Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NƯỚC CẤP

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NƯỚC CẤP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án môn học: Kỹ thuật xử lý nước cấp.

Thiết kế hệ thống xử lý nước mặt cấp nước sinh hoạt cho khu dân cư với công suất

3.200m3/ngày đêm

1.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước :

a. Nhiệt độ :

Nước mặt thường có nhiệt đợ thay đởi theo nhiệt độ môi trường. Ví dụ : ở miền

Bắc Việt Nam, nhiệt độ nước thường dao động 13 - 34 oC, trong khi đó nhiệt đợ trong

các ng̀n nước mặt ở miền Nam tương đối ổn định hơn 26-29 oC (theo “Trịnh Xuân

Lai”).

b. Độ màu :

Độ màu thường do các chất bẩn trong nước tạo nên. Các hợp chất sắt, mangan

không hoà tan làm nước có màu nâu đỏ, các chất mùn humic gây ra màu vàng, còn các

loại thuỷ sinh tạo cho nước màu xanh lá cây. Nước bị nhiêm bẩn bởi nước thải sinh

hoạt hay cơng nghiệp thường có màu xanh hoặc đen.

Đơn vị đo độ màu thường dùng là platin – coban. Nước thiên nhiên thường có đợ

màu thấp hơn 200 PtCo.

Độ màu tự nhiên trong nước do các hạt keo mang điện tích âm gây ra nên việc khử

độ màu được thực hiện bằng quá trình keo tụ với các loại muối kim loại (phèn) có hoá

trị III như phèn nhôm hoặc phèn sắt.

c. Độ đục :

Nước là một môi trường truyền ánh sáng tốt. Khi trong nước có các vật lạ như các

chất huyền phù, các hạt cặn đất cát, các vi sinh vật,...khả năng truyền ánh sáng bị giảm

đi.

Nước có đợ đục lớn chứng tỏ có chứa nhiều cặn bẩn. Đơn vị đo đục thưòng là mg

SiO2/l, NTU, FTU; trong đó đơn vị NTU và FTU là tương đương nhau. Nước mặt

thường có đợ đục 20 -100 NTU, mùa lũ có khi cao đến 500 – 600 NTU. Nước cấp cho

ăn uống thường có đợ đục không vượt quá 5 NTU.

Hàm lượng chất rắn lơ lửng cũng là một đại lượng tương quan đến độ đục của nước.

Trong cấp nước và xử lý nước cấp :

 Ng̀n nước có đợ đục thấp khơng cần phải xử lý mà chỉ cần khử trùng trước

khi đưa đến nơi tiêu thụ.



Đồ án môn học: Kỹ thuật xử lý nước cấp.

Thiết kế hệ thống xử lý nước mặt cấp nước sinh hoạt cho khu dân cư với công suất

3.200m3/ngày đêm

 Ng̀n nước lấy từ sơng có đợ đục cao → cần áp dụng quá trình keo tụ trong xử

lý nước cấp.

 Việc đo độ đục giúp cho việc xác định lượng hóa chất sử dụng hàng ngày để

vận hành trạm xử lý là đặc biệt quan trọng.

d. Độ pH :

Độ pH là chỉ số đặc trưng cho nồng độ ion H + có trong dung dịch thường được sử

dụng để biểu thị tính axit và tính bazo của nước.

Khi



pH = 7 nước có tính trung tính;

pH < 7 nước có tính axit;

pH > 7 nước có tính kiềm.



Đợ pH của nước có liên quan đến sự hiện diện của một số kim loại và khí hoà tan

trong nước. Ở độ pH < 5, tuỳ thuộc vào điều kiện địa chất, trong mợt số ng̀n nước

có thể chứa sắt, mangan, nhôm ở dạng hoà tan và một số loại khí như CO 2, H2S tồn

tạiở dạng tự do trong nước. Độ pH được ứng dụng để khử các hợp chất sunfua và

cacbonat có trong nước bằng biện pháp làm thoáng. Ngoài ra khi tăng pH và có thêm

tác nhân oxy hoá, các kim loại hoà tan trong nước chuyển thành dạng kết tủa và dê

dàng tách ra khỏi nước bằng biện pháp lắng lọc.

e. Độ kiềm :

Độ kiềm là khả năng trung hòa acid của nước cũng là đại lượng đo tính đệm của

nước. Độ kiềm toàn phần là tổng hàm lượng của các ion hyrocacbonat (HCO 3-),

hyđroxyl (OH-) và ion muối của các axit yếu (CO32-).

