Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Tải bản đầy đủ - 0trang

12

tế, xã hội, đặc biệt là được Chính phủ, Nhà nước quan tâm và tập trung nhiều

vốn đầu tư cho phát triển KCHT GTĐB.

3.1.2. Thực trạng hệ thống giao thông và kết cấu hạ tầng giao thông đường

bộ Hà Nội

3.1.2.1. Khái qt hệ thống giao thơng Hà Nội

Hà Nội có hệ thống giao thông với đầy đủ các phương thức vận tải đường

bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và hàng không.

3.1.2.2. Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hà Nội

a, Hệ thống cơng trình đường bộ Hà Nội

Gồm có đường bộ, cầu đường bộ, hầm đường bộ và các cơng trình khác

thuộc đường bộ.

b, Hệ thống giao thơng tĩnh

Khu vực nội thành có tổng số trên 150 điểm trơng giữ xe cơng cộng với

diện tích 272.370 m2, chiếm 1,2% diện tích đất đơ thị. Diện tích dành cho bến

xe khách chiếm trên 28% tổng diện tích đất giao thông tĩnh [66].

3.1.3. Nhận xét về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hà Nội

- Mạng lưới GTĐB chưa hồn chỉnh để kết nối liên thơng tạo thành mạng

lưới chính đồng bộ.

- Diện tích đất dành cho giao thơng hàng năm tăng bình quân 0,3%-0,5%

nhưng vẫn ở mức quá thiếu, hiện tại chiếm 8,65% đất đô thị. Trong khi đó

mức u cầu hợp lý cho một đơ thị hiện đại là từ 20-26 % [21], [53].

3.2. Tổng quan về cơng tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng

giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội

3.2.1. Cơ sở pháp lý của công tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ

tầng giao thông đường bộ Hà Nội

Một số văn bản chậm sửa đổi, nội dung giữa các văn bản chưa có sự

thống nhất đặc biệt là các văn bản quy định về chi phí bảo trì.

3.2.2. Hệ thống tổ chức quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao

thông đường bộ

3.2.2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao

thơng đường bộ

Sở GTVT Hà Nội là cơ quan QLNN về lĩnh vực GTVT trong phạm vi



13

toàn thành phố. Ban Duy tu các cơng trình hạ tầng giao thơng là tổ chức sự

nghiệp công lập, chịu sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp của Sở GTVT, tổ chức

thực hiện QLKT và bảo trì KCHT GTĐB.

3.2.2.2. Phân cấp quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thơng

đường bộ

Thành phố QLKT và bảo trì lòng đường, lề đường (khơng bao gồm hè

đường) toàn bộ các tuyến đường do Thành phố đầu tư. Quận, huyện QLKT và

bảo trì hệ thống đường ngõ, ngách và toàn bộ hè đường trên địa bàn [65].

3.2.2.3. Quy trình tổ chức quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao

thơng đường bộ

Sở GTVT có trách nhiệm tiếp nhận các cơng trình được bàn giao và giao

cho Ban duy tu tổ chức QLKT và bảo trì. Các đơn vị QLKT và bảo trì được

đặt hàng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ QLKT và bảo trì.

3.3. Thực trạng cơng tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao

thơng đường bộ Hà Nội

3.3.1. Thực trạng quản lý khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

3.3.1.1. Quản lý kỹ thuật cơng trình

a, Quản lý hồ sơ

Việc quản lý hồ sơ còn thủ cơng, chủ yếu cất giữ trong các hòm tài liệu

bằng tôn, các phần mềm quản lý hồ sơ chưa được sử dụng dẫn đến khối lượng

hồ sơ quản lý ngày càng đồ sộ và gây khó khăn khi cần tra cứu.

b, Quản lý tình trạng kỹ thuật cơng trình

Tổ chức kiểm tra cơng trình theo tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường

xuyên đường bộ [55], [4] và tình hình thực tế để nắm bắt tình trạng cơng trình.

Các hình thức kiểm tra chủ yếu là kiểm tra thường xuyên (tuần đường), kiểm

tra định kỳ và kiểm tra đột xuất.

