Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kích thước vùng lắng

Kích thước vùng lắng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án môn học: Kỹ thuật xử lý nước cấp.

Thiết kế hệ thống xử lý nước mặt cấp nước sinh hoạt cho khu dân cư với công suất

3.200m3/ngày đêm

Vận tốc trung bình của dòng chảy theo phương ngang : vtb = K.uo = 7,5x0,5 =

3,75mm/s



 Tổng diện tích mặt bằng của bể lắng ngang

(6.71. TCXD 33 – 2006)

Trong đó:

Q : lưu lượng nước đưa vào bể lắng (m3/h);

Q = 3200 m3/ngày.đêm = 133,33 m3/h

: hệ số kể đến sự ảnh ảnh hưởng của dòng chảy rối; lấy bằng 1,3

(3-1/trang 76/[1])

Uo : tốc độ rơi của cặn ở trong bể lắng (mm/s). Chọn = 0,5 (mm/s)

(Bảng 6.9. TCXD 33 – 2006)

Với nước đục vừa, có màu xử lý bằng phèn = 0.45÷0,5 (mm/s).

 Chiều rộng mỗi bể Chọn số bể lắng ngang N = 1 bể

-



Chọn chiều cao vùng lắng H = 3 (m)



(6.72. TCXD 33 – 2006: H = 3-4m)



 Chiều dài bể lắng

Chiều dài hiệu dụng của bể:

-



Chiều dài tổng cộng của bể:

Chọn L = 29,5 m



Kiểm tra lại :

 L/H = 29,5/3 < 10 → thỏa

 → thỏa

 Kiểm tra ảnh hưởng của dòng chảy rối :

→Bể làm việc ở chế độ chảy tầng.

 Tính toán vùng chứa nén cặn

Thiết kế hệ thống xả cặn của bể lắng bằng phương pháp thuỷ lực, với thời gian

làm việc giữa 2 lần xả không lớn hơn 6h.

(6.73. TCXD 33 – 2006)



 Thể tích vùng chứa nén cặn của 1 bể lắng

(h)

(6.68. TCXD 33 – 2006)



Đồ án môn học: Kỹ thuật xử lý nước cấp.

Thiết kế hệ thống xử lý nước mặt cấp nước sinh hoạt cho khu dân cư với công suất

3.200m3/ngày đêm

Trong đó:

-



-



q: Lưu lượng tính toán: q= 133,33 m3/h

T: Thời gian làm việc giữa hai lần xả cặn, chọn T = 24 h.

m: Hàm lượng cặn còn lại trong nước sau khi lắng, m = 10 mg/l.

δ: Nồng độ trung bình của cặn đã nén chặt, δ= 40000 g/m3. (Bảng 6.8. TCXD

33 – 2006)

N : Số bể lắng; N = 1

c: Hàm lượng cặn trong nước đưa vào bể lắng, c tính theo công thức:

c = Cn + KxP + 0.25M + V (mg/l)

(6.68. TCXD 33 – 2006)

+ Cn: Hàm lượng cặn ở nước nguồn. Cn = 200 mg/l

+ P: Liều lượng phèn tính theo sản phẩm không chứa nước. P = 40 mg/l

+ K: Hệ số với phèn sạch. K = 0,5

+ M: Độ màu của nước. M = 720

+ V: Liệu lượng vôi cho vào nước. V = 17,56 mg/l

 c = 200 + 0.5x40 + 0,25x72 + 17,56 ≈ 256 (mg/l)



 Thể tích vùng chứa cặn có hình thang :

B x h x (a +b)/2 = 3,3 x 2 x (4+2)/2 = 19,8 m3.

Lắp 1 máy bơm chìm để hút bùn xả có điều chỉnh thời gian hoạt động.

 Lượng nước dùng cho việc xả cặn lắng

Trong đó:

-



Kp : hệ số pha loãng cặn; quy phạm Kp =1,5 (quy phạm Kp = 1,3 ÷ 1,5 )



 Diện tích mặt bằng một bể lắng :

fb = F/N= 97/1 = 97 (m 2)

 Chiều cao trung bình của vùng chứa nén cặn

H c =W c / f b = 20/97 ≈ 0,2 (m)

 Chiều cao trung bình của bể lắng:

Hb= H + Hc = 3 + 0,2 = 3,2 (m)



 Chiều cao xây dựng của bể :



Đồ án môn học: Kỹ thuật xử lý nước cấp.

Thiết kế hệ thống xử lý nước mặt cấp nước sinh hoạt cho khu dân cư với công suất

3.200m3/ngày đêm

Hxd = Hb + Hbv = 3,2 + 0,5 = 3,7 m

Trong đó : Chiều cao bảo vệ (0,3 – 0,5m) => H bv = 0,5 m

Tiện cho việc xây dựng ta tăng lên 0.3m. Vậy Hxd = 4m.

Để xả kiệt được bùn trong bể lắng, xây dựng bể lắng

có độ dốc i=2% về phía đầu bể và khi xả cặn thì kết hợp

với vòi rồng để phun nước làm sạch bể

Thời gian xả cặn quy định t = 8 – 10 phút lấy t = 8 phút.