Ở nhiệt độ nhất định, độ kiềm phụ thuộc vào độ pH và hàm lượng khí CO 2 tự do có

trong nước. Đợ kiềm là một chỉ tiêu quan trọng trong công nghệ xử lý nước :

 Keo tụ hóa học : chất keo tụ thủy phân trong nước tạo thành acid → cần đợ kiềm để

trung hòa;

 Khử cứng : đợ kiềm là đơn vị chính để tính toán lượng vôi và soda bằng phương

pháp hóa chất.

Để xác định đợ kiềm thường dùng phương pháp chuẩn độ mẫu nước thử bằng axit

clohydric.



Đồ án môn học: Kỹ thuật xử lý nước cấp.

Thiết kế hệ thống xử lý nước mặt cấp nước sinh hoạt cho khu dân cư với công suất

3.200m3/ngày đêm

f. Độ cứng :

Độ cứng biểu thị tổng hàm lượng các ion Ca 2+, Mg2+ trong các muối cacbonat và

hydrocacbonat canxi, hydrocacbonat magiê có trong nước. Đợ cứng thường do kim

loại hóa trị II gây ra.

Bảng 1.1 - Phân loại độ cứng theo nồng độ

Phân loại

Mềm

Trung bình

Cứng

Rất cứng



MgCaCO3/L

0-75

75-150

150-300

>300



Nguồn : Bài giảng môn học Kỹ thuật xử lý nước cấp – PGS.TS. Lê Hoàng Nghiêm.

Phân loại cứng :

 Cứng canxi và magiê

 Cứng carbonate và noncarbonate (phi carbonate). Ví dụ : CaSO 4 tạo ra đợ cứng

phi carbonate

Dùng nước có đợ cứng cao trong sinh hoạt sẽ gây lãng phí xà phòng do canxi và

magiê phản ứng với các axit béo tạo thành các hợp chất khó tan. Trong sản xuất, nước

cứng có thể tạo lớp cáu cặn trong các lò hơi hoặc gây kết tủa ảnh hưởng đến chất

lượng sản phẩm.

g. Độ oxy hóa :

Độ oxy hoá là một đại lượng để đánh giá sơ bợ mức đợ nhiêm bẩn của ng̀n nước.

Đó là lượng oxy cần có để oxy hoá hết các hợp chất hữu cơ trong nước. Chất oxy hóa

thường dùng để xác định chỉ tiêu này là pecmanganat kali (KMnO4).

Trong thực tế, ng̀n nước có đợ oxy hoá lớn hơn 10 mgO2/l đã có thể bị nhiêm bẩn.

Đợ oxy hoá trong nước mặt, đặc biệt nước có màu có thể cao hơn nước ngầm.

Khi ng̀n nước có hiện tượng nḥm màu do rong tảo phát triển, hàm lượng oxy hoà

tan trong nước sẽ cao nên đợ oxy hoá có thể thấp hơn thực tế.



Đồ án môn học: Kỹ thuật xử lý nước cấp.

Thiết kế hệ thống xử lý nước mặt cấp nước sinh hoạt cho khu dân cư với công suất

3.200m3/ngày đêm

1.1.4. Các chỉ tiêu cấp nước :

a. Chất lượng nước cấp cho ăn uống và sinh hoạt

Nước cấp dùng trong sinh hoạt phải không màu, không mùi, không chứa các chất

độc hại, các vi trùng và tác nhân gây bệnh. Hàm lượng các chất hòa tan khơng được

vượt quá giới hạn cho phép. Chất lượng nước cấp cho sinh hoạt phải có chỉ tiêu chất

lượng như chất lượng ở bảng chất lượng nước sinh hoạt và chất lượng nước phải đảm

bảo theo QCVN01:2009/BYT và QCVN 08:2008/BTNMT về chất lượng nước mặt.

b. Chất lượng nước cấp cho sản xuất

Mỗi nhanh sản xuất đều có yêu cầu riêng về chất lượng nước sử dụng. Nước cấp

cho các ngành công nghiệp thực phẩm, công nghiệp dệt, giấy, phim ảnh đều cần đến

chất lượng như nước sinh hoạt, đờng thời có mợt số u cầu riêng về chất lượng sắt,

mangan, độ cứng. Nước cấp cho các ngành sản xuất khác sẽ có yêu cầu cụ thể về chất

lượng tùy theo sự đòi hỏi của công nghệ sản xuất.