3.3.1.2. Quản lý an tồn giao thơng

a, Quản lý hành lang an tồn đường bộ

Tình trạng vi phạm hành lang ATĐB có chiều hướng diễn ra ngày càng

phức tạp: lấn chiếm vỉa hè, bn bán dưới lòng đường; xây dựng nhà cửa, lều

quán trong phạm vi đất của đường bộ; treo và đặt biển quảng cáo lấn chiếm

che khuất tầm nhìn... gây mất trật tự ATGT và ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị.



14

b, Điều tra giao thông

Thực hiện theo hợp đồng thực tế.

c, Trực đảm bảo giao thông

Thực hiện theo quy định về phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão

trong ngành đường bộ [3].

3.3.2. Thực trạng quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng giao thơng đường bộ

3.3.2.1. Quản lý phương thức thực hiện

a, Lập kế hoạch bảo trì

Kế hoạch được lập cho năm tiếp theo, chưa thực hiện kế hoạch trung hạn

và dài hạn; cơ sở lập kế hoạch chưa khoa học, thiếu số liệu và đánh giá chất

lượng cơng trình chủ yếu bằng quan sát trực giác. Cơng tác kiểm định cơng

trình phục vụ lập kế hoạch bảo trì chưa thực hiện thường xuyên.

b, Thực hiện kế hoạch bảo trì

- Giai đoạn từ năm 2014 về trước

Kế hoạch bảo trì được Ban Duy tu tổ chức thực hiện theo phương thức

đặt hàng.

- Giai đoạn từ năm 2015 đến nay

Ngồi hình thức đặt hàng, bắt đầu triển khai thí điểm hình thức đấu thầu

cơng tác bảo trì KCHT GTĐB một số tuyến đường ngoại thành.

c, Hình thức hợp đồng

Hợp đồng dùng trong quản lý bảo trì KCHT GTĐB là hợp đồng dựa theo

khối lượng thực hiện.

3.3.2.2. Quản lý khoa học công nghệ

a, Ứng dụng công nghệ kỹ thuật

Các công tác phổ biến như vệ sinh đường, khơi thông rãnh, cắt cỏ, san rải

bê tông nhựa... sử dụng lao động thủ cơng là chính. Khi thực hiện các công

tác như vá ổ gà, thảm lại mặt đường sử dụng vật liệu chủ yếu là bê tơng nhựa

nóng và nguội với thiết bị thi công lạc hậu nên chưa đảm bảo về mặt thẩm

mỹ, êm thuận và độ bền tại các vị trí sửa chữa.

b, Ứng dụng cơng nghệ thông tin

Các tài liệu, số liệu chưa được hệ thống và tin học hóa, được lưu giữ chủ

yếu dưới dạng giấy và bảng tính Excel gây khó khăn cho công tác tra cứu, cập



15

nhật số liệu và lập kế hoạch bảo trì.

3.3.2.3. Quản lý vốn

Nguồn vốn thực hiện QLKT và bảo trì KCHT GTĐB lấy từ nguồn kinh

phí chi sự nghiệp kinh tế giao cho Sở GTVT quản lý theo quyết định hàng

năm của Thành phố. Ngồi ra còn nguồn hỗ trợ từ Quỹ BTĐB của Hà Nội.

Bảng 3.4: Kinh phí QLKT và bảo trì KCHT GTĐB giai đoạn 2011-2016

Đơn vị: Triệu đồng

Nguồn kinh phí

Năm



Nhu cầu

kinh phí



Nguồn 35%



Tổng kinh



Ngân sách



từ Quỹ



phí thực



Thành phố



BTĐB Trung



hiện



Tỷ lệ đáp ứng

với nhu cầu (%)



ương

2011



451.726



351.442



0



351.442



77,8



2012



687.431



511.801



0



511.801



74,5



2013



878.920



730.726



0



730.726



83,1



2014



917.718



639.270



67.000



706.270



77,0



2015



949.492



676.909



161.300



838.209



88,3



2016



1.247.716



763.757



192.697



956.454



76,7



Trung bình



79,5



Nguồn: [47]

Bên cạnh việc bố trí ngân sách cho QLKT và bảo trì KCHT GTĐB, TP.

Hà Nội cũng dành một phần ngân sách đáng kể để thực hiện chương trình

mục tiêu hàng năm của Thành phố nhằm góp phần đảm bảo cho giao thơng

ln thơng suốt, an tồn.

