Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
d, Ưu nhược điểm của hộp số tự động CVT

d, Ưu nhược điểm của hộp số tự động CVT

Tải bản đầy đủ - 0trang

thành đông đúc, người lái phải thường xuyên chuyển về tay số thấp để đi. Vì các lý do

trên nên điều cần thiết đối với lái xe là phải luôn tập trung và nhận biết tải và tốc độ động

cơ để chuyển số một cách phù hợp.

Đối với HSTĐ, những nhận biết như vậy là không cần thiết, lái xe không cần phải chuyển

số mà việc chuyển lên hay xuống đến số thích hợp nhất được thực hiện một cách tự động

tại thời điểm thích hợp nhất theo tải động cơ và tốc độ xe.

* Ưu điểm: So với hộp số thường, HSTĐ có các ưu điểm sau:

+ Làm giảm mệt mỏi cho lái xe bằng cách loại bỏ các thao tác cắt ly hợp và thường

xuyên phải chuyển số.

+ Do có thể thay đổi tỷ số truyền tối ưu ở mọi dải tốc độ, nên hộp số CVT thường giúp

xe tiết kiệm nhiên liệu hơn so với hộp số tự động dùng bánh răng với các cấp số thông

thường. Dĩ nhiên, điều kiện đi kèm cũng dễ hiểu là người lái phải điều khiển chiếc xe êm

ái nhẹ nhàng, tránh thốc ga.

+ Tránh cho động cơ và hệ thống truyền lựckhỏi bị quá tải, do nối chúng bằng thuỷ lực

(qua biến mơ) tốt hơn so với bằng cơ khí.

+ xe tăng tốc rất mượt mà, khơng hề có cảm giác giật hay dồn ga chuyển số như các

loại hộp số truyền thống.

* Nhược điểm:

+ Cơng nghệ chế tạo đòi hỏi độ chính xác cao

+ Ngồi ưu điểm rõ rệt như trên, hộp số biến thiên vô cấp CVT cũng bộc lộc những

nhược điểm mà nguyên nhân chủ yếu là do sử dụng dây cua-roa để dẫn động. Mặc dù

công nghệ sản xuất ngày nay đã rất tiến bộ, nhưng loại hộp số này vẫn khơng tránh hỏi

tình trạng trượt dây cua-roa khi người điều khiển xe nhấn ga mạnh. Chính vì vậy, nếu

thốc ga “hỗn”, người lái có thể cảm nhận động cơ thì rú ầm ầm mà tốc độ thì thay đổi

chậm chạp.

+ Nếu dùng nhiều ly hợp và phanh có thể làm tổn hao cơng suất khi chuyển số, hiệu

suất giảm.



8



1.3 Giới thiệu ô tô TOYOTA COROLLA ALTIS 2016

1.3.1Thơng số kỹ thuật



Hình 1.3: Thiết kế bên ngồi xe Corolla Altis 2016

Thơng số kỹ thuật chính của xe

Kích thước



Động cơ



D x R x C (mm x mm x mm)

Chiều dài cơ sở (mm)

Chiều rộng cơ sở (Trước/ sau) (mm)

Khoảng sáng gầm xe (mm)

Bán kính vòng quay tối thiểu (m)

Trọng lượng khơng tải (kg)

Trọng lượng tồn tải (kg)

Dung tích bình nhiên liệu (L)

Loại động cơ

Dung tích xy lanh (cc)

Loại nhiên liệu

Cơng suất tối đa (kW) (Mã lực)

(vòng/phút)

Mơ men xoắn tối đa (Nm) (vòng/phút)



Hệ thống truyền

động

Hộp số



4620 x 1775 x 1460

2700

1520/1520

130

5.4

1250

1655

55

"2ZR-FE, 16 van

DOHC, VVT-i kép,

ACIS"

1798

Xăng

138/6400

173/4000

Dẫn động cầu trước

Tự dộng vô cấp

Mc Pherson với thanh

cân bằng

Bán phụ thuộc, dạng

thanh xoắn với thanh

cân bằng

Trợ lực điện



Trước

Hệ thống treo



Sau



Hệ thống lái



Trợ lực tay lái

9



Hệ thống tay lái tỉ số truyền biến thiên

(VGRS)

Mâm xe

Loại mâm

Lốp xe

Kích thước lốp

Trước

Phanh

Sau

Kết hợp

Tiêu thụ nhiên

Trong đơ thị

liệu

Ngồi đơ thị

1.3.2 Tổng quan về hệ thống truyền lực



Khơng có

Đúc

205/55R16

Đĩa tản nhiệt

Đĩa

6.5

8.6

5.2



Một điểm đáng chú ý của Corolla Altis 2016 về hệ thống truyền lực đó là việc bố trí động

cơ và hộp số, cầu chủ động theo kiểu FF. Theo kiểu này thì động cơ đặt nằm ngang ở

đằng trước và với cầu trước chủ động.



