Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Tải bản đầy đủ - 0trang

20

Phân định rõ ràng chủ thể quản lý lòng đường, hè đường và không gian

ngầm như sau:

- Quản lý không gian lòng đường: Sở GTVT Hà Nội

- Quản lý khơng gian hè đường: Sở GTVT thống nhất quản lý toàn bộ

khơng gian hè đường: bảo trì, cấp phép sử dụng tạm thời hè đường, cấp phép

đào hè đường.

- Quản lý không gian ngầm: Thành lập ban quản lý dự án Hạ tầng kỹ

thuật ngầm trực thuộc Thành phố chuyên quản lý hệ thống cơng trình hạ tầng

kỹ thuật chạy ngầm trên các trục giao thông.

4.2.2. Đấu thầu quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thơng

đường bộ

- Tổ chức đấu thầu rộng rãi để lựa chọn nhà thầu thực hiện cơng tác

QLKT và bảo trì.

- Mở rộng đối tượng tham gia từ các nhà thầu chuyên nghiệp đến các

nhóm cộng đồng, tổ chức xã hội. Trong đó, nhóm cộng đồng, tổ chức xã hội

thực hiện một số nội dung công việc lao động phổ thông, không sử dụng vật

liệu như làm sạch và thơng thống cống, rãnh; vệ sinh hệ thống báo hiệu

đường bộ; đảm bảo giao thơng khi có sự cố như cây đổ bên đường, tai nạn...

4.2.3. Tăng cường huy động vốn cho quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ

tầng giao thông đường bộ

4.2.3.1. Huy động vốn qua việc cho thuê quyền sử dụng kết cấu hạ tầng giao

thông đường bộ

Cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê quyền sử dụng KCHT GTĐB để

lắp đặt các cơng trình nằm trên hệ thống KCHT GTĐB, trong phạm vi đất của

đường bộ trong một thời gian nhất định. Các tổ chức và cá nhân phải trả tiền

thuê sử dụng hệ thống KCHT GTĐB.

4.2.3.2. Huy động vốn qua việc thu phí phương tiện cơ giới vào nội đô

Các phương tiện cơ giới khi đi vào các tuyến đường, khu vực trung tâm

có nguy cơ ùn tắc cao đều phải trả phí. Mức phí phải trả tùy thuộc vào địa

điểm, tuyến đường và thời gian.

4.2.4. Áp dụng hợp đồng quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao

thơng đường bộ theo chất lượng thực hiện



21

Đây là hình thức hợp đồng còn khá mới ở Việt Nam. Do đó, khi triển

khai áp dụng cần tập trung thực hiện các nội dung sau:

4.2.4.1. Lựa chọn cơng trình để thực hiện hợp đồng

Thứ nhất, ưu tiên thực hiện hợp đồng PBC trên các tuyến QL, đường

vành đai, đường cao tốc đô thị do Sở GTVT quản lý. Do các tuyến đường này

đều có những điểm tương đồng với những tuyến đường đã thực hiện hợp đồng

PBC tại Việt Nam.

Thứ hai, đường đô thị, đường tỉnh, đường huyện; cầu, hầm đường bộ.

4.2.4.2. Xác định danh mục quản lý khai thác và bảo trì

a, Đánh giá tình trạng mặt đường

Đề xuất sử dụng chỉ số kiểm sốt bảo trì MCI (Maintenance Control

Index) của cơ quan quản lý BTĐB Nhật Bản để đánh giá tình trạng mặt

đường. Tùy vào chỉ số MCI thu được sẽ quyết định nội dung công việc trong

hợp đồng PBC.

b, Xác định danh mục quản lý khai thác và bảo trì

Tác giả đề xuất danh mục các hoạt động QLKT và bảo trì cơng trình

đường bộ bao gồm: cơng tác quản lý chung; công tác bảo dưỡng thường

xuyên (BDTX) mặt đường; công tác BDTX hệ thống biển báo và thiết bị

ATGT; công tác BDTX hệ thống thốt nước; cơng tác BDTX nền đường, lề

đường, kiểm sốt cây cỏ; cơng tác BDTX cơng trình cầu, hầm đường bộ.

