- Kiểm tra nhiệt và sự chảy dầu

Bằng mắt thường ta có thể quan sát xem hộp số có bị chảy dầu hay khơng,quan sát vỏ

hộp số xem có vết rạn nứt khơng.

3.3.2. Chẩn đốn bằng thiết bị

a. Chẩn đoán bằng máy chẩn đoán IT II (Intelligent tester II)

Hệ thống chẩn đoán trên xe sử dụng theo chuẩn M-OBD, việc truyền dữ liệu chẩn

đoán từ ECM qua thiết bị chẩn đốn thơng qua đường truyền CAN. Để hỗ trợ chẩn chẩn

đoán này Toyota sử dụng thiết bị chẩn đốn chun dùng được gọi là máy chẩn đốn

thơng minh (Intelligent Tester II). Với thiết bị chẩn đoán này, rất nhiều thông số hoạt

động của hệ thống và nhiều chức năng hỗ trợ khác giúp cho kết quả chẩn đốn chính xác

và nhanh chóng hơn.



Hình 3.1: Máy chẩn đốn Intelligent Tester II

Khi có hư hỏng xảy ra trong hệ thống điều khiển, ECM sẽ bật sáng đèn MIL(Check

Engine), và lưu mã lỗi vào bộ nhớ ECM cho đến khi hư hỏng được sửa chữa và mã lỗi

được xóa.

- Kiểm tra, mã lỗi hư hỏng.

Có hai phương pháp kiểm tra mã lỗi hư hỏng:

- Dùng máy chẩn đoán: Nối máy chẩn đốn IT-II vào giắc DLC3 bật khóa điện

ON Bật máy chẩn đốn và vào Menu Powertrain/ Engine/ DTC

- Khơng dùng máy chẩn đoán: Nối tắt chân TC-CG của giắc DLC3bật khóa điện ON

đọc số lần chớp của đèn MIL.



Hình 3.2: Đèn check động cơ



Hình 3.3: Đèn cảnh báo và vị trí nối máy IT-II



Hình 3.4: Sơ đồ chân giắc DLC3

Nếu khơng có mã lỗi, đèn MIL sẽ nháy đều theo chu kỳ như hình dưới:



Hình 3.5:Khơng có mã lỗi



Nếu có mã lỗi, mã lỗi sẽ được xuất từ nhỏ đến lớn, cách đọc mã lỗi như hình chỉ

bên dưới ( VD cho mã lỗi 13 và 31)



Hình 3.6: Có mã lỗi

b. Chẩn đoán bằng thiết bị chẩn đoán SCAN VG



Hình 3.7: Máy chẩn đốn CARMAN SCAN VG

-



Các bước chẩn đoán bằng máy chẩn đoán CARMAN SCAN VG:

Bước 1: Kết nối giắc chẩn đốn với máy.



Hình 3.8: Kết nối giắc chẩn đoán tới máy SCAN VG



Bước 2: Kết nối giắc chẩn đốn tới xe.



Hình 3.9: Kết nối giắc chẩn đốn tới giắc DLC3

Bước 3: Trên thiết bị chẩn đoán chọn trương trình chẩn đốn VEHICLE DIAGNOISIS

sau đó chọn nước sản xuất,chọn dòng xe-chọn đời xe-chọn loại động cơ cần kiểm tra máy

sẽ tự chẩn đốn ra tình trạng của bộ phận cần chẩn đoán và sẽ đưa ra kết quả sau khi chẩn

đoán xong.

Bảng 3.2: Một số mã lỗi thường gặp ở hộp số vô cấp

Code

P0705

P0712

P0713

P0715

P0717



Lỗi

Sự trục trặc mạch cảm biến phạm vi hoạt động của hộp số

Cảm biến nhiệt độ dầu đầu vào "A“ thấp

Cảm biến nhiệt độ dầu đầu vào "A“ cao

Bộ cảm biến tốc độ trục sơ cấp "A" (Cảm biến tốc độ NT)

Bộ cảm biến tốc độ trục sơ cấp "A" khơng có tín hiệu (Cảm biến



P0720

P0722

P0842

P0843

P0962



tốc độ NT)