1.2.



HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC :



1.2.1. Trữ lượng nước mặt trên Thế Giới :

Tổng lượng nước trên Trái đất khoảng 1.386 triệu km3. Trong đó 97% lượng nước

toàn cầu ở đại dương, 3% còn lại là nước ngọt tờn tại ở dạng băng tuyết, nước ngầm,

song ngòi và hơi nước trong không khí. Hệ thống nước khí quyển, nguồn động lực

thủy văn nước mặt chỉ khoảng 12.900 km3, chưa đầy 1/100.000 tổng lượng nước toàn

cầu.

Tổng số nước ngọt trên Trái Đất khoảng 35x106 km3 chỉ chiếm có 3% tởng lượng

nước trên Trái Đất. Trong đó nước ngầm chiếm 30,1%, băng tuyết vĩnh cữu chiếm

68,7%, nước sinh vật 0.003$, nước trong khí quyển 0,04%, nước trong ao hồ, đầm lầy

và trong lòng song chỉ chiếm chưa đầy 0,3% (ao hồ 0,26%, đầm mầy 0,03% và trong

song 0,006%).

Nước mặt được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải

trí và môi trường. Hầu hết các hoạt động trên đều cần nước ngọt. 97% nước mặt trên

Trái Đất là nước muối, chỉ 3% còn lại là nước ngọt nhưng gần hơn 2/3 lượng nước này

tồn tại ở dạng sông băng và các mũ băng ở các cực. Phần còn lại khơng đóng băng



Đồ án mơn học: Kỹ thuật xử lý nước cấp.

Thiết kế hệ thống xử lý nước mặt cấp nước sinh hoạt cho khu dân cư với công suất

3.200m3/ngày đêm

được tìm thấy chủ yếu ở dạng nước ngầm, và chỉ một tỷ lệ nhỏ tồn tại trên mặt đất và

trong không khí.

Nước mặt là nguồn tài nguyên tái tạo, tuy vậy mà việc cung cấp nước mặt và sạch

trên thế giới đang từng bước giảm đi. Nhu cầu nước đã vượt cung ở một vài nơi trên

thế giới, trong khi dân số thế giới vẫn đang tiếp tục tăng làm cho nhu cầu nước càng

tăng.

Bảng 1.2 – Trữ lượng nước trên Thế Giới

Loại nước

Biển và đại dương



Trữ lượng (km3)

1.370.322.000



Nước ngầm



60.000.000



Băng và băng hà



26.660.000



Hồ nước ngọt



125.000



Hồ nước mặn



105.000



Khí ẩm trong đất



75.000



Hơi nước trong khí ẩm



14.000



Nước sông



1.000



Tuyết trên lục địa



250



Nguồn : (theo F. Sargent, 1974)

1.2.2. Trữ lượng nước trong nước ta :

Việt Nam là mợt nước có ng̀n Tài nguyên nước vào loại trung bình trên thế giới

có nhiều yếu tố khơng bền vững.

Nước ta có khoảng 830 tỷ m3 nước mặt trong đó chỉ có 310 tỷ m3 được tạo ra do

mưa rơi trong lãnh thổ Việt Nam chiếm 37% còn 63% do lượng mưa ngoài lãnh thổ

chảy vào. Tổng trữ lượng tiềm tàng khả năng khai thác nước dưới đất chưa kể phần hải

đảo ước tính khoảng 60 tỷ m3/năm. Trữ lượng nước ở giai đoạn tìm kiếm thăm dò sơ

bợ mới đạt khoảng 8 tỷ m3/năm (khoảng 13% tổng trữ lượng).

Nếu kể cả nước mặt và nước dưới đất trên phạm vi lãnh thổ thì bình quân đầu

người đạt 4400 m3/người, năm (Thế giới 7400m3/người, năm). Theo chỉ tiêu đánh giá



Đồ án môn học: Kỹ thuật xử lý nước cấp.