4.2.4.3. Tiêu chí đánh giá cơng tác quản lý khai thác kết cấu hạ tầng giao

thông đường bộ

Các hoạt động QLKT như tuần đường; đếm xe; kiểm tra, cập nhật số liệu

cơng trình; quản lý hành lang ATĐB, đảm bảo ATGT; trực đảm bảo giao

thông trong hợp đồng PBC được đánh giá qua các tiêu chí: Đáp ứng các yêu

cầu về chất lượng thực hiện; đáp ứng các yêu cầu về tổ chức thực hiện

4.2.4.4. Hoàn thiện quy trình lựa chọn nhà thầu quản lý khai thác và bảo trì

kết cấu hạ tầng giao thơng đường bộ

Luận án đề xuất quy trình lựa chọn nhà thầu QLKT và bảo trì KCHT

GTĐB theo hợp đồng PBC như sau:



22



Gói thầu

QLKT và

bảo trì

KCHT

GTĐB

(PBC)



Sơ tuyển

nhà thầu



Đạt



Mời thầu



Khơng

đạt



Khơng đạt



Nhà thầu bị loại



Đánh giá

HSDT



Nhà thầu bị loại

Thương thảo



Đạt

Nhà thầu được chọn



Kí hợp đồng



Hình 4.8: Quy trình lựa chọn nhà thầu QLKT và bảo trì KCHT GTĐB theo

hợp đồng BPC



Nguồn: Tác giả



Lựa chọn nhà thầu QLKT và bảo trì KCHT GTĐB theo hợp đồng PBC

cũng cần phải tuân thủ theo đúng các quy định của Luật đấu thầu [42]. Tuy

nhiên, các nội dung sau cần phải xem xét cụ thể để phù hợp với hình thức hợp

đồng PBC:

- Sơ tuyển nhà thầu: Đây là một bước bắt buộc khi áp dụng hợp đồng

PBC. Các nhà thầu đã qua sơ tuyển mới được phép tham gia đấu thầu.

- Hồ sơ mời thầu: Hiện nay, chưa có mẫu hồ sơ mời thầu (HSMT)

QLKT và bảo trì KCHT GTĐB dùng cho hợp đồng PBC. Tác giả đề xuất

HSMT QLKT và bảo trì KCHT GTĐB theo hợp đồng PBC về cơ bản bố cục

giống như mẫu HSMT truyền thống nhưng nội dung cụ thể bên trong khác

nhau. Đặc biệt tại nội dung dữ liệu đấu thầu cần nêu rõ các cơng việc và dịch

vụ thuộc hợp đồng có thể cần phải thực hiện như QLKT, BDTX, cải tạo ban

đầu, sửa chữa khẩn cấp.

- Đánh giá HSDT

Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu

Các điều kiện

tiên quyết

Đạt



Không

đạt



Kinh nghiệm,

năng lực

Đạt



Không

đạt



Kỹ thuật

Chấm

điểm



Hình 4.9 Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu



Giá

Giá đánh giá

thấp nhất



Nguồn: Tác giả



23

4.2.5. Tăng cường ứng dụng công nghệ thơng tin trong quản lý khai thác

và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

4.2.5.1. Hiện đại hóa cơng tác tuần đường

Sử dụng tích hợp cơng nghệ bản đồ số, cơng nghệ di động và điện tốn

đám mây và có thể phát triển thành phần mềm cài đặt trên điện thoại di động

thông minh. Các dữ liệu do nhân viên tuần đường thu thập được tại hiện

trường được đồng bộ hóa trực tiếp từ thiết bị về hệ thống máy chủ nhờ cơng

nghệ điện tốn đám mây giúp cán bộ quản lý tiếp nhận thông tin và xử lý kịp

thời. Đồng thời quản lý lịch trình tuần đường chặt chẽ nhờ công nghệ định vị

và bản đồ số.

4.2.5.2. Xây dựng khung giá quản lý khai thác và bảo trì đường bộ

Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xây dựng khung giá QLKT và

bảo trì cho đường bê tông nhựa trong đô thị, làm căn cứ để xây dựng kế hoạch

ngân sách và dự tốn chi phí.

4.2.6. Tăng cường sử dụng công nghệ thi công mới trong bảo trì kết cấu hạ

tầng giao thơng đường bộ

Sử dụng cơng nghệ thi cơng cào bóc tái sinh nguội trong bảo trì đường

bộ. Đây là cơng nghệ mới được các nước tiên tiến sử dụng, đặc biệt rất phù

hợp với Hà Nội khi công nghệ này đảm bảo không làm tôn cao mặt đường,

tiết kiệm vật liệu, ít gây ơ nhiễm mơi trường, có khả năng thơng xe trực tiếp

trên bề mặt lớp tái chế.

