Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
*Phương thức bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

*Phương thức bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Tải bản đầy đủ - 0trang

8

hoạch, đặt hàng và đấu thầu [26].

b, Quản lý vốn bảo trì: Xác định nhu cầu vốn bảo trì theo kế hoạch, tìm kiếm

các nguồn huy động và quản lý sử dụng nguồn vốn hiệu quả.

c, Quản lý khoa học công nghệ: Nghiên cứu triển khai ứng dụng tiến bộ của

KHCN nhằm nâng cao hiệu quả cơng tác bảo trì KCHT GTĐB.

d, Quản lý chất lượng bảo trì KCHT GTĐB: Nhằm đảm bảo việc thực hiện

các cơng việc bảo trì tuân thủ đúng theo kế hoạch bảo trì, quy trình bảo trì,

đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và an tồn của cơng trình.

Trong phạm vi nghiên cứu, luận án tập trung nghiên cứu các nội dung về

quản lý phương thức thực hiện, quản lý vốn bảo trì, quản lý KHCN.

2.2.3. Quan hệ giữa quản lý khai thác và quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng

giao thơng đường bộ

Quản lý khai thác và quản lý bảo trì KCHT GTĐB thống nhất với nhau

về mục tiêu và hệ thống tổ chức quản lý.

2.2.4. Đặc điểm quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thơng

đường bộ

2.2.4.1. Đặc điểm chung quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao

thông đường bộ

- Bao gồm nhiều cơng tác quản lý khác nhau đòi hỏi phải phối hợp một

cách chặt chẽ trong một hệ thống từ Trung ương đến địa phương, từ quản lý

Nhà nước (QLNN) đến quản lý doanh nghiệp [33].

- Cần phải được thực hiện thường xun, liên tục nhằm đảm bảo hệ thống

cơng trình KCHT GTĐB được khai thác an tồn, thơng suốt...

2.2.4.2. Đặc điểm quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông

đường bộ tại các thành phố lớn

- Quá trình thực hiện thường xảy ra xung đột với hoạt động giao thông

hàng ngày, vừa phải thực hiện bảo trì vừa phải đảm bảo cho giao thơng thơng

suốt, an tồn.

- Đòi hỏi phải có thiết bị đặc chủng, đa dạng về chủng loại, có tính cơ

động cao để có thể thực hiện các cơng việc bảo trì trên các tuyến phố chật

hẹp.

- Hai bên đường là các cửa hàng kinh doanh, bn bán dễ xảy ra tình



9

trạng chiếm dụng lòng đường, vỉa hè để kinh doanh, bn bán làm cho công

tác đảm bảo ATGT và mỹ quan đô thị gặp nhiều khó khăn.

- Cần có sự phối hợp của nhiều đơn vị quản lý như điện lực, viễn thông,

cấp thốt nước... dẫn đến nhiều thủ tục hành chính có thể làm cơng tác bảo trì

khơng được triển khai sớm gây mất ATGT.

2.2.5. Sự cần thiết của quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao

thơng đường bộ

Để KCHT GTĐB duy trì được trạng thái khai thác an toàn và đảm bảo

tuổi thọ theo tiêu chuẩn thiết kế thì việc bảo trì theo quy trình bảo trì, đảm bảo

khai thác theo đúng trật tự ATGT là yêu cầu bắt buộc và cần thiết.

2.2.6. Hợp đồng quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông

đường bộ

2.2.6.1. Hợp đồng theo khối lượng thực hiện

Đơn vị QLKT và bảo trì KCHT GTĐB chịu trách nhiệm thực hiện các

công việc do cơ quan QLĐB yêu cầu và tổ chức nghiệm thu, thanh toán theo

quý trên cơ sở khối lượng thực hiện với đơn giá các hạng mục công việc đã

được xác định trước.