Thiết kế hệ thống xử lý nước mặt cấp nước sinh hoạt cho khu dân cư với công suất

3.200m3/ngày đêm

của Hội Tài nguyên nước Quốc tế IWRA thì quốc gia nào dưới 4000m3/người, năm là

quốc gia thiếu nước. Như vậy, nước ta là một trong những nước đang và sẽ thiếu nước

trong một tương lai rất gần (Thực tế nếu kể cả lượng nước từ các lãnh thổ nước ngoài

chảy vào thì Việt Nam trung bình đạt khoảng 10.600m3/người, năm).

Bảng 1.3 - Trữ lượng nước mặt ở các sông ở Việt Nam



Trong

nước

43.725



Ngoài

nước

1.980



Tổng lưu lượng nước

(km3/năm)

Trong

Ngoài

Toàn bộ

nước

nước

38,75

37,17

1,68



1.060.40

0



199.230



861.170



761,90



189,62



55.602



55.602



66,50



66,50



298.557

330.000



822,15

853,80



293,29

317,90



Diện tích lưu vực (km2)

Nhóm sông

Toàn bộ

Nhóm 1: Thượng

nguồn nằm trong lãnh

thổ

Nhóm 2: Trung và hạ

lưu nằm trong lãnh

thổ

Nhóm 3: các sông

nằm trong lãnh thổ

Tổng cộng

Cá nước



45.705



524,28



535,96

535,96



Nguồn : báo cáo hiện trạng môi trường Bộ NN&PTNT.

1.2.3. Chất lượng nước khu vực miền Đông Nam Bộ :

a. Nước mưa

Là nguồn cấp nước quan trọng cho người dân khu vực miền Đông Nam Bộ, khu

vực nông thôn và nhất là ở những nơi bị nhiêm phèn. Lượng mưa trung bình hằng năm

khoảng 1600 mm, dao động trong khoảng 1200 – 1400 mm. Tổng lượng mưa ước tính

khoảng 80 tỷ m3/năm.

b. Nước ngầm

Có nhiều đánh giá khác nhau nhưng nhìn chung, lượng nước ngầm khu vực

miền Đông Nam Bộ không nhiều, chỉ khoảng 3,3% tổng lưu lượng sông của tháng khô

nhất chảy vào vùng này.

c. Nước mặt

-



Khu vực miền Đơng Nam Bợ: có hệ thống kênh rạch chằng chịt và nguồn nước

sông chính là sơng Đờng Nai. Chế đợ dòng chảy thượng ng̀n và mưa là những

yếu tố chính ảnh hưởng đến chế độ dòng chảy chính của sơng vùng này.



Đồ án mơn học: Kỹ thuật xử lý nước cấp.

Thiết kế hệ thống xử lý nước mặt cấp nước sinh hoạt cho khu dân cư với công suất

3.200m3/ngày đêm

Hệ thống sông Đồng Nai: Theo các số liệu phân tích cho thấy chất lượng nước

sông Đồng Nai đều khá tốt cả 2 mùa: mùa khô và mùa mưa phục vụ tốt cho mục

đích cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt và công nghiệp.

 Vào mùa khô: chất lượng nước mặt đạt đến lý tưởng nước cấp cho sinh hoạt, có

đợ màu 19 – 50 Pt-Co, độ đục khoảng 9 NTU, hàm lượng Cl- dưới 14 – 15mg/l,

độ cứng khoảng 12 – 14mg/l, TDS khoảng 20 – 40mg/l. Đặc biệt, cuối mùa khơ

có tháng đợ màu (6 – 8 Pt-Co), độ đục thấp, chỉ cần lọc sơ bợ và khử trùng là có

thể cấp cho nhu cầu sinh hoạt và công nghiệp.

 Vào mùa mưa: chất lượng nước sông thay đổi khá lớn, nhất là độ đục và độ

màu do lũ về từ đầu nguồn đem theo nhiều phù sa. Độ màu tăng vọt, độ đục

cũng tăng đến 87 – 103 JTU, TDS tăng không nhiều, hàm lượng Cl- còn 4 –

5mg/l. Đầu mùa mưa, hàm lượng SO42- giảm còn 0 – 2 mg/l.



