Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tính toán móng bè

Tính toán móng bè

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: LÊ PHƯƠNG



NỀN MĨNG NHÀ CAO TẦNG

2.2. Kích thước móng bè

-



Bề rộng móng bè: bm = chiều ngang của cơng trình + hai đầu thừa;

bm = 22.2 + 2x1 = 24.2 (m)



-



Chiều dài móng bè: am chiều dài cơng trình + hai dầu thừa:

am = 35.6 + 2x1 = 37.6 (m)



-



Kích thước dầm móng bè và bản móng:



1 1  1 1

l = ữ ì 7.6 = 0.95 ÷ 0.76 m

 8 10   8 10 



+ Chiều dày bản móng: e =  ÷



 Chọn hb = 0.5 (m)

+ Chiều cao dầm=

móng bè ; h d



3

 3

L nhip =   × 7.6 = 2280 ( mm )

10

 10 



 Chọn hd = 1.6 (m)

+ Bề rộng dầm móng bè, phải có kích thước ≥ kích thước cột tương ứng phía trên;



-



+ Dựa vào mặt bằng cơng trình ta đưa ra kích thước dầm móng bè là D 800 × 1600



Chọn chiều sâu đặt móng: Địa chất chọn là địa chất tốt, cơng trình thiết kế là cơng trình



chung cư 14 tầng nổi. Ta chọn chiều sâu đặt móng là Df = 4.4 + 1.6 = 6 m



NHÓM 1 – ĐỀ TÀI: MÓNG BÈ CÓ SƯỜN



11



NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG



GVHD: LÊ PHƯƠNG



2.3. Kiểm tra ổn định nền dưới đáy móng



-



tc

p max

≤ 1.2R tc

 tc

Điều kiện ổn định nền: p tb ≤ R tc

 tc

p min > 0



NHÓM 1 – ĐỀ TÀI: MÓNG BÈ CÓ SƯỜN



12



NỀN MĨNG NHÀ CAO TẦNG



-



GVHD: LÊ PHƯƠNG



A = 0.332



Góc ma sát trong

=

ϕ 130 23' ⇒=

B 2.329

D = 4.874





2.4. Xác định sức chịu tải của đất nền dưới đáy móng



=

R tc



m1m 2

(Ab m γ II + Bh m γ 'II + DCII − γ II h o )

k tc



1.2 × 1

× ( 0.332 × 24.2 × 9.5 + 2.329 × 6 × 9.78 + 4.874 × 29.6 − 9.5 × 2.01)

1

= 405.8 ( kN / m 2 )

=



-



Trong đó:



NHĨM 1 – ĐỀ TÀI: MÓNG BÈ CÓ SƯỜN



13



GVHD: LÊ PHƯƠNG



NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG



+ m1,m2 – Lần lượt là hệ số làm việc của nền đất và của cơng trình tác động qua lại với



nền đất;

+



γ 'II - Trọng lượng đơn vị của đất từ đáy móng trở lên: γ 'II = 9.78 ( kN / m3 )



+



γ II - Trong lượng đơn vị của đất từ đáy móng trở xuống: γ II = 9.5 ( kN / m3 )



+ hm – Chiều sâu chơn móng: h m = 6 (m)

+ C – Lực dính đơn vị của đất đáy móng trở xuống: C = 37.7

+ ktc – Hệ số tin cậy được chọn như sau: k tc = 1

+ Chiều sâu đến tầng hầm: h o  h m  h td  6  2.02  3.98 (m)

+ Với:



γb

25

=1.5 + 0.2 ì

=2.01 m

'

II

9.78







h td =h1 + h 2







h1 Bề dày lớp đất phía trên đáy móng và bên dưới sàn tầng

hầm: 

h1 = 1.5 ( m )



-







h2 – Bề dày kết cấu sàn tầng hầm: h 2  = 0.2 ( m )







γ b - Trọng lượng riêng của bê tông: γ b = 25 ( kN / m 3 )



Sức chịu tải tĩnh cho phép của nền đất: q anet =



qu − q

kN / m 2 )

(

FS



 N c = 11.121



+ ϕ 15.2160 ⇒

=

=

 N q 4.026



 N γ = 2.739



NHÓM 1 – ĐỀ TÀI: MÓNG BÈ CÓ SƯỜN



14



GVHD: LÊ PHƯƠNG



NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG



+





B Nq

24.2 4.026

Sc =1 + L × N =1 + 37.6 × 11.121 =1.233

c





B

24.2

× tan15.2160 = 1.175

Sq = 1 + × tan ϕ = 1 +

L

37.6



B

24.2



1 0.4 × =−

1 0.4 ×

0.74

=

Sγ =−

L

37.6





+



 I = I = (1 − α / 900 ) 2

q

 c



2

 I γ= (1 − α / ϕ )



