Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ

CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án môn học: Kỹ thuật xử lý nước cấp.

Thiết kế hệ thống xử lý nước mặt cấp nước sinh hoạt cho khu dân cư với công suất

3.200m3/ngày đêm

(6.19 trang 34 TCXD 33- 2006)

Trong đó:

- Wt : Dung tích bể hòa trợn Wt = 0,55 m3.

- bh : Nờng đợ dung dịch phèn trong thùng hòa tan (%) (qui phạm 10 – 17%).

Chọn bh = 10% tính theo sản phẩm không ngậm nước.

- bt : Nồng độ dung dịch trong bể tiêu thụ bt = 5% (qui phạm 4 – 10%).

Số bể tiêu thụ không được nhỏ hơn 2 => ta thiết kế 2 bể, mỗi bể có dung tích Wt2 =

0,275(m3) ≈ 0,3 m3.

Chọn bề có hình vng kích thước 0,55 x 0,55 x 1 = 0,3 m3.

4.1.2. Tính toán hóa chất kiềm hóa và thiết bị pha chế vơi

Chọn hóa chất dùng để kiềm hóa là CaO

a) Tính toán bể hòa trợn vơi

 Lượng vơi cần để kiềm hóa được tính theo cơng thức sau (theo TCXD 33:2006)

Trong đó:















Pp : là hàm lượng phèn cần thiết dùng để keo tụ (mg/l) = 40

K : là đương lượng gam của chất kiềm hóa, K (CaO) = 28

e : là trọng lượng đương lượng của phèn. Vì sử phèn nhôm nên e = 57(mgđ/l)

k : là độ kiềm nhỏ nhất của nguồn nước = 1,2 (mgđlg/l)

1 : độ kiềm dự trữ, tức độ kiềm dư sau khi xử lý nước bằng phèn (mgđlg/l)

C : tỉ lệ chất kiềm hóa nguyên chất có trong sản phẩm sử dụng; lấy c = 80%

 Dung tích bể hòa trợn vơi :



(6.19 trang 34-TCXD 33-2006)

-



Q: Lưu lượng nước xử lý (m3/h); Q = 3200 m3/ngđ = 133,33 m3/h

PCaO: Liều lượng hoá chất dự tính cho vào nước (g/m3)

n: Số giờ giữa 2 lần hoà tan đối với trạm công suất 1200-10.000 m3/ngày; n

=12 h

bh: Nồng độ dung dịch hoá chất trong thùng hoà trộn tính bằng %.

(theo TCXD 33- 2006 là 10 – 17 % chọn 10%)

γ: Khối lượng riêng của dung dịch lấy bằng 1T/m3



Ta thiết kế 2 bể hòa trợn vơi

Dung tích bể hòa trợn vơi: Wh1=Wh/N = 0,28/2 = 0,14 (m3)



Đồ án môn học: Kỹ thuật xử lý nước cấp.

Thiết kế hệ thống xử lý nước mặt cấp nước sinh hoạt cho khu dân cư với cơng śt

3.200m3/ngày đêm

Chọn bề hòa trộn hình vuông, kích thước 0,38 x 0,38 x 1 = 0,144 m3.

b) Bể tiêu thụ vôi

 Dung tích bể tiêu thụ

(6.19 trang 34 TCXD 33- 2006 )

Trong đó:

-



Wh: Dung tích bể hòa trợn Wh = 0,28 m3.

bh: Nờng đợ dung dịch phèn trong thùng hòa tan (%) (qui phạm 10 – 17%).

Chọn bh = 10% tính theo sản phẩm không ngậm nước.

bt: Nồng độ dung dịch trong bể tiêu thụ bt = 5% (qui phạm 4 – 10%).

Số bể tiêu thụ không được nhỏ hơn 2 => ta thiết kế 2 bể, mỗi bể có dung tích

Wt1 = 0,28 (m3)



Ta thiết kế 2 bể hòa tiêu thụ vơi :

 Dung tích bể tiêu thụ vôi: Wh1=Wh/N = 0,28/2 = 0,14 (m3)

Chọn bể tiêu thụ hình vuông, kích thước 0,38 x 0,38 x 1 = 0,144 m3.

4.1.3. Tính toán lượng clo cho khử trùng nước :

Lượng clo để khử trùng nước đạt tiêu chuẩn cấp nước, vừa đảm bảo liều lượng clo dư

ở bể chứa nước sạch nằm trong khoảng 0.3 – 0.5 mg/l.