3.4. Nhận xét cơng tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao

thông đường bộ Hà Nội

3.4.1. Kết quả điều tra đánh giá thực trạng công tác quản lý khai thác và

bảo trì kết cấu hạ tầng giao thơng đường bộ Hà Nội

Để có được những nhận xét, đánh giá chính xác, khách quan về cơng tác

QLKT và bảo trì KCHT GTĐB trên địa bàn TP.Hà Nội, tác giả đã thực hiện

điều tra khảo sát 200 cán bộ quản lý, kỹ sư, các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực

QLKT và bảo trì KCHT GTĐB với các nội dung sau:



16

- Đánh giá thực trạng công tác QLKT và bảo trì KCHT GTĐB trên địa

bàn TP.Hà Nội

Thang đo được sử dụng dạng linkert 5 điểm tương ứng với các mức độ từ

rất kém đến rất tốt:

1: Rất kém



2: Kém



3: Trung bình



4: Tốt



5: Rất tốt



- Những thành cơng và hạn chế trong cơng tác QLKT và bảo trì KCHT

GTĐB trên địa bàn TP.Hà Nội

Tác giả đưa ra một số thành công và hạn chế trong cơng tác QLKT và

bảo trì KCHT GTĐB trên địa bàn TP.Hà Nội trong thời gian qua để xin ý kiến

của người được khảo sát.

3.4.2. Những thành công và hạn chế trong công tác quản lý khai thác và

bảo trì kết cấu hạ tầng giao thơng đường bộ Hà Nội

3.4.2.1. Những thành công trong công tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu

hạ tầng giao thơng đường bộ Hà Nội

Thứ nhất, đã góp phần đảm bảo u cầu kỹ thuật cơng trình, nâng cao

được hiệu quả đầu tư, góp phần phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân được an

toàn. Kết quả điều tra khảo sát có 138/188 ý kiến tán thành, chiếm 73,4%.

Thứ hai, tận dụng được lực lượng cơng nhân có nghiệp vụ bảo trì cầu,

đường chun nghiệp đóng sẵn trên địa bàn. Các ý kiến khảo sát tán thành với

nhận định trên khá lớn, có 164/188 ý kiến tán thành chiếm 87,23%.

Thứ ba, từng bước thay đổi phương thức thực hiện QLKT và bảo trì cho

phù hợp với thực tế. Kết quả khảo sát có 142/188 ý kiến tán thành chiếm

75,53%. Kết quả điều tra trên chưa nhận được sự tán thành cao cho thấy việc

thay đổi phương thức thực hiện còn diễn ra chậm.

3.4.2.2. Những hạn chế trong cơng tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ

tầng giao thông đường bộ Hà Nội

Thứ nhất, công tác quản lý KCHT GTĐB với quản lý KCHT kỹ thuật đô

thị khác chưa đồng bộ, phát sinh thêm nhiều thủ tục, khó chủ động trong cơng

tác bảo dưỡng và sửa chữa.

Kết quả khảo sát có 167/188 ý kiến tán thành (88,83%); đánh giá về đảm

bảo tính đồng bộ trong quản lý KCHT GTĐB với các KCHT kỹ thuật đô thị

khác đạt mức dưới trung bình (2,73/5,0).



17

Thứ hai, vẫn chưa thực sự tạo được sự cạnh tranh giữa các đơn vị QLKT

và bảo trì.

Đây là một trong những hạn chế lớn nhất, thể hiện qua kết quả khảo sát

100% ý kiến đều tán thành. Đánh giá mức độ đảm bảo cạnh tranh cơng bằng

giữa các đơn vị QLKT và bảo trì ở mức dưới trung bình (2,28/5,0).

Thứ ba, vốn dành cho QLKT và bảo trì KCHT GTĐB chưa đáp ứng đủ

nhu cầu và vẫn phụ thuộc vào ngân sách Nhà nước.

Kết quả khảo sát nhận được sự đồng thuận cao từ phía người được khảo

sát, 100% ý kiến tán thành. Đánh giá mức độ đạt được cụ thể như sau: bố trí

đủ vốn đáp ứng nhu cầu QLKT và bảo trì (2,91/5,0); đã huy động các nguồn

lực trong xã hội (2,36/5,0); đảm bảo cơ cấu hợp lý giữa vốn dành cho đầu tư

xây dựng mới và bảo trì (2,91/5,0); thực hiện cơng khai thu, chi hàng năm của

Qũy BTĐB (2,04/5,0).