4.3. Đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp

Tác giả đã tiến hành điều tra để kiểm chứng tính cấp thiết và khả thi của

các giải pháp. Kết quả khảo sát cho thấy các giải pháp đều có tính cấp thiết và

khả thi. Trong đó có 3 giải pháp vừa có tính cấp thiết vừa có tính khả thi cao

nhất: Đấu thầu QLKT và bảo trì KCHT GTĐB; tăng cường ứng dụng CNTT

trong QLKT và bảo trì KCHT GTĐB; áp dụng hợp đồng QLKT và bảo trì

KCHT GTĐB theo chất lượng thực hiện.



24



KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. KẾT LUẬN

Hà Nội là một trung tâm kinh tế, xã hội lớn của cả nước với hệ thống

KCHT GTĐB đa dạng. Trước những áp lực ngày càng gia tăng về KCHT

GTĐB, việc đầu tư phát triển KCHT GTĐB là giải pháp quan trọng nhưng

đang gặp nhiều khó khăn về vốn, quỹ đất để phát triển. Do đó, việc tìm các

giải pháp về QLKT và bảo trì KCHT GTĐB để kéo dài tuổi thọ và duy trì

KCHT GTĐB ln ở trạng thái phục vụ tốt nhất được coi là giải pháp quan

trọng và cấp thiết hiện nay đối với TP.Hà Nội.

Những đóng góp mới của luận án:

(1) Bổ sung, hoàn thiện làm phong phú thêm cơ sở lý luận và thực tiễn

về QLKT và bảo trì KCHT GTĐB: Xác định rõ nội dung QLKT, nội dung

quản lý bảo trì KCHT GTĐB tại các thành phố lớn; chỉ ra đặc điểm cơ bản

của công tác QLKT và bảo trì KCHT GTĐB nói chung và KCHT GTĐB đơ

thị nói riêng; cung cấp lý luận cơ bản về hợp đồng BTĐB dựa theo chất lượng

thực hiện; chỉ ra kinh nghiệm quốc tế trong QLKT và bảo trì KCHT GTĐB;

xác định các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLKT và bảo trì KCHT GTĐB.

(2) Đánh giá khách quan và khoa học thực trạng QLKT và bảo trì KCHT

GTĐB trên địa bàn TP.Hà Nội.

(3) Đề xuất được 06 giải pháp nhằm góp phần hồn thiện và nâng cao

hiệu quả cơng tác QLKT và bảo trì KCHT GTĐB trên địa bàn TP.Hà Nội.

2. KIẾN NGHỊ

- Với Chính phủ: Cần có văn bản quy định rõ ràng đầu mối chịu trách

nhiệm trong việc xử lý vi phạm hành lang ATĐB. Ban hành các quy định cụ

thể đối với việc cho thuê quyền khai thác tài sản KCHT GTĐB như hình thức

thực hiện, tính mức giá cho thuê. Cho phép Hà Nội áp dụng cơ chế đặc thù

trong công tác triển khai các dự án cải tạo chống xuống cấp, tổ chức giao

thông để đáp ứng tính kịp thời, góp phần giảm UTGT, đảm bảo ATGT.

- Với Bộ GTVT, Tổng cục ĐBVN: Ban hành thơng tư hướng dẫn hợp

đồng bảo trì dựa theo chất lượng thực hiện, mẫu HSMT, mẫu hợp đồng bảo trì

theo chất lượng thực hiện.



DANH MỤC CƠNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ

LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.



Trần Trung Kiên (2016), “Đổi mới công tác quản lý, bảo trì đường bộ

qua việc thực hiện hợp đồng PBC”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, (05),

trang 41.



2.



Trần Trung Kiên (2017), “Kinh nghiệm thực hiện hợp đồng dựa trên chất

lượng thực hiện trong quản lý bảo trì đường bộ trên thế giới và bài học

cho Việt Nam”, Tạp chí Giao thông Vận tải, (12), trang 171.



3.



Trần Trung Kiên (2018), “Giải pháp tăng cường huy động vốn bảo trì

đường bộ Việt Nam”, Tạp chí Giao thơng Vận tải, (04), trang 153.



4.



Trần Trung Kiên (2018), “Giải pháp hồn thiện cơng tác quản lý khai

thác, bảo trì cơng trình đường bộ trên địa bàn TP.Hà Nội”, Tạp chí Giao

thơng Vận tải, (11), trang 126.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×