Hình 1.5 - Sơ đồ bố trí hệ thống truyền lực



10



Động cơ



Hình 1.6: Động cơ 2ZR-FE

Hộp số:

Hộp số xe Corolla Altis 2016 là hộp số tự động vô cấp tự động điều chỉnh chế độ

làm việc để đạt hiệu suất cao nhất và mang lại sự thoải mái tiện nghi cho người sử dụng.



Hình 1.7- Hộp số tự động CVT

Hệ thống treo:

Hai cầu đều sử dụng hệ thống treo độc lập. Hệ thống treo trước kiểu Mcpherson

với thanh cân bằng làm tăng độ chắc chắn, độ êm và độ bám đường, giúp điều khiển xe

11



dễ dàng và thoải mái hơn. Hệ thống treo sau kiểu đòn treo kép độc lập với thanh cân

bằng, tay đòn dưới được thiết kế dài hơn nhằm tăng độ chắc chắn và bám đường khi xe

rẽ, giảm thiểu tình trạng chúi đầu xe.



Hình 1.8- Hệ thống treo Mcpherson với thanh cân bằng

Hệ thống phanh:

Xe được trang bị cơ cấu phanh đĩa cho bốn bánh làm cho cấu tạo hệ

thống đơn giản hơn và độ nhạy của phanh tốt. Mặt khác nó còn được trang bị

hệ thống chống bó cứng phanh ABS , giúp bánh xe luôn quay và bám đường trong khi

phanh tránh hiện tượng trượt và nâng cao tính ổn định và hiệu quả phanh.

1. Đĩa phanh

2. Đường ống

3. Bơm dầu

4. Xi lanh phanh bánh xe

5, 8. Van điện

6. Bơm thuỷ lực



Hình1.9- Hệ thống phanh ABS

Hơn nữa xe có bộ phận phân bố lực phanh điện tử EBD, bộ phận này có vai trò

khơng kém ABS trong việc hỗ trợ quá trình phanh. Bộ phận này sẽ phân bố lực phanh tới

các bánh xe để xe dừng một cách cân bằng nhất. Dưới đây là hệ thống BA là bộ trợ lực

phanh đi cùng EBD. Nếu phát hiện tài xế phanh gấp thì BA sẽ tự động giúp quá trình

phanh xảy ra nhanh hơn với lực phanh đủ mạnh.

Có thể nói rằng sự kết hợp giữa 3 cơng nghệ ABS , AB và EBD sẽ làm cho

12



quá trình phanh của xe được tối ưu hơn.

Hệ thống lái:



ECU trợ lục lái



Cụm trục lái

Cảm biến mô men xoắn

Mô tơ điện 1 chiều (DC)

Cơ cấu giảm tốc



Đèn cảnh báo P/S



Hình1.10: Hệ thống lái trợ lực điện



Cảm biến mô men xoắn

Cơ cấu giảm tốc

ECU trợ lực lái

Động cơ điện 1 chiều(DC)

CAN (V Bus)



Tín hiệu vận tốc xe

ECU đồng hồ táp lơ



DLC3



Tín hiệu tốc

độ động cơ

ECM



Hình 1.11: Sơ đồ hệ thống lái trên ơ tơ COROLLA ALTIS 2016



13



1.3.3 Trang thiết bị chính trên ơ tơCorolla Altis 2016

Hệ thống điều khiển

khóa điện từ xa



Hệ thống phun nước



Cửa sổ điện



Hệ thống hỗ trợ đỗ xe

TOYOTA

(Phía sau)



Hình 1.12: Trang thiết bị bên ngoài

Đèn chiếu gần (Halogen)

Đèn báo khoảng cách



Đèn tín hiệu rẽ(trước)



Đèn tín hiệu bên hơng



Đèn chiếu xa (Halogen)

Đèn phanh và đèn hậu (LED)



Đèn sương mù

trước

Đèn tín hiệu rẽ (sau)

Đèn lùi



Hình 1.13: Hệ thống chiếu sáng

+Đèn pha:Sử dụng đèn Halogen để tăng độ chiếu sáng khi xe đi vào ban đêm

+ Đèn sương mù:Đèn sương mù được bố trí ở đằng trước, phản xạ đa chiều. Giúp

người lái có thể phát hiện được rất rõ vật cản ở phía trước và xử lý kịp thời.



14



+ Đèn LED (Lighting Emitting Diode): Đèn LED được bố trí ở phía sau. Đèn

này giúp cho đèn báo phanh có thể sáng nhanh, chiếu sáng mạnh hơn đồng thời có thể tiết

kiệm năng lượng và bền hơn.