Tổng chiều dài bể lắng kể cả mương thu nước ở cuối bể :







Lb = 29,5 + 1 = 30,5 (m).

Chọn chiều rộng mương thu nước chung b = 1m.

 Lưu lượng cặn ở một bể



 Khi xả cặn một bể, mực nước trong bể hạ xuống :



 Tính toán hệ thống phân phối nước vào bể :

Để phân phối đều trên toàn bộ diện tích mặt cắt ngang của bể lắng cần đặt các vách

ngăn có lỗ ở đầu bể, cách tường 1,5 m (quy chuẩn: 1÷2 m). Vận tốc nước qua lỗ vách

ngăn lấy bằng 0,5 m/s. Đoạn dưới của vách ngăn trong phạm vi chiều cao 0,3 m (quy

phạm 0,3 – 0,5m) kể từ mặt trên của vùng chứa nén cặn không cần phải khoan lỗ.

(6.77. TCXD 33 – 2006)



 Diện tích công tác của vách ngăn phân phối được tính theo công thức:

Fn = B.(Ho – a) = 3,3 x (3 – 0,3) = 8,91 m2

Trong đó:

-



B: Chiều rợng mỗi ngăn của bể lắng, m. B = 3,3 m.

H: Chiều cao vùng lắng, m. H = 3 m.

a: Khoảng cách từ hàng lỗ cuối cùng của vách ngăn phân phối đến mặt trên của

vùng nén chứa cặn, m. Chọn a = 0,3 m.



 Số lỗ phân phối trên vách ngăn:



(6.77. TCXD 33 – 2006)



Đồ án môn học: Kỹ thuật xử lý nước cấp.

Thiết kế hệ thống xử lý nước mặt cấp nước sinh hoạt cho khu dân cư với công suất

3.200m3/ngày đêm

Tính toán với khả năng dẫn được lưu lượng nước lớn hơn lưu lượng tính toán từ 20 30%. (slide 58/chương Bể Lắng/Giáo trình Xử Lý Nước Cấp – PGS.TS. Lê Hoàng

Nghiêm). Vậy chọn :

qn = 130%.0,037 = 0,0481 m3/s

Tổng diện tích cần thiết của các lỗ ở vách ngăn phân phối nước vào :

Trong đó : vlỗ : vận tốc nước qua lỗ; vlỗ = 0,5 m/s

Lấy đường kính lỗ ở vách ngăn phân phối thứ 1 có d1 = 0,05 m (quy phạm d = 0,05 ÷

0,15 m). Diện tích một lỗ :



 Tổng số lỗ vách ngăn phân phối :



Với 50 lỗ phân phối trên vách ngăn thành 9 cột 6 hàng.

Khoảng cách giữa 2 hàng :

Khoảng cách giữa 2 cột



:



Hình 4.1 – Minh họa ngăn phân phối nước vào bể lắng

 Tính toán hệ thống máng thu nước trên bề mặt bể

Chọn tải trọng thu nước của máng thu: a = 1,9 l/s.m = 1,9.10-3 m3/s.m. Quy phạm (1 -3

l/s.m)

 Tổng chiều dài mép máng thu (theo TCXDVN 33:2006)



Đồ án môn học: Kỹ thuật xử lý nước cấp.

Thiết kế hệ thống xử lý nước mặt cấp nước sinh hoạt cho khu dân cư với công suất

3.200m3/ngày đêm

Tải trọng máng thu kiểm tra lại:



Thỏa mãn quy phạm đối với tải trọng máng thu nước: 1 – 3 l/s.m

Cứ mỗi bể bố trí 2 máng thu cách thành bể 0,5 m. Vận tốc nước trong máng thu:

vm = 0,6 m/s. (6.84. TCXD 33-2006 v m = 0.6-0.8 m/s )

 Tiết diện của máng thu:



 Chiều rộng máng: Chọn bm = 0,21 m



 Khoảng cách giữa các tâm máng :

3,3 - (0,21 + 0,5x2) = 2,09 m (thỏa quy phạm < 3m)



 Chiều sâu máng:

 Chiều dài mỗi máng:



Lưu lượng nước mỗi máng thu được :



Hai bên máng gắn máng răng rưa chữ V làm bằng tấm inox dày 20 mm, đáy

chữ V rộng 10 cm, chiều cao khổ chữ V : Hl = 5 cm.

Chọn chiều cao mực nước h trong khe chữ V là hv = 2,5 cm = 0,025 m.

Khi đó : Lưu lượng qua khe chữ V : qo = 1,4H2,5 = 1,4.0,0252,5 = 1,4.10-4 m3/s.



 Tổng số khe chữ V trên máng răng cưa :



Mỗi bên máng thu bố trí : n1 = n/2 = 132/2 = 66 khe.

Khoảng cách giữa các đỉnh khe : l = 10/66 = 0,15 m.

Để đảm bảo khi lưu lượng tăng lên, nước không bị tràn ra ngoài => Chọn chiều cao

cho mỗi chữ V là 5 cm, đáy 10 cm, tấm xe khe hình chữ V có góc đáy 90o.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kích thước vùng lắng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×