Dùng phương pháp khử trùng nước bằng clo lỏng. Đối với nước mặt lượng clo

cần dùng khoảng (2-3 mg/l), chọn m Cl = 3mg/l (6.162 TCXD 33-2006)

Liều lượng clo cần dùng (lấy bằng 1,3 lần so với lượng clo hoạt tính cần cho

vào nước theo TCXD 33 – 2006) là: 1,3 x 3 = 3,9 mg/l



 Liều lượng Clo dùng trong 1 giờ:

 Thể tích Clo dùng trong 1 giờ:

Với : δ : trọng lượng riêng của Clo là : 1,47 (kg/l).

Lượng nước tính toán cho Cloratơ làm việc lấy bằng 0,6 (m3/kgClo).

(6.169. TCXD33-2006)



 Lưu lượng nước cấp cho trạm clo

h



Q = 0,6. Q clo = 0.60,52 = 0,312 (m3/h)



Đồ án môn học: Kỹ thuật xử lý nước cấp.

Thiết kế hệ thống xử lý nước mặt cấp nước sinh hoạt cho khu dân cư với công suất

3.200m3/ngày đêm

= 8,67x10-5 (m3/s) = 0,0867 (l/s).

 Lượng Clo dùng cho 1 ngày:

clo



h



Q ng = Q clo  24 = 0,52  24 = 12,48 (kg/ngđ).



 Lượng Clo tiêu thụ trong ngày:

Vcl = 12,48 / 1,47 = 8,489 (l) ≈ 8,5 (l)

Với : trọng lượng riêng Clo bằng 1,47 (kg/l).

Chọn số bình Clo dự trữ trong trạm đủ dùng tối thiểu là 30 ngày.



 Lượng Clo dùng trong 30 ngày :

Vcl30 = 8,5 x 30 = 255 (l/tháng)

 Đường ống dẫn clo chọn Dvl = 80mm.



4.2.



BỂ GIAO LIÊN :



Bể giao liên có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng giữa trạm bơm cấp 1 và trạm xử lý nước

cấp. Chọn thời gian lưu nước trong bể giao liên là 1 giờ (quy phạm 1-3 giờ)

 Thể tích bể giao liên :

V = = 133,33x1 = 133,33 m3

 Thiết kế bể hình chữ nhật có: HxBxL = 4 x 5,8 x 5,8 (m)

Chiều cao xây dựng bể: H = hnước + hbảovệ = 4 + 0,5 = 4,5 m

Thể tích xây dựng bể giao liên: 4,5 x 5,8 x 5,8 = 151,38 m3

Bảng 4.1 - Thông số thiết kế bể giao liên

Chi tiết



Kích thước



Đơn vị



133,33



m3



Chiều cao



4,5



m



Chiều dài



5,8



m



Chiều rộng



5,8



m



Thể tích



Đồ án môn học: Kỹ thuật xử lý nước cấp.

Thiết kế hệ thống xử lý nước mặt cấp nước sinh hoạt cho khu dân cư với cơng śt

3.200m3/ngày đêm



4.3.



BỂ TRỢN CƠ KHÍ :



Nhiệm vụ : dùng năng lượng của cánh khuấy để tạo ra dòng chảy rối. Nước và hóa

chất đi vào phía đáy bể, sau khi hòa trợn đều sẽ thu dung dịch trên mặt bể để đưa sang

bể phản ứng.

 Tính toán :

 Chọn các thông số thiết kế :

Chọn bể hình vuông

Lưu lượng nước : Q = 3200 m3/ngày đêm = 0,037 m3/s

Thời gian lưu nước : t = 60 s (quy phạm 45 ÷ 90s theo mục 6.58 TCXDVN 33:2006)

Gradient tốc độ là 900 s-1 (500-1500 s-1 theo mục 6.58 TCXDVN 33:2006)

Tỷ lệ chiều cao và chiều rộng H:B= 2:1 => H=2B (trang 115 sách xử lý nước cấp sinh

hoạt và cộng nghiệp – Trịnh Xuân Lai )

 Thể tích bể trộn :



 Chiều rộng bể :



 Chiều cao bể :

Chọn chiều cao bảo vệ Hbv = 0,4 m (0,3 – 0,5m theo TCXDVN 33:2006)



Vậy kích thước của bể trộn vuông : (m)

 Xác định động cơ :

Dùng máy khuấy tuabin 4 cánh nghiêng 45o để đưa nước từ trên xuống. Cách khuấy

làm thép không rỉ. Bộ phận truyền động đặt trên mặt bể, trục quay đặt theo phương

thẳng đứng.

Đường kính máy khuấy : D ≤ 0,5B = 0,5x1 = 0,5m



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN THIẾT KẾ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×