Cảm biến tốc độ puli thứ cấp (Cảm biến NOUT)

Cảm biến tốc độ puli thứ cấp khơng có tín hiệu (Cảm biến NOUT)

Cảm biến/cơng tắc điện áp suất truyền tải dầu “A” thấp

Cảm biến/công tắc điện áp suất truyền tải dầu “A” cao

Điều khiển áp suất thủy lực vào puli sơ cấp "A" thấp (Sự thay đổi



P0963



van DS1)

Điều khiển áp suất thủy lực vào puli sơ cấp "A" cao (Sự thay đổi



P0966



van DS1)

Điều khiển áp suất thủy lực ra khỏi puli sơ cấp “B" thấp (Sự thay



P0967



đổi van DS2)

Điều khiển áp suất thủy lực ra khỏi puli sơ cấp “B“ cao (Sự thay đổi



P2716



van DS2)

Điện điều khiển áp suất li hợp số tiến và phanh số lùi “D” (Sự thay



P2763



đổi van SLT)

Bộ điều khiển áp suất thủy lực của li hợp áp lực cao (Sự thay đổi



Code

P2764



Lỗi

van DSU)

Bộ điều khiển áp suất thủy lực của li hợp áp lực thấp (Shift Solenoid



P2767



Valve DSU)

Cảm biến tốc độ puli sơ cấp khơng có tín hiệu (Cảm biến tốc độ



P2829



NIN)

Hiệu suất điều khiển áp suất thủy lực puli thứ cấp "K“(Sự thay đổi



P282B



van SLS)

Điện điều khiển áp suất thủy lực puli thứ cấp "K“((Sự thay đổi van



SLS)

3.4. Quy trình tháo lắp hộp số

Bảng 2.3: Quy trình tháo lắp hộp số



Tháo tay chuyển số



Tháo cảm biến trên xe (NT)



Tháo cảm biến tốc độ trục sơ cấp

(NIN)



Tháo cảm biến tốc độ trục thứ cấp

NOUT



Tháo cảm biến áp suất dầu



Tháo bộ làm mát dầu



Tháo ốc định vị vổ hộp số



Tháo đường ống dẫn dầu

Tháo rời thân hộp số ra



Tháo vỏ nắp các te dầu

Tháo bơm dầu



Tháo các bánh răng bị động trên

bơm



Tháo bộ vi sai



Tháo nắp trục phụ



Tháo vòng chặn ly hợp



Quy trình lắp ngược lại với quy trình tháo, khi tháo lắp cần chú ý:

+ Đánh dấu vị trí các chi tiết (chiều, vị trí ăn khớp …).

+ Tránh làm bẩn, xước chi tiết…



3.5. Quy trình kiểm tra hộp số

3.5.1. Kiểm tra các cụm chi tiết

Bảng 3.4: Quy trình kiểm tra hộp số

Sử dụng đồng hồ so để

kiểm tra khe hở bạc lót.

1.Kiểm tra trục

đầu vào



2. Kiểm tra đĩa li

hợp



3. Kiểm tra khe

hở đĩa li hợp.



-Khe hở tiêu chuẩn:

0.264 -1.175mm



Kiểm tra xem mặt tiếp

xúc xem có bị cháy,

mòn hay cong vênh thì

ta thay thế.

Sử dụng thước lá đo

khe hở vòng chụp và

mặt bích.

Khe hở tiêu chuẩn :

0,6 -1,0 mm



4. Kiểm tra khe

hở đĩa phanh.



Sử dụng thước lá đo

khe hở vòng ngồi và

trong phanh.

Khe hở tiêu chuẩn :

1,75 - 2,39 mm



5. Kiểm tra bộ

truyền hành tinh.



Sử dụng thước lá đo

cụm mang bánh răng

hành tinh và bánh răng

nhỏ (kiểm tra ít nhất 6

điểm).

Khe hở tiêu chuẩn :

0,20 – 0,55mm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3 : KHAI THÁC KỸ THUẬT HỘP SỐ TỰ ĐỘNG Ô TÔ TOYOTA COROLLA ALTIS 2016

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×