Thứ tư, công tác bảo trì vẫn còn mang nhiều tính chất sự vụ, phục vụ các

nhiệm vụ chính trị, thực hiện các nhiệm vụ đột xuất và các kiến nghị của cử

tri. Các đơn vị nhận QLKT và bảo trì thiếu tính chủ động trong việc sửa chữa

ngay các hư hỏng khi mới xuất hiện cũng như chủ động thực hiện các biện

pháp phòng ngừa, ngăn chặn hư hỏng phát triển trên cơng trình.

Hạn chế trên nhận được sự tán thành của 172/188 ý kiến (91,49%). Kết

quả khảo sát: đánh giá tính chủ động trong việc sửa chữa ngay các hư hỏng

khi mới xuất hiện (2,16/5,0); khuyến khích các đơn vị QLKT và bảo trì đầu tư

phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ và trang thiết bị quản lý, bảo trì

(2,45/5,0); đảm bảo KCHT GTĐB ln ở trạng thái phục vụ tốt nhất

(2,85/5,0); đảm bảo sự chủ động trong thực hiện nhiệm vụ của đơn vị QLKT

và bảo trì (2,33/5,0); các đơn vị QLKT và bảo trì chủ động trong việc phát

hiện và ngăn chặn hư hỏng phát triển trên cơng trình (2,43/5,0).

Thứ năm, ứng dụng CNTT, cơng nghệ thi công mới, vật liệu mới diễn ra

chậm, chưa theo kịp tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật. Phương tiện, thiết bị

dùng trong tuần đường còn thơ sơ.

Kết quả khảo sát có 156/188 ý kiến tán thành (82,98%). Mức độ đạt được

cụ thể như sau: các đơn vị QLKT và bảo trì đầu tư máy móc, thiết bị hiện đại

dùng trong bảo trì (2,95/5,0); áp dụng cơng nghệ mới, vật liệu mới trong bảo



18

trì (2,86/5,0); ứng dụng CNTT vào QLKT và bảo trì (2,90/5,0).

Thứ sáu, cơng tác đảm bảo giao thông, ATGT đã rất tập trung nhưng giải

quyết chưa triệt để.

Kết quả khảo sát có 176/188 ý kiến tán thành (93,62%). Đánh giá mức độ

đạt được cụ thể như sau: xử lý kịp thời khi có tai nạn giao thơng và khi có sự

cố cơng trình (2,72/5,0); đảm bảo các thiết bị đường đầy đủ, vị trí lắp đặt dễ

nhận biết (2,89/5,0); ngăn chặn hành vi lấn chiếm hành lang ATĐB

(2,88/5,0); kiểm soát tải trọng, khổ giới hạn của phương tiện (2,89/5,0).

3.4.2.3. Nguyên nhân của những hạn chế trong cơng tác quản lý khai thác và

bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hà Nội

a, Nguyên nhân khách quan

Quy định của pháp luật trong công tác quản lý hành lang ATĐB chưa rõ

ràng, cụ thể. Việc giao cho nhiều cấp, nhiều ngành cùng quản lý dẫn đến

chồng chéo.

b, Nguyên nhân chủ quan

Thứ nhất, chưa có sự phân định rõ ràng trong quản lý KCHT kỹ thuật đô

thị có sử dụng chung giữa các đơn vị quản lý khơng gian lòng đường, hè

đường và khơng gian ngầm.

Thứ hai, chưa đẩy mạnh việc xã hội hóa cơng tác QLKT và bảo trì KCHT

GTĐB. Cụ thể là phương thức đấu thầu chưa được triển khai rộng rãi, chưa có

sự tham gia rộng rãi của các thành phần kinh tế và cộng đồng xã hội.

Thứ ba, các hình thức huy động vốn cho QLKT và bảo trì KCHT GTĐB

chưa đa dạng. Trong đó, nguồn lực tài chính từ việc cho th quyền khai thác,

sử dụng tài sản KCHT GTĐB cũng là một phần đóng góp đáng kể cần phải

nghiên cứu để huy động.

Thứ tư, chưa có hình thức quản lý hợp đồng phù hợp.

Thứ năm, các đơn vị QLĐB chưa thực sự quan tâm trong việc nghiên cứu

ứng dụng tiến bộ KHCN trong cơng tác QLKT và bảo trì KCHT GTĐB.