+



α =0 là góc nghiêng của lực dọc P → I=

I=

I=

1

c

q

γ

z

B



+ Hệ số ảnh hưởng của độ sâu chơn móng=



6

= 0.248 <1

24.2





z

1 0.4   =+

1 0.4 × 0.248 =

1.099

Dc =+

B





2



2 z 

⇒ Dq =1 + 2 tan ϕ× (1 − sin ϕ )   =1 + 2 tan15.2160 × (1 − sin15.2160 ) × 0.248 =1.073

 B



D γ = 1







=

⇒ qu

=



cN cSc Ic Dc + γzN qSq Iq Dq + 0.5γBN γSγ I γ D γ

(37.7 × 11.121× 1.233 × 1× 1.099) + (9.78 × 6 × 4.026 × 1.175 × 1× 1.073)

+ (0.5 × 9.5 × 24.2 × 2.739 × 0.74 × 1× 1)

= 1100 ( kN / m 2 )



⇒ q =γDf =9.78 × 6 =58.68 kN / m 2

⇒ q anet=

+



q u − q 1100 − 58.68

=

= 347.1 kN / m 2

FS

3



N dtt - Tải trọng đứng của kết cấu bên trên truyền lên đỉnh móng (kN):



N dtt = 126045 ( kN )

+ A – Diện tích đáy móng: A = 24.2×37.6=909.92 (m2)

+ G: Trọng lượng của móng và đất bên trong móng



NHĨM 1 – ĐỀ TÀI: MĨNG BÈ CÓ SƯỜN



15



NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG



GVHD: LÊ PHƯƠNG



G=

γh D b m L m =×

22 24.2 × 37.6 × 1.5 =

30027 kN



N dtt + G 126045 + 30027

net

p tt

=

= 171.52 kN / m 2 ≤ q=

347.1 kN / m 2

Vậy: ⇒=

a

A

909.92

-



Đặc trưng hình học của tiết diện



24.2 × 37.63

Ix

= 107.2 × 103 m 4

+=

12

Iy

+ =

+



M tcx=



+



M tcy=



24.23 × 37.6

= 44.4 × 103 m 4

12



∑M

∑M



x



+ 1.5∑ V x= 0.135 + 1.5 × 0.0937= 0.276 kNm



y



+ 1.5∑ V=

0.067 + 1.5 × 0.1706= 0.323 kNm

y



N dtc + G M y

M tc

=

+

X+ x Y

A

Iy

Ix

tc



p



tc

max



126045 + 12011

0.323

24.2

0.276

37.6

+

×

+

×

3

3

1.1× 909.92

1.1× 44.4 × 10

2

1.1× 107.2 × 10

2

2

= 137.93 kN / m



=



N dtc + G M y

M tcx

=



X−

Y

A

Iy

Ix

tc



p



tc

max



126045 + 12011

0.323

24.2

0.276

37.6



×



×

3

3

1.1× 909.92

1.1× 44.4 × 10

2

1.1× 107.2 × 10

2

2

= 137.93 kN / m



=



tc

p max

≤ 1.2R tc =

1.2 × 405.8 =

486.96 kN / m 2

→  tc

405.8 kN / m 2

p tb ≤ R tc =



2.5. Xác định hệ số nền:

-



Với qult là sức chịu tải cực hạn của đất nền xác định theo cơng thức của Terzaghi, Móng

chữ nhật cạnh bxL thì:



NHĨM 1 – ĐỀ TÀI: MÓNG BÈ CÓ SƯỜN



16



GVHD: LÊ PHƯƠNG



NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG

b

q ult= 0.4 γbN γ + γ *Df N q + (1 + 0.3 )cN c

L

=0.4 × 9.5 × 24.2 × 2.739 + 9.78 × 6 × 4.026 + (1 + 0.3 ×



24.2

) × 29.6 × 11.121

37.6



= 880 kN / m 2



 N c = 11.121



+ ϕ 15.2160 ⇒

=

=

 N q 4.026



 N γ = 2.739

-



Giá trị của hệ số nền có thể xác định theo cơng thức:



Cz (kN / m3 ) =40q ult =40 × 880 =35200 kN / m3

-



Theo Terzaghi, công thức chuyển đổi hệ số nền Cz của móng chữ nhật cạnh bxL:



Cz( bxb)

=

-



-



Cz(0.3) 

b  32000  24.2 

3

× 1 +

=

1 + =



 35063 kN / m

1.5  L 

1.5

 36.7 



Với đất sét: nữa cứng: Cz(0.3) = k 0.3 = 32000 (kPa) theo bảng sau:



Giá trị của hệ số nền Cz có thể xác định từ thí nghiệm bàn nén hiện trường được tính

bằng cơng thức: Cz =



σ min

(1) bằng bảng số liệu sau:

Smin



NHÓM 1 – ĐỀ TÀI: MÓNG BÈ CÓ SƯỜN



17



NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG



NHÓM 1 – ĐỀ TÀI: MÓNG BÈ CÓ SƯỜN



GVHD: LÊ PHƯƠNG



18



GVHD: LÊ PHƯƠNG



NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG

-



Từ bảng số liệu ta xây dựng được biểu đồ quan hệ giũa ứng suất và biến dạng:

2.2

2.1

2

1.9

1.8

1.7

1.6

1.5

1.4

1.3

1.2

1.1

1

0.9

0.8

0.7

0.6

0.5

0.4

0.3

0.2

0.1

0



y = 1.1201ln(x) + 1.0744



0.36



0.86



1.36



1.86



Từ cơng thức (1) ta tính hệ số nền

Trong đó:

+ σmin - ứng suất gây lún ở giai đoạn nén đàn hồi, ứng với độn lún bằng 1/4 – 1/5 lần độ



lún cho phép S: σ=

min



22.85

=

380.67 kN / m 2

2

0.245



+ Smin – độ lún trong giai đoạn đàn hồi, ứng với ứng suất σmin



σ min 380.67

=

= 19034 (kN / m3 )

Smin

0.02



Vậy=

Cz

-



So sánh kết quả các phương pháp:

+



Cz (kN / m3 ) = 40q ult (kPa) = 42120 kN/m3



C z(bxb)

+ =

+ =

Cz



Cz(0.3)



b

(1 + )(kN / m3 ) = 35063 kN/m3

1.5

L



σ min

= 19034 (kN / m3 )

Smin



Vậy ta chọn Cz bằng: Cz = 19034 kN/m3

NHÓM 1 – ĐỀ TÀI: MÓNG BÈ CÓ SƯỜN



19



NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG



GVHD: LÊ PHƯƠNG



2.6. Kiểm tra lún của đất nền dưới đáy móng

-



Xác định chiều dày của lớp biến dạng tuyến tính Htt

9 + 0.15 × 24.2 =

H tt = H o + t o b =

12.63 ( m )



-



Độ lún tổng thể của móng được tính tốn theo cơng thức:

n



S = pbM ∑

i =1



k i − k i −1

Ei



+ b: bề rộng móng

+ p: áp lực trung bình đáy móng

+ M: hệ số hiệu chỉnh cho các móng có b > 15 m, khi b < 10 m thì giá trị M phải



được nhân với 1.5

+ ki: hệ số hình dạng móng và độ sâu lớp thứ i trong chiều dày tính lún H

+ Ei: modun biến dạng của lớp i

+ n: số lượng lớp khác nhau về tính nén lún trong phạm vi H

+ b = 24.2



N dtc + G 126045 + 12011

+ p =

=

= 151.8 kN / m 2

F

909.92

+ Ta có M tra từ bảng:



m' =

-



2H 2 × 12.63

=

= 1.044 ⇒ M = 0.9

b

24.2



Tính toán hệ số k dựa vào các lớp đất năm trong chiều cao ảnh hưởng bên dưới đáy

móng:



NHĨM 1 – ĐỀ TÀI: MÓNG BÈ CÓ SƯỜN



20



GVHD: LÊ PHƯƠNG



NỀN MÓNG NHÀ CAO TẦNG



STT



z



Ei



m



kN/m2



2.17



4720



9.13



3550



12.63



2690



Tên đất



b



ki



k i − k i −1

Ei



0.045



9.534×10-6



0.754 1.554 0.189



4.056×10-6



1.044



2.676×10-6



2z/b



l/b



Sét pha màu nâu

1



đỏ, xám trắng,

trạng thái nửa



0.179



cứng



2



Sét đôi chỗ lẫn

sạn sỏi LATERIT



24.2



Sét màu xám

3



trắng, nâu hồng,

trạng thái dẻo



0.261



cứng

Tổng



16.266×10-6



Vậy độ lún tổng thể của móng là:

n



S= pbM ∑

i =1



k i − k i−1

= 151.8 × 24.2 × 0.9 × 16.266 × 10−6

Ei

= 0.054(m)

= 5.4(cm) < 8cm



2.7. Kiểm tra xuyên thủng

-



Bản móng của bè ta phải kiểm tra xuyên thủng, cắt. Chỉ cần thỏa điều kiện cắt => Thỏa

điều kiện xuyên thủng



-



Ta kiểm tra bằng phần mềm Safe: tạo dầm có chiều cao dầm bằng bề dày của bè, và bề

rộng dầm bằng bề rộng của dải Strip. Thông số dầm để kiểm tra cắt như sau:



 h d = 0.5(m)



 bd = 1(m)

NHÓM 1 – ĐỀ TÀI: MÓNG BÈ CÓ SƯỜN



21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tính toán móng bè

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×