2.2.6.2. Hợp đồng theo chất lượng thực hiện

Hợp đồng QLKT và bảo trì KCHT GTĐB dựa theo chất lượng thực hiện

(Performance Based Contract - PBC) còn gọi là là hợp đồng khốn trọn gói,

trong đó việc thanh toán được quyết định bởi mức độ đáp ứng đầy đủ những

tiêu chí cần có đã được xác định trước về kết quả và chất lượng thực hiện.

2.2.7. Tiêu chí đánh giá kết quả cơng tác quản lý khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng giao thơng đường bộ

- Đánh giá công tác quản lý kỹ thuật cơng trình: So sánh kết quả thực

hiện với các quy định tại tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì [55], quản lý vận

hành[15].

- Đánh giá công tác quản lý ATGT: So sánh kết quả thực hiện với các

quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và bảo vệ tài sản

KCHT GTĐB, về QLKT và bảo trì KCHT GTĐB.

- Đánh giá công tác quản lý phương thức thực hiện: Xem xét hiệu quả

đem lại của phương thức thực hiện và hình thức hợp đồng đã áp dụng.



10

- Đánh giá công tác quản lý vốn: Thông qua khả năng đáp ứng vốn theo

nhu cầu, tìm kiếm và huy động các nguồn vốn mới bổ sung.

- Đánh giá công tác quản lý KHCN: Thông qua mức độ ứng dụng các

công nghệ thi công mới, vật liệu mới; việc đầu tư máy móc, thiết bị thi cơng

hiện đại; ứng dụng các giải pháp tin học phục vụ quá trình quản lý.

2.2.8. Cơ cấu tổ chức quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao

thơng đường bộ

2.2.8.1. Khái niệm cơ cấu tổ chức quản lý khai thác và bảo trì KCHT GTĐB

Tổ chức là một trong những chức năng chung quan trọng của quản lý có

liên quan tới việc xây dựng bộ máy quản lý. Trong việc xây dựng bộ máy

quản lý thì vấn đề cốt lõi là xác lập cơ cấu tổ chức quản lý [32].

2.2.8.2. Nguyên tắc thiết lập cơ cấu tổ chức quản lý khai thác và bảo trì kết

cấu hạ tầng giao thơng đường bộ

Tuân thủ những quy luật chung mang tính phổ biến, và phải xét đến các

nguyên tắc riêng phù hợp với đặc điểm của khai thác và bảo trì KCHT GTĐB.

2.3. Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu

hạ tầng giao thơng đường bộ tại các thành phố lớn

- Các nhân tố khách quan bao gồm: điều kiện tự nhiên; đặc điểm kinh tếxã hội; cơ chế, chính sách và các quy định về QLKT và bảo trì KCHT GTĐB.

- Các nhân tố chủ quan bao gồm: phân cấp quản lý; chất lượng khảo sát,

thiết kế, thi cơng; vốn QLKT và bảo trì; khoa học công nghệ; năng lực của

đơn vị thực hiện QLKT và bảo trì; phương thức thực hiện.

2.4. Kinh nghiệm quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông

đường bộ của một số thành phố trên thế giới và bài học kinh nghiệm

2.4.1. Kinh nghiệm quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông

đường bộ của một số thành phố trên thế giới

2.4.1.1. Đặc khu hành chính Hồng Kơng (Trung Quốc)

Áp dụng mơ hình hợp tác cơng - tư cho các dự án bảo trì, nâng cấp hệ

thống đường bộ thay cho phương thức đấu thầu truyền thống.

2.4.1.2. Thành phố Seoul (Hàn Quốc)

Kết hợp giữa khu vực Nhà nước và khu vực tư nhân nhằm huy động

nguồn vốn đầu tư và chuyển giao cơng tác QLKT và bảo trì cho khu vực tư



11

nhân thực hiện.

2.4.1.3. Tỉnh British Columbia (Canada)

Là địa phương tiên phong trong việc triển khai thực hiện hợp đồng BTĐB

dựa theo chất lượng thực hiện. Hợp đồng được trao thông qua đấu thầu cạnh

tranh.