19

CHƯƠNG 4

GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ

BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THƠNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN

ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

4.1. Cơ sở định hướng phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

thành phố Hà Nội và quan điểm đề xuất giải pháp

4.1.1. Cơ sở định hướng phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

thành phố Hà Nội

Quy hoạch GTVT Thủ đơ Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050

[53] đã xác định phát triển mạng lưới KCHT GTĐB đồng bộ mạng lưới

đường bộ đối ngoại (cao tốc, quốc lộ, đường vành đai); đường ngồi đơ thị;

đường đơ thị; các nút giao; cầu, hầm đường bộ tạo tiền đề và động lực phát

triển kinh tế-xã hội và đô thị.

4.1.2. Quan điểm đề xuất giải pháp

Thứ nhất, căn cứ vào những hạn chế trong QLKT và bảo trì KCHT

GTĐB trên địa bàn TP.Hà Nội trong thời gian qua.

Thứ hai, hướng đến mục tiêu chung là nâng cao chất lượng, duy trì tuổi

thọ KCHT GTĐB, phục vụ giao thơng an tồn, thơng suốt.

Thứ ba, qn triệt chủ trương đổi mới tồn diện cơng tác QLKT và bảo

trì KCHT GTĐB của Bộ GTVT.

Thứ tư, kế thừa và phát huy những kết quả đã đạt được, tiếp thu những

thành tựu, kinh nghiệm của các nước tiên tiến.

Thứ năm, sử dụng tối đa và hiệu quả lực lượng, cơ sở vật chất và nguồn

lực hiện có.

Thứ sáu, cơng khai, minh bạch và tăng cường kiểm tra giám sát của cơ

quan QLNN và giám sát cộng đồng.

4.2. Một số giải pháp hồn thiện cơng tác quản lý khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hà Nội

Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp như sau:

4.2.1. Hồn thiện phân cơng, phân cấp quản lý khai thác và bảo trì kết cấu

hạ tầng giao thông đường bộ



20

Phân định rõ ràng chủ thể quản lý lòng đường, hè đường và khơng gian

ngầm như sau:

- Quản lý khơng gian lòng đường: Sở GTVT Hà Nội

- Quản lý không gian hè đường: Sở GTVT thống nhất quản lý tồn bộ

khơng gian hè đường: bảo trì, cấp phép sử dụng tạm thời hè đường, cấp phép

đào hè đường.

- Quản lý không gian ngầm: Thành lập ban quản lý dự án Hạ tầng kỹ

thuật ngầm trực thuộc Thành phố chun quản lý hệ thống cơng trình hạ tầng

kỹ thuật chạy ngầm trên các trục giao thông.

4.2.2. Đấu thầu quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông

đường bộ

- Tổ chức đấu thầu rộng rãi để lựa chọn nhà thầu thực hiện công tác

QLKT và bảo trì.

- Mở rộng đối tượng tham gia từ các nhà thầu chuyên nghiệp đến các

nhóm cộng đồng, tổ chức xã hội. Trong đó, nhóm cộng đồng, tổ chức xã hội

thực hiện một số nội dung công việc lao động phổ thông, không sử dụng vật

liệu như làm sạch và thơng thống cống, rãnh; vệ sinh hệ thống báo hiệu

đường bộ; đảm bảo giao thơng khi có sự cố như cây đổ bên đường, tai nạn...

4.2.3. Tăng cường huy động vốn cho quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ

tầng giao thông đường bộ

4.2.3.1. Huy động vốn qua việc cho thuê quyền sử dụng kết cấu hạ tầng giao

thơng đường bộ

Cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê quyền sử dụng KCHT GTĐB để

lắp đặt các cơng trình nằm trên hệ thống KCHT GTĐB, trong phạm vi đất của

đường bộ trong một thời gian nhất định. Các tổ chức và cá nhân phải trả tiền

thuê sử dụng hệ thống KCHT GTĐB.

4.2.3.2. Huy động vốn qua việc thu phí phương tiện cơ giới vào nội đơ

Các phương tiện cơ giới khi đi vào các tuyến đường, khu vực trung tâm

có nguy cơ ùn tắc cao đều phải trả phí. Mức phí phải trả tùy thuộc vào địa

điểm, tuyến đường và thời gian.

4.2.4. Áp dụng hợp đồng quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao

thông đường bộ theo chất lượng thực hiện



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×