Hệ thống hỗ trợ đỗ xe TOYOTA

Nhằm cảnh báo cho lái xe biết về khoảng cách giữa cảm biến và chướng ngại vật

bằng cách nhấp nháy đèn báo và âm thanh chng



Chửụựng

ngái vaọt



: Cảm



biến siêu âm

: Vùng phát hiện giữa cảm biến phía sau



Hình 1.14: Hệ thống hỗ trợ đỗ xe

Bảng đồng hồ táp lơ



Màn hình hiển thị đa thông tin



Công tắc

hiển thị

DISP



Đèn cảnh báo



Kiểu Optitron



15



Công tắc đặt lại

hành trình

ODO/TRIP và điều

kiện sáng tối



Cơng tắc trên vơ lăng

Cõng taộc ủiều khieồn ãm

thanh

m lửụùng

+/Doứ

kẽnh

Cheỏ

ủoọ



DISP Switch



Tính năng an tồn



Hình 1.15:Túi khí cho người lái và hành

+ Hệ thống túi khí SRS: Túi khí được bố trí ở ghế người lái và hành khách phía trước.

Đảm bảo an tồn cho người lái và hành khách khi có va chạm xảy ra. Giúp giảm thiểu

chấn thương đầu và cổ

Điện thân xe

- Hệ thống thông tin liên lạc đa chiều MPX

- Hộp rơle khoang động cơ

- Đồng hồ bảng táp lô

- Cần gạt nươc mưa và rửa kính

16



- Hệ thống điều hòa khơng khí

- Hệ thống hỗ trợ đỗ xe của TOYOTA

- Hệ thống cửa điện

- Hệ thống khóa cửa điều khiển từ



17



CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Tổng quan về hộp số

*Lịch sử phát triển của hộp số CVT

Xuất phát từ yêu cầu cần thiết bị truyền ông suất lớn ở vận tốc cao để trang bị trên

các chiến hạm dùng trong quân sự, truyền động thủy cơ đã được nghiên cứu và sử dụng

từ lâu. Sau đó, khi các hãng sản xuất ôtô trên thế giới phát triển mạnh và bắt đầu có sự

cạnh tranh thì từ u cầu thực tế muốn nâng cao chất lượng xe của mình, đồng thời tìm

những bước tiến về cơng nghệ mới nhằm giữ vững thị trường đã có cùng tham vọng mở

rộng thị trường các hãng sản xuất xe trên thế giới đã bước vào cuộc đua tích hợp các hệ

thống tự động lên các dòng xe xuất xưởng như: hệ thống chống hãm cứng bánh xe khi

phanh, hệ thống chỉnh góc đèn xe tự động, hệ thống treo khí nén, hộp số tự động, hệ

thống camera cảnh báo khi lùi xe, hệ thống định vị toàn cầu,… Đây là bước tiến quan

trọng thứ hai trong nền công nghiệp sản xuất ôtô sau khi động cơ đốt trong được phát

minh và xe ôtô ra đời.

Những năm 1490, ý tưởng về một loại hộp số vô cấp đã được LeonaDaVinci phắc

họa. Đến năm 1938, hộp số tự động đầu tiên ra đời khi hãng GM giới thiệu chiếc xe được

trang bị hộp số vô cấp. Việc điều khiển ô tô được đơn giản hóa bởi khơng còn bàn đạp ly

hợp. Tuy nhiên do chế tạo phức tạp và khó bảo dưỡng sửa chữa nên nó ít được sử dụng.

Đến những năm 70 Hộp số vô cấp thực sự hồi sinh khi hàng loạt hãng ô tô cho ra các loại

xe mới với hộp số vơ cấp đi kèm. Từ đó đến nay hộp số vô cấp đã phát triển không

ngừng và dần thay thế cho các loại hộp số khác. Để chính xác hóa thời điểm chuyển số và

để tăng tính an tồn khi sử dụng, hộp số vơ cấp có cấp điều khiển bằng điện tử (ECT) ra

đời. Hiện nay để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và để tăng tính an toàn khi sử dụng,

các nhà chế tạo đã cho ra đời loại hộp số điều khiển bằng điện tử có thêm chức năng sang

số bằng cần.

Ngày nay hộp số vô cấp đã được sử dụng khá rộng rãi trên các xe du lịch. Ở nước ta,

hộp số vô cấp đã xuất hiện từ những năm 1990 trên các xe nhập về từ Mỹ và châu Âu.

Tuy nhiên do khả năng cơng nghệ còn hạn chế, việc bảo dưỡng, sửa chữa rất khó khăn

nên vẫn còn ít sử dụng. Hiện nay, cùng với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật, công

nghệ chế tạo hộp số vô cấp cũng được hồn chỉnh, hộp số vơ cấp đã khẳng định được

tính ưu việt của nó.



18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

d, Ưu nhược điểm của hộp số tự động CVT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×