2.4.1.4. Bang New South Wales (Australia)

Áp dụng cả hai dạng hợp đồng dựa trên chất lượng thực hiện “thuần túy”

và “lai” trong quản lý BTĐB. Hợp đồng PBC “lai” là dạng hợp đồng kết hợp

giữa hợp đồng trọn gói và hợp đồng theo đơn giá [37].

2.4.2. Bài học kinh nghiệm về quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng

giao thơng đường bộ cho thành phố Hà Nội

Thứ nhất, tách bạch rõ nhiệm vụ QLNN do các cơ quan QLNN thực hiện

với việc cung cấp các các dịch vụ QLKT và bảo trì KCHT GTĐB do các nhà

thầu thực hiện.

Thứ hai, tổ chức đấu thầu để lựa chọn đơn vị thực hiện QLKT và bảo trì

KCHT GTĐB.

Thứ ba, áp dụng hợp đồng dựa theo chất lượng thực hiện trong QLKT và

bảo trì KCHT GTĐB.

Thứ tư, thu hút các thành phần kinh tế có đủ điều kiện tham gia QLKT và

bảo trì, đa dạng hóa các nguồn thu từ tài sản KCHT GTĐB.

Thứ năm, ứng dụng những tiến bộ của CNTT và viễn thông trong việc

liên kết giữa những người tham gia giao thông, phương tiện giao thông,

KCHT giao thông thành một mạng lưới thông tin và viễn thông nhằm giảm

UTGT, tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại, khai thác tối ưu KCHT giao thông

hiện tại.

CHƯƠNG 3

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG

GIAO THƠNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI



3.1. Thực trạng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hà Nội

3.1.1. Khái quát về thành phố Hà Nội

Thành phố Hà Nội có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển kinh



12

tế, xã hội, đặc biệt là được Chính phủ, Nhà nước quan tâm và tập trung nhiều

vốn đầu tư cho phát triển KCHT GTĐB.

3.1.2. Thực trạng hệ thống giao thông và kết cấu hạ tầng giao thông đường

bộ Hà Nội

3.1.2.1. Khái quát hệ thống giao thơng Hà Nội

Hà Nội có hệ thống giao thông với đầy đủ các phương thức vận tải đường

bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và hàng không.

3.1.2.2. Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hà Nội

a, Hệ thống cơng trình đường bộ Hà Nội

Gồm có đường bộ, cầu đường bộ, hầm đường bộ và các cơng trình khác

thuộc đường bộ.

b, Hệ thống giao thông tĩnh

Khu vực nội thành có tổng số trên 150 điểm trơng giữ xe cơng cộng với

diện tích 272.370 m2, chiếm 1,2% diện tích đất đơ thị. Diện tích dành cho bến

xe khách chiếm trên 28% tổng diện tích đất giao thơng tĩnh [66].

3.1.3. Nhận xét về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hà Nội

- Mạng lưới GTĐB chưa hoàn chỉnh để kết nối liên thơng tạo thành mạng

lưới chính đồng bộ.

- Diện tích đất dành cho giao thơng hàng năm tăng bình quân 0,3%-0,5%

nhưng vẫn ở mức quá thiếu, hiện tại chiếm 8,65% đất đơ thị. Trong khi đó

mức u cầu hợp lý cho một đô thị hiện đại là từ 20-26 % [21], [53].

3.2. Tổng quan về công tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng

giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội

3.2.1. Cơ sở pháp lý của công tác quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ

tầng giao thơng đường bộ Hà Nội

Một số văn bản chậm sửa đổi, nội dung giữa các văn bản chưa có sự

thống nhất đặc biệt là các văn bản quy định về chi phí bảo trì.

3.2.2. Hệ thống tổ chức quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao

thơng đường bộ

3.2.2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao

thơng đường bộ

Sở GTVT Hà Nội là cơ quan QLNN về lĩnh vực GTVT trong phạm vi



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

*Phương thức bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×