Đồ án mơn học: Kỹ thuật xử lý nước cấp.

Thiết kế hệ thống xử lý nước mặt cấp nước sinh hoạt cho khu dân cư với cơng śt

3.200m3/ngày đêm



CHƯƠNG 2 : TỞNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC SÔNG

2.1.



CÁC CÔNG TRÌNH THU VÀ VẬN CHUYỂN NƯỚC :



.1.1.



Công trình thu nước :



Chức năng :

 Giữ lại các tạp chất kích thước lớn có trong nước thô bằng song hoặc lưới chắn

rác nhằm giảm tải lượng xử lý;

 Lấy nước.

Bảng 2.1 - So sánh các loại công trình thu nước

Loại CTT



Chi phí



Nổi



TB, thấp



Chìm



Thấp



Tháp thu



TB, cao



Gần bơ



TB, cao



Vận hành



Ưu điểm



Nhược điểm



Thu nước ở một Chế tạo dê dàng, Bị ảnh hưởng bởi

độ sâu nhất định hoạt đợng ở mực sóng, gió, chỉ thu ở

nước thấp

đợ sâu nhất định.

Thu nước ở một Đơn giản, re

Chất lượng nước thu

đợ sâu nhất định

khơng cao, dê bám

cặn, khó sửa chửa.

Có nhiều cửa thu Chọn được nước tốt Chi phí cao, đặt xa

→ thu ở độ sâu nhất, đặt nơi nước bờ, khó tiếp cận.

sâu, có thể tháo

khác nhau.

nước để sửa chửa.

Có nhiều cửa thu Chọn được nước tốt Đắt hơn loại nổi và

→ thu ở độ sâu nhất, dê tiếp cận để chìm, có thể cần đào

sửa chửa.

mương dẫn nước.

khác nhau.



Nguồn : Bài giảng môn học Kỹ thuật xử lý nước cấp – PGS.TS. Lê Hồng Nghiêm

.1.2.



Cơng trình vận chuyển nước :



Trạm bơm cấp I có nhiệm vụ đưa nước thô từ công trình thu lên trạm xử lý nước.

Trạm bơm cấp I thường đặt riêng biệt bên ngoài trạm xử lý nước, có trường hợp lấy

nước từ xa, khoảng cách đến trạm xử lý có thể tới vài kilomet thậm chí hàng chục

kilomet. Trường hợp sử dụng nguồn nước mặt, trạm bơm cấp I có thể kết hợp với công

trình thu hoặc xây dựng riêng biệt. Công trình thu nước sơng hoặc hờ có thể dùng cửa

thu và ống tự chảy, ống xiphơng hoặc cá biệt có trường hợp chỉ dùng cửa thu và ống tự



Đồ án môn học: Kỹ thuật xử lý nước cấp.

Thiết kế hệ thống xử lý nước mặt cấp nước sinh hoạt cho khu dân cư với công suất

3.200m3/ngày đêm

chảy đến trạm xử lý khi mức nước ở nguồn nước cao hơn cao độ ở trạm xử lý. Khi sử

dụng nước ngầm, trạm bơm cấp I thường là các máy bơm chìm có áp lực cao, bơm

nước từ giếng khoan đến trạm xử lý.

2.2.



XỬ LÝ NƯỚC CẤP BẰNG PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC :



Dùng các công trình và thiết bị để làm sạch nước : song chắn rác, lưới chắn rác, bể

lắng, lọc.

.2.1.



Hồ chứa và lắng sơ bộ :



Chức năng của hồ chứa và lắng sơ bộ nước thô (nước mặt) là: tạo điều kiện thuận

lợi cho các quá trình tự làm sạch như: lắng bớt cặn lơ lửng, giảm lượng vi trùng do tác

động của các điều kiện môi trường, thực hiện các phản ứng oxy hóa do tác dụng của

oxy hòa tan trong nước, và làm nhiệm vụ điều hòa lưu lượng giữa dòng chảy từ ng̀n

nước vào và lưu lượng tiêu thụ do trạm bơm nước thô bơm cấp cho nhà máy xử lý

nước.



Hình 2.1 - Bể lắng sơ bộ

Nguồn : internet



.2.2.



Song chắn rác và lưới chắn rác :



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NƯỚC CẤP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×